ĐỀ LUYỆN TẬP ( NHỚ LÀM NHA)
CHUYÊN ĐỀ: GIẢI BÀI TOÁN BẰNG CÁCH LẬP HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Môn: Toán – Lớp 9 (Chương trình GDPT 2018)
Thời gian làm bài: 60 phút
A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Quy trình giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:
- Bước 1. Lập hệ phương trình:
- Chọn ẩn số, đặt đơn vị và xác định điều kiện thích hợp cho các ẩn số.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết (chú ý tính đồng nhất của đơn vị đo).
- Lập hai phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng, từ đó thiết lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Bước 2. Giải hệ phương trình:
- Sử dụng phương pháp cộng đại số hoặc phương pháp thế để tìm nghiệm của hệ phương trình.
- Bước 3. Trả lời và kết luận:
- Kiểm tra các giá trị tìm được có thoả mãn điều kiện của ẩn số hay không.
- Trả lời yêu cầu của bài toán (kèm theo đơn vị đo thích hợp).
B. ĐỀ KIỂM TRA
PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng.
Câu 1 (0,25 điểm). Tổng của hai số bằng và hiệu của chúng bằng . Nếu gọi số lớn là , số bé là thì hệ phương trình biểu thị giả thiết của bài toán là
A.
B.
C.
D.
Câu 2 (0,25 điểm). Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi bằng m. Nếu gọi chiều dài là (m) và chiều rộng là (m) () thì phương trình biểu thị chu vi của mảnh vườn là
A.
B.
C.
D.
Câu 3 (0,25 điểm). Hai bạn An và Bình cùng mua sách. Bạn An mua quyển vở và cây bút hết đồng. Bạn Bình mua quyển vở và cây bút cùng loại hết đồng. Gọi giá tiền một quyển vở là (đồng), giá tiền một cây bút là (đồng). Hệ phương trình nào sau đây đúng?
A.
B.
C.
D.
Câu 4 (0,25 điểm). Cho số tự nhiên có hai chữ số, biết chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là . Nếu gọi chữ số hàng chục là , chữ số hàng đơn vị là thì điều kiện đúng của các ẩn là
A.
B.
C.
D.
Câu 5 (0,25 điểm). Một canô xuôi dòng trên một khúc sông hết giờ và ngược dòng trên khúc sông đó hết giờ. Biết vận tốc dòng nước là km/h. Gọi vận tốc thực của canô là (km/h, ). Biểu thức tính quãng đường xuôi dòng của canô là
A. (km)
B. (km)
C. (km)
D. (km)
Câu 6 (0,25 điểm). Một tổ công nhân dự định làm một số sản phẩm trong thời gian nhất định. Nếu mỗi ngày làm thêm sản phẩm thì hoàn thành trước dự định ngày. Nếu gọi số sản phẩm làm mỗi ngày theo dự định là (sản phẩm, ) và thời gian dự định là (ngày, ) thì tổng số sản phẩm cần làm được biểu diễn là
A.
B.
C.
D.
Câu 7 (0,25 điểm). Hai đội thợ cùng làm chung một công việc thì hoàn thành sau ngày. Gọi thời gian đội I làm một mình xong công việc là (ngày) và đội II làm một mình xong là (ngày) (). Trong ngày, cả hai đội làm được khối lượng công việc là
A.
B.
C.
D.
Câu 8 (0,25 điểm). Hai xe khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm và cách nhau km, đi ngược chiều và gặp nhau sau giờ. Gọi vận tốc của xe đi từ là (km/h), vận tốc của xe đi từ là (km/h). Phương trình biểu thị quãng đường hai xe đã đi khi gặp nhau là
A.
B.
C.
D.
Câu 9 (0,25 điểm). Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng thêm m và giảm chiều dài đi m thì diện tích tăng thêm . Gọi chiều dài là (m), chiều rộng là (m) (). Phương trình biểu thị mối quan hệ giữa chiều dài và chiều rộng ban đầu là
A.
B.
C.
D.
Câu 10 (0,25 điểm). Một lớp học có học sinh gồm cả nam và nữ. Biết số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là bạn. Gọi số học sinh nam là , số học sinh nữ là (). Hệ phương trình tìm và là
A.
B.
C.
D.
Câu 11 (0,25 điểm). Số tự nhiên có hai chữ số được biểu diễn theo giá trị các chữ số là
A. với là chữ số hàng chục, là chữ số hàng đơn vị
B. với là chữ số hàng chục, là chữ số hàng đơn vị
C. với là chữ số hàng chục, là chữ số hàng đơn vị
D. với là chữ số hàng chục, là chữ số hàng đơn vị
Câu 12 (0,25 điểm). Để chuẩn bị cho năm học mới, mẹ cho Nam đồng để mua hai loại tập: loại A giá đồng/cuốn và loại B giá đồng/cuốn. Nam mua hết số tiền và được tổng cộng cuốn tập. Nếu gọi số cuốn tập loại A là và loại B là (), số cuốn tập loại A Nam đã mua là
A.
B.
C.
D.
PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi bằng m. Người ta mở rộng thửa ruộng bằng cách tăng chiều dài thêm m và giảm chiều rộng đi m thì diện tích thửa ruộng không thay đổi. Gọi chiều dài thửa ruộng là (m) và chiều rộng là (m) ().
a) Nửa chu vi thửa ruộng là m, do đó ta có phương trình .
b) Diện tích thửa ruộng ban đầu là () và diện tích sau khi thay đổi kích thước là ().
c) Hệ phương trình biểu thị bài toán là .
d) Chiều rộng ban đầu của thửa ruộng là m.
Câu 2 (1,0 điểm). Một người đi xe máy từ địa điểm đến địa điểm rồi quay về ngay. Vận tốc lúc về lớn hơn vận tốc lúc đi là km/h, nên thời gian về ít hơn thời gian đi là phút. Biết quãng đường dài km. Gọi vận tốc lúc đi là (km/h) và vận tốc lúc về là (km/h) ().
a) Thời gian lúc đi là (giờ) và thời gian lúc về là (giờ).
b) Đổi phút giờ, phương trình liên hệ giữa thời gian đi và thời gian về là .
c) Phương trình liên hệ giữa hai vận tốc là .
d) Vận tốc lúc đi của xe máy là km/h.
Câu 3 (1,0 điểm). Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì sau giờ phút đầy bể. Nếu mở vòi I chảy trong giờ và vòi II chảy trong giờ thì được bể nước. Gọi thời gian vòi I chảy một mình đầy bể là (giờ), thời gian vòi II chảy một mình đầy bể là (giờ) ().
a) Đổi giờ phút giờ giờ.
b) Trong giờ, vòi I chảy được bể và vòi II chảy được bể, ta có phương trình .
c) Trong giờ vòi I và giờ vòi II chảy được lượng nước tương ứng với phương trình .
d) Thời gian vòi I chảy một mình đầy bể là giờ.
Câu 4 (1,0 điểm). Bác Ba đầu tư triệu đồng vào hai khoản: gửi tiết kiệm ngân hàng với lãi suất /năm và mua trái phiếu doanh nghiệp với lãi suất /năm. Sau một năm, tổng số tiền lãi bác Ba nhận được từ cả hai khoản là triệu đồng. Gọi số tiền gửi tiết kiệm là (triệu đồng) và số tiền mua trái phiếu là (triệu đồng) ().
a) Phương trình liên hệ giữa tổng số tiền đầu tư là .
b) Tiền lãi thu được từ gửi tiết kiệm sau một năm là (triệu đồng).
c) Hệ phương trình lập được từ bài toán là .
d) Bác Ba đã đầu tư triệu đồng vào khoản gửi tiết kiệm ngân hàng.
PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu viết kết quả vào ô trả lời.
Câu 1 (0,5 điểm). Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là đơn vị, và nếu viết hai chữ số ấy theo thứ tự ngược lại thì được một số mới lớn hơn số cũ đơn vị.
Câu 2 (0,5 điểm). Một sân trường hình chữ nhật có chu vi m. Nếu bớt chiều dài đi m và tăng chiều rộng thêm m thì sân trường trở thành hình vuông. Tính diện tích của sân trường đó (theo đơn vị ).
Câu 3 (0,5 điểm). Một ôtô đi từ tỉnh A đến tỉnh B cách nhau km với vận tốc dự định. Sau khi đi được giờ với vận tốc dự định, xe dừng lại sửa chữa phút. Để đến B đúng giờ quy định, trên quãng đường còn lại xe phải tăng vận tốc thêm km/h. Tính vận tốc dự định của ôtô theo đơn vị km/h.
Câu 4 (0,5 điểm). Trong kỳ thi vào lớp 10 THPT, hai trường A và B có tổng cộng học sinh dự thi. Kết quả có học sinh trúng tuyển. Tỉ lệ trúng tuyển của trường A là , của trường B là . Hỏi trường A có bao nhiêu học sinh dự thi?
Câu 5 (0,5 điểm). Hai người thợ cùng làm một công việc trong giờ thì xong. Nếu người thứ nhất làm trong giờ và người thứ hai làm trong giờ thì chỉ hoàn thành được công việc. Hỏi nếu làm một mình thì người thứ hai hoàn thành công việc đó trong bao nhiêu giờ?
Câu 6 (0,5 điểm). Bác thợ rèn có hai thỏi hợp kim đồng – kẽm. Thỏi thứ nhất chứa đồng, thỏi thứ hai chứa đồng. Bác đem nung chảy hai thỏi này lại với nhau để được một thỏi hợp kim mới nặng kg chứa đồng. Tính khối lượng thỏi hợp kim thứ nhất cần dùng (theo đơn vị kg).
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
TRƯỜNG THCS ........................
TỔ TOÁN – TIN HỌC
Hướng dẫn chấm
ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT
Chuyên đề: Giải bài toán bằng cách lập HPT – Toán 9
Năm học 2024 – 2025
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các phần thi, tính theo thang điểm 10,0 làm tròn đến 0,25 điểm.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)
Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | B | C | B | C | B | B | A | B | B | B | A |
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)
Quy tắc tính điểm: Đúng 1 ý: 0,10 điểm; Đúng 2 ý: 0,25 điểm; Đúng 3 ý: 0,50 điểm; Đúng 4 ý: 1,00 điểm.
Câu | Ý | Lệnh hỏi | Đáp án | Điểm |
|---|---|---|---|---|
Câu 1 | a) | Nửa chu vi thửa ruộng là m, do đó ta có phương trình . | Đ | 0,10 |
b) | Diện tích ban đầu là (), diện tích lúc sau là (). | Đ | 0,25 | |
c) | Hệ phương trình biểu thị bài toán là . | Đ | 0,5 | |
d) | Chiều rộng ban đầu của thửa ruộng là m. | S | 0,50 | |
Câu 2 | a) | Thời gian lúc đi là (giờ) và lúc về là (giờ). | Đ | 0,10 |
b) | Đổi phút giờ, phương trình thời gian là . | Đ | 0,15 | |
c) | Phương trình liên hệ giữa hai vận tốc là . | S | 0,25 | |
d) | Vận tốc lúc đi của xe máy là km/h. | Đ | 0,50 | |
Câu 3 | a) | Đổi giờ phút giờ giờ. | Đ | 0,10 |
b) | Phương trình là . | S | 0,15 | |
c) | Phương trình theo giả thiết là . | Đ | 0,25 | |
d) | Thời gian vòi I chảy một mình đầy bể là giờ. | Đ | 0,50 | |
Câu 4 | a) | Phương trình liên hệ giữa tổng số tiền đầu tư là . | Đ | 0,10 |
b) | Tiền lãi thu được từ gửi tiết kiệm sau một năm là (triệu đồng). | Đ | 0,15 | |
c) | Hệ phương trình là . | S | 0,25 | |
d) | Bác Ba đã đầu tư triệu đồng vào khoản gửi tiết kiệm. | Đ | 0,50 |
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)
Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.
Câu | Lời giải vắn tắt | Đáp số | Điểm |
|---|---|---|---|
1 | Gọi chữ số hàng chục là , hàng đơn vị là (). | 53 | 0,5 |
2 | Gọi chiều dài là (m), chiều rộng là (m) (). | 1536 | 0,5 |
3 | Gọi vận tốc dự định là (km/h) (), thời gian dự định là (giờ) (). | 40 | 0,5 |
4 | Gọi số học sinh dự thi trường A là , trường B là (). | 270 | 0,5 |
5 | Gọi thời gian làm riêng xong việc của người I là (giờ), người II là (giờ) (). | 48 | 0,5 |
6 | Gọi khối lượng thỏi I là (kg), thỏi II là (kg) (). | 40 | 0,5 |











