Đề kiểm tra Chuyên đề Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình - Toán 9

ToánLớp 9CChia sẻ bởi Chi Linh 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS …

TỔ TOÁN – TIN HỌC

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA CHUYÊN ĐỀ

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 60 phút (không kể thời gian phát đề)

A. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

Quy trình giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình:

- Bước 1. Lập hệ phương trình:
- Chọn ẩn số, đặt đơn vị và xác định điều kiện thích hợp cho các ẩn số.
- Biểu diễn các đại lượng chưa biết theo ẩn và các đại lượng đã biết (chú ý tính đồng nhất của đơn vị đo).
- Lập hai phương trình biểu thị mối quan hệ giữa các đại lượng, từ đó thiết lập hệ phương trình bậc nhất hai ẩn.
- Bước 2. Giải hệ phương trình:
- Sử dụng phương pháp cộng đại số hoặc phương pháp thế để tìm nghiệm của hệ phương trình.
- Bước 3. Trả lời và kết luận:
- Kiểm tra các giá trị tìm được có thoả mãn điều kiện của ẩn số hay không.
- Trả lời yêu cầu của bài toán (kèm theo đơn vị đo thích hợp).

B. ĐỀ KIỂM TRA

PHẦN I. CÂU TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 12. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng.

Câu 1 (0,25 điểm). Tổng của hai số bằng 4545 và hiệu của chúng bằng 1515. Nếu gọi số lớn là xx, số bé là yy thì hệ phương trình biểu thị giả thiết của bài toán là

A. {x+y=45x−y=15\begin{cases} x + y = 45 \\ x - y = 15 \end{cases}

B. {x+y=15x−y=45\begin{cases} x + y = 15 \\ x - y = 45 \end{cases}

C. {x−y=45x+y=15\begin{cases} x - y = 45 \\ x + y = 15 \end{cases}

D. {x+y=45y−x=15\begin{cases} x + y = 45 \\ y - x = 15 \end{cases}

Câu 2 (0,25 điểm). Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi bằng 6060 m. Nếu gọi chiều dài là xx (m) và chiều rộng là yy (m) (x>y>0x > y > 0) thì phương trình biểu thị chu vi của mảnh vườn là

A. x+y=60x + y = 60

B. x+y=30x + y = 30

C. 2x+y=602x + y = 60

D. x⋅y=30x \cdot y = 30

Câu 3 (0,25 điểm). Hai bạn An và Bình cùng mua sách. Bạn An mua 33 quyển vở và 22 cây bút hết 40 00040\,000 đồng. Bạn Bình mua 22 quyển vở và 44 cây bút cùng loại hết 48 00048\,000 đồng. Gọi giá tiền một quyển vở là xx (đồng), giá tiền một cây bút là yy (đồng). Hệ phương trình nào sau đây đúng?

A. {3x+2y=48 0002x+4y=40 000\begin{cases} 3x + 2y = 48\,000 \\ 2x + 4y = 40\,000 \end{cases}

B. {2x+3y=40 0004x+2y=48 000\begin{cases} 2x + 3y = 40\,000 \\ 4x + 2y = 48\,000 \end{cases}

C. {3x+2y=40 0002x+4y=48 000\begin{cases} 3x + 2y = 40\,000 \\ 2x + 4y = 48\,000 \end{cases}

D. {3x+4y=40 0002x+2y=48 000\begin{cases} 3x + 4y = 40\,000 \\ 2x + 2y = 48\,000 \end{cases}

Câu 4 (0,25 điểm). Cho số tự nhiên có hai chữ số, biết chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 33. Nếu gọi chữ số hàng chục là xx, chữ số hàng đơn vị là yy thì điều kiện đúng của các ẩn là

A. x,y∈N;0≤x≤9;0≤y≤9x, y \in \mathbb{N}; 0 \le x \le 9; 0 \le y \le 9

B. x,y∈N;1≤x≤9;0≤y≤9x, y \in \mathbb{N}; 1 \le x \le 9; 0 \le y \le 9

C. x,y∈Z;0<x<10;0<y<10x, y \in \mathbb{Z}; 0 < x < 10; 0 < y < 10

D. x,y∈R;x≥1;y≥0x, y \in \mathbb{R}; x \ge 1; y \ge 0

Câu 5 (0,25 điểm). Một canô xuôi dòng trên một khúc sông hết 22 giờ và ngược dòng trên khúc sông đó hết 33 giờ. Biết vận tốc dòng nước là 33 km/h. Gọi vận tốc thực của canô là xx (km/h, x>3x > 3). Biểu thức tính quãng đường xuôi dòng của canô là

A. 2(x−3)2(x - 3) (km)

B. 3(x+3)3(x + 3) (km)

C. 2(x+3)2(x + 3) (km)

D. x+32\dfrac{x + 3}{2} (km)

Câu 6 (0,25 điểm). Một tổ công nhân dự định làm một số sản phẩm trong thời gian nhất định. Nếu mỗi ngày làm thêm 55 sản phẩm thì hoàn thành trước dự định 22 ngày. Nếu gọi số sản phẩm làm mỗi ngày theo dự định là xx (sản phẩm, x>0x > 0) và thời gian dự định là yy (ngày, y>2y > 2) thì tổng số sản phẩm cần làm được biểu diễn là

A. x+yx + y

B. x⋅yx \cdot y

C. (x+5)(y−2)(x + 5)(y - 2)

D. xy\dfrac{x}{y}

Câu 7 (0,25 điểm). Hai đội thợ cùng làm chung một công việc thì hoàn thành sau 1212 ngày. Gọi thời gian đội I làm một mình xong công việc là xx (ngày) và đội II làm một mình xong là yy (ngày) (x,y>12x, y > 12). Trong 11 ngày, cả hai đội làm được khối lượng công việc là

A. 1212

B. 112\dfrac{1}{12}

C. x+yx + y

D. 1x+y\dfrac{1}{x+y}

Câu 8 (0,25 điểm). Hai xe khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm AA và BB cách nhau 120120 km, đi ngược chiều và gặp nhau sau 1,51,5 giờ. Gọi vận tốc của xe đi từ AA là xx (km/h), vận tốc của xe đi từ BB là yy (km/h). Phương trình biểu thị quãng đường hai xe đã đi khi gặp nhau là

A. 1,5x+1,5y=1201,5x + 1,5y = 120

B. 1,5x−1,5y=1201,5x - 1,5y = 120

C. x+y=120⋅1,5x + y = 120 \cdot 1,5

D. 120x+120y=1,5\dfrac{120}{x} + \dfrac{120}{y} = 1,5

Câu 9 (0,25 điểm). Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Nếu tăng chiều rộng thêm 55 m và giảm chiều dài đi 55 m thì diện tích tăng thêm 50 m250\text{ m}^2. Gọi chiều dài là xx (m), chiều rộng là yy (m) (x>y>0x > y > 0). Phương trình biểu thị mối quan hệ giữa chiều dài và chiều rộng ban đầu là

A. y=2xy = 2x

B. x=2yx = 2y

C. x−y=2x - y = 2

D. x+2y=0x + 2y = 0

Câu 10 (0,25 điểm). Một lớp học có 4040 học sinh gồm cả nam và nữ. Biết số học sinh nam nhiều hơn số học sinh nữ là 44 bạn. Gọi số học sinh nam là xx, số học sinh nữ là yy (x,y∈N∗x, y \in \mathbb{N}^*). Hệ phương trình tìm xx và yy là

A. {x+y=40y−x=4\begin{cases} x + y = 40 \\ y - x = 4 \end{cases}

B. {x+y=40x−y=4\begin{cases} x + y = 40 \\ x - y = 4 \end{cases}

C. {x−y=40x+y=4\begin{cases} x - y = 40 \\ x + y = 4 \end{cases}

D. {4x+y=40x−y=0\begin{cases} 4x + y = 40 \\ x - y = 0 \end{cases}

Câu 11 (0,25 điểm). Số tự nhiên có hai chữ số được biểu diễn theo giá trị các chữ số là

A. xyxy với xx là chữ số hàng chục, yy là chữ số hàng đơn vị

B. 10x+y10x + y với xx là chữ số hàng chục, yy là chữ số hàng đơn vị

C. x+10yx + 10y với xx là chữ số hàng chục, yy là chữ số hàng đơn vị

D. 10xy10xy với xx là chữ số hàng chục, yy là chữ số hàng đơn vị

Câu 12 (0,25 điểm). Để chuẩn bị cho năm học mới, mẹ cho Nam 200 000200\,000 đồng để mua hai loại tập: loại A giá 12 00012\,000 đồng/cuốn và loại B giá 8 0008\,000 đồng/cuốn. Nam mua hết số tiền và được tổng cộng 2020 cuốn tập. Nếu gọi số cuốn tập loại A là xx và loại B là yy (x,y∈N∗x, y \in \mathbb{N}^*), số cuốn tập loại A Nam đã mua là

A. 1010

B. 88

C. 1212

D. 1515

PHẦN II. CÂU TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Một thửa ruộng hình chữ nhật có chu vi bằng 140140 m. Người ta mở rộng thửa ruộng bằng cách tăng chiều dài thêm 55 m và giảm chiều rộng đi 33 m thì diện tích thửa ruộng không thay đổi. Gọi chiều dài thửa ruộng là xx (m) và chiều rộng là yy (m) (x>y>3x > y > 3).
a) Nửa chu vi thửa ruộng là 7070 m, do đó ta có phương trình x+y=70x + y = 70.
b) Diện tích thửa ruộng ban đầu là x⋅yx \cdot y (m2\text{m}^2) và diện tích sau khi thay đổi kích thước là (x+5)(y−3)(x + 5)(y - 3) (m2\text{m}^2).
c) Hệ phương trình biểu thị bài toán là {x+y=70−3x+5y=15\begin{cases} x + y = 70 \\ -3x + 5y = 15 \end{cases}.
d) Chiều rộng ban đầu của thửa ruộng là 2525 m.

Câu 2 (1,0 điểm). Một người đi xe máy từ địa điểm AA đến địa điểm BB rồi quay về ngay. Vận tốc lúc về lớn hơn vận tốc lúc đi là 1010 km/h, nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 3030 phút. Biết quãng đường ABAB dài 120120 km. Gọi vận tốc lúc đi là xx (km/h) và vận tốc lúc về là yy (km/h) (y>x>0y > x > 0).
a) Thời gian lúc đi là 120x\dfrac{120}{x} (giờ) và thời gian lúc về là 120y\dfrac{120}{y} (giờ).
b) Đổi 3030 phút =0,5= 0,5 giờ, phương trình liên hệ giữa thời gian đi và thời gian về là 120x−120y=0,5\dfrac{120}{x} - \dfrac{120}{y} = 0,5.
c) Phương trình liên hệ giữa hai vận tốc là x−y=10x - y = 10.
d) Vận tốc lúc đi của xe máy là 4040 km/h.

Câu 3 (1,0 điểm). Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không có nước thì sau 44 giờ 4848 phút đầy bể. Nếu mở vòi I chảy trong 33 giờ và vòi II chảy trong 44 giờ thì được 34\dfrac{3}{4} bể nước. Gọi thời gian vòi I chảy một mình đầy bể là xx (giờ), thời gian vòi II chảy một mình đầy bể là yy (giờ) (x,y>4,8x, y > 4,8).
a) Đổi 44 giờ 4848 phút =245= \dfrac{24}{5} giờ =4,8= 4,8 giờ.
b) Trong 11 giờ, vòi I chảy được 1x\dfrac{1}{x} bể và vòi II chảy được 1y\dfrac{1}{y} bể, ta có phương trình 1x+1y=245\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{24}{5}.
c) Trong 33 giờ vòi I và 44 giờ vòi II chảy được lượng nước tương ứng với phương trình 3x+4y=34\dfrac{3}{x} + \dfrac{4}{y} = \dfrac{3}{4}.
d) Thời gian vòi I chảy một mình đầy bể là 88 giờ.

Câu 4 (1,0 điểm). Bác Ba đầu tư 500500 triệu đồng vào hai khoản: gửi tiết kiệm ngân hàng với lãi suất 6%6\%/năm và mua trái phiếu doanh nghiệp với lãi suất 8%8\%/năm. Sau một năm, tổng số tiền lãi bác Ba nhận được từ cả hai khoản là 3434 triệu đồng. Gọi số tiền gửi tiết kiệm là xx (triệu đồng) và số tiền mua trái phiếu là yy (triệu đồng) (0<x,y<5000 < x, y < 500).
a) Phương trình liên hệ giữa tổng số tiền đầu tư là x+y=500x + y = 500.
b) Tiền lãi thu được từ gửi tiết kiệm sau một năm là 0,06x0,06x (triệu đồng).
c) Hệ phương trình lập được từ bài toán là {x+y=5000,08x+0,06y=34\begin{cases} x + y = 500 \\ 0,08x + 0,06y = 34 \end{cases}.
d) Bác Ba đã đầu tư 300300 triệu đồng vào khoản gửi tiết kiệm ngân hàng.

PHẦN III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu viết kết quả vào ô trả lời.

Câu 1 (0,5 điểm). Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng hai lần chữ số hàng đơn vị lớn hơn chữ số hàng chục là 11 đơn vị, và nếu viết hai chữ số ấy theo thứ tự ngược lại thì được một số mới lớn hơn số cũ 2727 đơn vị.

Câu 2 (0,5 điểm). Một sân trường hình chữ nhật có chu vi 160160 m. Nếu bớt chiều dài đi 88 m và tăng chiều rộng thêm 88 m thì sân trường trở thành hình vuông. Tính diện tích của sân trường đó (theo đơn vị m2\text{m}^2).

Câu 3 (0,5 điểm). Một ôtô đi từ tỉnh A đến tỉnh B cách nhau 180180 km với vận tốc dự định. Sau khi đi được 11 giờ với vận tốc dự định, xe dừng lại sửa chữa 1515 phút. Để đến B đúng giờ quy định, trên quãng đường còn lại xe phải tăng vận tốc thêm 1010 km/h. Tính vận tốc dự định của ôtô theo đơn vị km/h.

Câu 4 (0,5 điểm). Trong kỳ thi vào lớp 10 THPT, hai trường A và B có tổng cộng 450450 học sinh dự thi. Kết quả có 369369 học sinh trúng tuyển. Tỉ lệ trúng tuyển của trường A là 80%80\%, của trường B là 85%85\%. Hỏi trường A có bao nhiêu học sinh dự thi?

Câu 5 (0,5 điểm). Hai người thợ cùng làm một công việc trong 1616 giờ thì xong. Nếu người thứ nhất làm trong 33 giờ và người thứ hai làm trong 66 giờ thì chỉ hoàn thành được 25%25\% công việc. Hỏi nếu làm một mình thì người thứ hai hoàn thành công việc đó trong bao nhiêu giờ?

Câu 6 (0,5 điểm). Bác thợ rèn có hai thỏi hợp kim đồng – kẽm. Thỏi thứ nhất chứa 40%40\% đồng, thỏi thứ hai chứa 70%70\% đồng. Bác đem nung chảy hai thỏi này lại với nhau để được một thỏi hợp kim mới nặng 6060 kg chứa 50%50\% đồng. Tính khối lượng thỏi hợp kim thứ nhất cần dùng (theo đơn vị kg).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

TRƯỜNG THCS …

TỔ TOÁN – TIN HỌC

Hướng dẫn chấm

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN

Chuyên đề: Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình – Toán 9

Năm học 2026 – 2027

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm theo cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các phần thi, tính theo thang điểm 10,0 làm tròn đến 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (3,0 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Đáp án

A

B

C

B

C

B

B

A

B

B

B

A

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm từng câu: Đúng 1 ý: 0,10 điểm; Đúng 2 ý: 0,25 điểm; Đúng 3 ý: 0,50 điểm; Đúng cả 4 ý: 1,00 điểm.

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đáp án

Điểm

Câu 1

a)

Nửa chu vi thửa ruộng là 7070 m, do đó ta có phương trình x+y=70x + y = 70.

Đ

0,10

b)

Diện tích thửa ruộng ban đầu là x⋅yx \cdot y (m2\text{m}^2) và diện tích sau khi thay đổi kích thước là (x+5)(y−3)(x + 5)(y - 3) (m2\text{m}^2).

Đ

0,25

c)

Hệ phương trình biểu thị bài toán là {x+y=70−3x+5y=15\begin{cases} x + y = 70 \\ -3x + 5y = 15 \end{cases}.

Đ

0,50

d)

Chiều rộng ban đầu của thửa ruộng là 2525 m.

S

1,00

Câu 2

a)

Thời gian lúc đi là 120x\dfrac{120}{x} (giờ) và thời gian lúc về là 120y\dfrac{120}{y} (giờ).

Đ

0,10

b)

Đổi 3030 phút =0,5= 0,5 giờ, phương trình liên hệ giữa thời gian đi và thời gian về là 120x−120y=0,5\dfrac{120}{x} - \dfrac{120}{y} = 0,5.

Đ

0,25

c)

Phương trình liên hệ giữa hai vận tốc là x−y=10x - y = 10.

S

0,50

d)

Vận tốc lúc đi của xe máy là 4040 km/h.

Đ

1,00

Câu 3

a)

Đổi 44 giờ 4848 phút =245= \dfrac{24}{5} giờ =4,8= 4,8 giờ.

Đ

0,10

b)

Trong 11 giờ, vòi I chảy được 1x\dfrac{1}{x} bể và vòi II chảy được 1y\dfrac{1}{y} bể, ta có phương trình 1x+1y=245\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{24}{5}.

S

0,25

c)

Trong 33 giờ vòi I và 44 giờ vòi II chảy được lượng nước tương ứng với phương trình 3x+4y=34\dfrac{3}{x} + \dfrac{4}{y} = \dfrac{3}{4}.

Đ

0,50

d)

Thời gian vòi I chảy một mình đầy bể là 88 giờ.

Đ

1,00

Câu 4

a)

Phương trình liên hệ giữa tổng số tiền đầu tư là x+y=500x + y = 500.

Đ

0,10

b)

Tiền lãi thu được từ gửi tiết kiệm sau một năm là 0,06x0,06x (triệu đồng).

Đ

0,25

c)

Hệ phương trình lập được từ bài toán là {x+y=5000,08x+0,06y=34\begin{cases} x + y = 500 \\ 0,08x + 0,06y = 34 \end{cases}.

S

0,50

d)

Bác Ba đã đầu tư 300300 triệu đồng vào khoản gửi tiết kiệm ngân hàng.

Đ

1,00

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

Lời giải vắn tắt

Đáp số

Điểm

1

Gọi chữ số hàng chục là xx, hàng đơn vị là yy (x,y∈N;1≤x≤9;0≤y≤9x, y \in \mathbb{N}; 1 \le x \le 9; 0 \le y \le 9).
Ta có hệ phương trình: {2y−x=1(10y+x)−(10x+y)=27⇔{−x+2y=1−9x+9y=27⇔{x=5y=3\begin{cases} 2y - x = 1 \\ (10y + x) - (10x + y) = 27 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} -x + 2y = 1 \\ -9x + 9y = 27 \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} x = 5 \\ y = 3 \end{cases}.

53

0,5

2

Gọi chiều dài là xx (m), chiều rộng là yy (m) (x>y>0x > y > 0).
Nửa chu vi: x+y=80x + y = 80. Khi thay đổi kích thước thành hình vuông: x−8=y+8⇔x−y=16x - 8 = y + 8 \Leftrightarrow x - y = 16.
Giải hệ được x=48x = 48, y=32y = 32.
Diện tích: S=48⋅32=1536 m2S = 48 \cdot 32 = 1536\text{ m}^2.

1536

0,5

3

Gọi vận tốc dự định là xx (km/h) (x>0x > 0), thời gian dự định là yy (giờ) (y>1y > 1).
Ta có: xy=180⇒y=180xxy = 180 \Rightarrow y = \dfrac{180}{x}.
Quãng đường còn lại: 180−x180 - x (km). Thời gian đi đoạn sau: 180−xx+10\dfrac{180 - x}{x + 10} (giờ).
Phương trình thời gian: 1+14+180−xx+10=180x1 + \dfrac{1}{4} + \dfrac{180 - x}{x + 10} = \dfrac{180}{x}.
Rút gọn ta được: x2+10x−2400=0⇔x=40x^2 + 10x - 2400 = 0 \Leftrightarrow x = 40 (thỏa mãn) hoặc x=−60x = -60 (loại).

40

0,5

4

Gọi số học sinh dự thi của trường A là xx, trường B là yy (x,y∈N∗;x,y<450x, y \in \mathbb{N}^*; x, y < 450).
Hệ phương trình: {x+y=4500,8x+0,85y=369\begin{cases} x + y = 450 \\ 0,8x + 0,85y = 369 \end{cases}.
Giải hệ tìm được x=270x = 270 (học sinh) và y=180y = 180 (học sinh).

270

0,5

5

Gọi thời gian làm riêng xong việc của người I là xx (giờ), người II là yy (giờ) (x,y>16x, y > 16).
Trong 11 giờ hai người làm được: 1x+1y=116\dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{16}.
Theo đề: 3x+6y=25%=14\dfrac{3}{x} + \dfrac{6}{y} = 25\% = \dfrac{1}{4}.
Đặt ẩn phụ giải hệ thu được 1x=124\dfrac{1}{x} = \dfrac{1}{24} và 1y=148\dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{48}.
Suy ra y=48y = 48 (giờ).

48

0,5

6

Gọi khối lượng thỏi I là xx (kg), thỏi II là yy (kg) (0<x,y<600 < x, y < 60).
Tổng khối lượng: x+y=60x + y = 60.
Khối lượng đồng trong thỏi hợp kim mới: 0,4x+0,7y=60⋅50%=300,4x + 0,7y = 60 \cdot 50\% = 30.
Giải hệ: {x+y=600,4x+0,7y=30⇒x=40\begin{cases} x + y = 60 \\ 0,4x + 0,7y = 30 \end{cases} \Rightarrow x = 40 (kg) và y=20y = 20 (kg).

40

0,5

Xem tất cả