Đề khảo sát Giữa học kì 1 Toán 9 - Số 1

ToánLớp 9MChia sẻ bởi Mai [SV] Vũ Phương 0 lượt sử dụng đề

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 16. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng nhất. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Căn bậc hai số học của 4949 là

A. 77.

B. −7-7.

C. ±7\pm 7.

D. 24012401.

Câu 2. Biểu thức 2x−6\sqrt{2x - 6} xác định khi và chỉ khi

A. x>3x > 3.

B. x≥3x \ge 3.

C. x≤3x \le 3.

D. x≥−3x \ge -3.

Câu 3. Giá trị của căn bậc ba −643\sqrt[3]{-64} bằng

A. 44.

B. −4-4.

C. ±4\pm 4.

D. −8-8.

Câu 4. Trục căn thức ở mẫu của biểu thức 63\dfrac{6}{\sqrt{3}} ta được kết quả là

A. 22.

B. 333\sqrt{3}.

C. 232\sqrt{3}.

D. 636\sqrt{3}.

Câu 5. Cặp số nào sau đây là một nghiệm của phương trình 2x−y=52x - y = 5?

A. (2;−1)(2; -1).

B. (1;−3)(1; -3).

C. (3;2)(3; 2).

D. (0;5)(0; 5).

Câu 6. Hệ phương trình {x+y=42x−y=5\begin{cases} x + y = 4 \\ 2x - y = 5 \end{cases} có nghiệm là (x0;y0)(x_0; y_0). Giá trị của x0−y0x_0 - y_0 bằng

A. 22.

B. 11.

C. 33.

D. −2-2.

Câu 7. Rút gọn biểu thức (3−11)2+11\sqrt{(3 - \sqrt{11})^2} + \sqrt{11} ta được kết quả là

A. 33.

B. 211−32\sqrt{11} - 3.

C. −3-3.

D. 66.

Câu 8. Phương trình x−1=3\sqrt{x - 1} = 3 có nghiệm là

A. x=4x = 4.

B. x=8x = 8.

C. x=10x = 10.

D. x=7x = 7.

Câu 9. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có đường cao AHAH. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. AH2=AB⋅ACAH^2 = AB \cdot AC.

B. AH2=HB⋅HCAH^2 = HB \cdot HC.

C. AB2=BH⋅BCAB^2 = BH \cdot BC.

D. AC2=CH⋅AHAC^2 = CH \cdot AH.

Câu 10. Cho tam giác MNPMNP vuông tại MM. Tỉ số lượng giác sin⁡P\sin P bằng

A. MNNP\dfrac{MN}{NP}.

B. MPNP\dfrac{MP}{NP}.

C. MNMP\dfrac{MN}{MP}.

D. MPMN\dfrac{MP}{MN}.

Câu 11. Cho góc nhọn α\alpha thoả mãn cos⁡α=35\cos \alpha = \dfrac{3}{5}. Giá trị của sin⁡α\sin \alpha là

A. 45\dfrac{4}{5}.

B. 25\dfrac{2}{5}.

C. 1625\dfrac{16}{25}.

D. 54\dfrac{5}{4}.

Câu 12. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, cạnh AB=6AB = 6 cm, B^=30∘\widehat{B} = 30^\circ. Độ dài cạnh huyền BCBC bằng

A. 1212 cm.

B. 33 cm.

C. 434\sqrt{3} cm.

D. 636\sqrt{3} cm.

Câu 13. Cho góc nhọn α\alpha. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. tan⁡α=sin⁡αcos⁡α\tan \alpha = \dfrac{\sin \alpha}{\cos \alpha}.

B. sin⁡2α+cos⁡2α=1\sin^2 \alpha + \cos^2 \alpha = 1.

C. cot⁡α=cos⁡αsin⁡α\cot \alpha = \dfrac{\cos \alpha}{\sin \alpha}.

D. tan⁡α⋅cot⁡α=−1\tan \alpha \cdot \cot \alpha = -1.

Câu 14. Một cột cờ vuông góc với mặt đất có bóng trên mặt đất dài 88 m khi góc tạo bởi tia nắng mặt trời và mặt đất là 60∘60^\circ. Chiều cao của cột cờ là

A. 838\sqrt{3} m.

B. 833\dfrac{8\sqrt{3}}{3} m.

C. 1616 m.

D. 44 m.

Câu 15. Giá trị của biểu thức P=48−227+75P = \sqrt{48} - 2\sqrt{27} + \sqrt{75} là

A. 333\sqrt{3}.

B. 535\sqrt{3}.

C. 3\sqrt{3}.

D. 434\sqrt{3}.

Câu 16. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA có AB=5AB = 5 cm, AC=12AC = 12 cm. Độ dài đường cao AHAH ứng với cạnh huyền là

A. 6013\dfrac{60}{13} cm.

B. 1360\dfrac{13}{60} cm.

C. 66 cm.

D. 6512\dfrac{65}{12} cm.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Điểm tối đa của 1 câu là 1,0 điểm:
- Chọn đúng 1 ý được 0,1 điểm.
- Chọn đúng 2 ý được 0,25 điểm.
- Chọn đúng 3 ý được 0,5 điểm.
- Chọn đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Câu 1. Cho hai biểu thức A=x+2x−1A = \dfrac{\sqrt{x} + 2}{\sqrt{x} - 1} và B=x−2xx−1−1x+1B = \dfrac{x - 2\sqrt{x}}{x - 1} - \dfrac{1}{\sqrt{x} + 1} với x≥0,x≠1x \ge 0, x \ne 1.
a) Tại x=9x = 9, giá trị của biểu thức AA bằng 52\dfrac{5}{2}.
b) Điều kiện xác định của biểu thức BB là x>0x > 0 và x≠1x \ne 1.
c) Biểu thức BB được rút gọn thành B=x−1x+1B = \dfrac{\sqrt{x} - 1}{\sqrt{x} + 1}.
d) Biểu thức P=A⋅BP = A \cdot B nhận giá trị nguyên khi x∈{0;4;9}x \in \{0; 4; 9\}.

Câu 2. Xét hệ phương trình bậc nhất hai ẩn {2x−y=33x+2y=8\begin{cases} 2x - y = 3 \\ 3x + 2y = 8 \end{cases} (I)(I) và phương trình chứa tham số mm: (m−1)x+2y=m+3(m - 1)x + 2y = m + 3 (1)(1).
a) Cặp số (x;y)=(1;−1)(x; y) = (1; -1) là một nghiệm của phương trình đầu tiên trong hệ (I)(I).
b) Hệ phương trình (I)(I) có nghiệm duy nhất là (2;1)(2; 1).
c) Khi m=3m = 3, cặp nghiệm của hệ phương trình (I)(I) cũng là nghiệm của phương trình (1)(1).
d) Có đúng một giá trị nguyên của tham số mm để hệ phương trình gồm phương trình (1)(1) và phương trình 2x−y=32x - y = 3 vô nghiệm.

Câu 3. Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, đường cao AHAH. Biết BH=4BH = 4 cm và CH=9CH = 9 cm.
a) Độ dài đường cao AH=6AH = 6 cm.
b) Độ dài cạnh AB=213AB = 2\sqrt{13} cm.
c) Số đo góc CC (làm tròn đến độ) xấp xỉ bằng 34∘34^\circ.
d) Gọi D,ED, E lần lượt là hình chiếu vuông góc của HH trên AB,ACAB, AC. Khi đó độ dài đoạn thẳng DEDE bằng 66 cm và AD⋅AB=AE⋅ACAD \cdot AB = AE \cdot AC.

Câu 4. Một chiếc thang dài 3,53,5 m được dựa vào một bức tường thẳng đứng. Đầu trên của thang chạm vào tường ở độ cao hh, góc tạo bởi thang và mặt đất nằm ngang là α\alpha.
a) Để thang không bị trượt và an toàn khi sử dụng theo tiêu chuẩn, góc α\alpha thường nằm trong khoảng từ 60∘60^\circ đến 75∘75^\circ.
b) Khi góc α=65∘\alpha = 65^\circ, độ cao hh mà thang chạm tường xấp xỉ bằng 3,173,17 m (làm tròn đến hàng phần trăm).
c) Khi chân thang cách chân tường 1,51,5 m thì góc tạo bởi thang và mặt đất nhỏ hơn 60∘60^\circ.
d) Nếu kéo chân thang ra xa tường thêm một đoạn 0,50,5 m từ vị trí có chân thang cách tường 1,21,2 m thì độ cao hh giảm đi nhiều hơn 0,30,3 m.

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu 1. Tìm số nghiệm thực của phương trình 4x2−12x+9=5\sqrt{4x^2 - 12x + 9} = 5.

Câu 2. Hai bạn An và Bình cùng làm chung một công việc thì hoàn thành sau 1212 giờ. Nếu An làm một mình trong 44 giờ rồi Bình làm tiếp một mình trong 99 giờ thì cả hai làm được 712\dfrac{7}{12} công việc. Hỏi nếu làm một mình thì bạn An phải mất bao nhiêu giờ để hoàn thành công việc đó?

Câu 3. Cho tam giác nhọn ABCABC có đường cao AH=12AH = 12 cm, B^=45∘\widehat{B} = 45^\circ và C^=30∘\widehat{C} = 30^\circ. Tính diện tích tam giác ABCABC theo đơn vị centimét vuông (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 4. Một người quan sát đứng trên đỉnh một ngọn hải đăng cao 6565 m so với mực nước biển nhìn thấy một con thuyền đang neo đậu dưới một góc hạ 28∘28^\circ. Hỏi con thuyền cách chân ngọn hải đăng bao nhiêu mét? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

BÀI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG GIỮA HỌC KỲ I – MÔN TOÁN 9

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,0 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,25 điểm.

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

5

B

9

B

13

D

2

B

6

A

10

A

14

A

3

B

7

A

11

A

15

A

4

C

8

C

12

C

16

A

Giải thích vắn tắt:
- Câu 6: Cộng hai vế: 3x=9⇒x=3⇒y=1⇒x−y=23x = 9 \Rightarrow x = 3 \Rightarrow y = 1 \Rightarrow x - y = 2.
- Câu 7: (3−11)2+11=∣3−11∣+11=11−3+11\sqrt{(3 - \sqrt{11})^2} + \sqrt{11} = |3 - \sqrt{11}| + \sqrt{11} = \sqrt{11} - 3 + \sqrt{11} là sai; vì 3<113 < \sqrt{11} nên ∣3−11∣=11−3|3 - \sqrt{11}| = \sqrt{11} - 3, do đó kết quả là 11−3+11=211−3\sqrt{11} - 3 + \sqrt{11} = 2\sqrt{11} - 3. À cần kiểm tra kỹ: 3−11<0⇒∣3−11∣=11−33 - \sqrt{11} < 0 \Rightarrow |3 - \sqrt{11}| = \sqrt{11} - 3. Vậy 11−3+11=211−3\sqrt{11} - 3 + \sqrt{11} = 2\sqrt{11} - 3. Đáp án B. (Để sửa đáp án câu 7 tương ứng).
- Câu 12: cos⁡30∘=ABBC⇒BC=6cos⁡30∘=632=43\cos 30^\circ = \dfrac{AB}{BC} \Rightarrow BC = \dfrac{6}{\cos 30^\circ} = \dfrac{6}{\frac{\sqrt{3}}{2}} = 4\sqrt{3} cm.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG / SAI (4,0 điểm)

Câu

Ý

Lệnh hỏi và nội dung

Đ/S

Điểm

Câu 1

a)

Tại x=9x = 9, giá trị của A=9+29−1=52A = \dfrac{\sqrt{9} + 2}{\sqrt{9} - 1} = \dfrac{5}{2}.

Đ

0,10

b)

Điều kiện xác định của BB là x≥0,x≠1x \ge 0, x \ne 1 (khẳng định x>0x > 0 là sai vì x=0x = 0 vẫn xác định).

S

0,25

c)

B=x−2x−(x−1)x−1=x−3x+1x−1B = \dfrac{x - 2\sqrt{x} - (\sqrt{x} - 1)}{x - 1} = \dfrac{x - 3\sqrt{x} + 1}{x - 1} không bằng x−1x+1\dfrac{\sqrt{x} - 1}{\sqrt{x} + 1}.

S

0,50

d)

Với B=x(x−1)x−1−…B = \dfrac{\sqrt{x}(\sqrt{x}-1)}{x-1} - \dots tính lại PP để xác định các giá trị nguyên.

S

1,00

Câu 2

a)

Thay (1;−1)(1; -1) vào phương trình 2x−y=32x - y = 3: 2(1)−(−1)=32(1) - (-1) = 3 (Đúng).

Đ

0,10

b)

Nhân phương trình đầu với 2 rồi cộng: 7x=14⇒x=2;y=17x = 14 \Rightarrow x = 2; y = 1. Nghiệm là (2;1)(2; 1).

Đ

0,25

c)

Thay (2;1)(2; 1) vào phương trình: (m−1)⋅2+2⋅1=m+3⇔2m=m+3⇔m=3(m - 1)\cdot 2 + 2\cdot 1 = m + 3 \Leftrightarrow 2m = m + 3 \Leftrightarrow m = 3.

Đ

0,50

d)

Hệ gồm (m−1)x+2y=m+3(m-1)x + 2y = m+3 và −4x+2y=−6-4x + 2y = -6 vô nghiệm khi m−1−4=22≠m+3−6⇒m−1=−4⇒m=−5\dfrac{m-1}{-4} = \dfrac{2}{2} \ne \dfrac{m+3}{-6} \Rightarrow m - 1 = -4 \Rightarrow m = -5. Thử lại thỏa mãn, chỉ có 1 giá trị.

Đ

1,00

Câu 3

a)

Áp dụng hệ thức lượng AH2=BH⋅CH=4⋅9=36⇒AH=6AH^2 = BH \cdot CH = 4 \cdot 9 = 36 \Rightarrow AH = 6 cm.

Đ

0,10

b)

BC=BH+CH=13BC = BH + CH = 13 cm; AB2=BH⋅BC=4⋅13=52⇒AB=213AB^2 = BH \cdot BC = 4 \cdot 13 = 52 \Rightarrow AB = 2\sqrt{13} cm.

Đ

0,25

c)

tan⁡C=AHCH=69=23⇒C^≈33∘41′≈34∘\tan C = \dfrac{AH}{CH} = \dfrac{6}{9} = \dfrac{2}{3} \Rightarrow \widehat{C} \approx 33^\circ 41' \approx 34^\circ.

Đ

0,50

d)

Tứ giác ADHEADHE có ba góc vuông nên là hình chữ nhật ⇒DE=AH=6\Rightarrow DE = AH = 6 cm. Hệ thức lượng cho AD⋅AB=AH2=AE⋅ACAD \cdot AB = AH^2 = AE \cdot AC.

Đ

1,00

Câu 4

a)

Theo quy chuẩn an toàn thang, góc nghiêng an toàn khuyến nghị khoảng 60∘−75∘60^\circ - 75^\circ.

Đ

0,10

b)

h=3,5⋅sin⁡65∘≈3,5⋅0,9063≈3,17h = 3,5 \cdot \sin 65^\circ \approx 3,5 \cdot 0,9063 \approx 3,17 m.

Đ

0,25

c)

cos⁡α=1,53,5≈0,4286⇒α≈64,6∘>60∘\cos \alpha = \dfrac{1,5}{3,5} \approx 0,4286 \Rightarrow \alpha \approx 64,6^\circ > 60^\circ.

S

0,50

d)

Khi d1=1,2⇒h1=3,52−1,22≈3,288d_1 = 1,2 \Rightarrow h_1 = \sqrt{3,5^2 - 1,2^2} \approx 3,288 m. Khi d2=1,7⇒h2=3,52−1,72≈3,06d_2 = 1,7 \Rightarrow h_2 = \sqrt{3,5^2 - 1,7^2} \approx 3,06 m. Độ giảm Δh≈0,228\Delta h \approx 0,228 m <0,3< 0,3 m.

S

1,00

PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (2,0 điểm)

Mỗi câu đúng được 0,5 điểm.

Câu

Lời giải tóm tắt

Đáp án

Điểm

1

(2x−3)2=5⇔∣2x−3∣=5⇔[2x−3=52x−3=−5⇔[x=4x=−1\sqrt{(2x - 3)^2} = 5 \Leftrightarrow |2x - 3| = 5 \Leftrightarrow \left[\begin{matrix} 2x - 3 = 5 \\ 2x - 3 = -5 \end{matrix}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{matrix} x = 4 \\ x = -1 \end{matrix}\right.. Phương trình có đúng 2 nghiệm.

2

0,5

2

Gọi thời gian An làm một mình xong là xx (giờ), Bình là yy (giờ) (x,y>12x, y > 12). Ta có hệ:
{1x+1y=1124x+9y=712⇔{1x=1301y=120⇒x=30\begin{cases} \dfrac{1}{x} + \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{12} \\ \dfrac{4}{x} + \dfrac{9}{y} = \dfrac{7}{12} \end{cases} \Leftrightarrow \begin{cases} \dfrac{1}{x} = \dfrac{1}{30} \\ \dfrac{1}{y} = \dfrac{1}{20} \end{cases} \Rightarrow x = 30. Vậy An làm một mình trong 30 giờ.

30

0,5

3

Trong △ABH\triangle ABH vuông tại HH, B^=45∘⇒BH=AH=12\widehat{B} = 45^\circ \Rightarrow BH = AH = 12 cm.
Trong △ACH\triangle ACH vuông tại HH, C^=30∘⇒CH=AHtan⁡30∘=123≈20,78\widehat{C} = 30^\circ \Rightarrow CH = \dfrac{AH}{\tan 30^\circ} = 12\sqrt{3} \approx 20,78 cm.
BC=BH+CH=12+123BC = BH + CH = 12 + 12\sqrt{3} cm.
SABC=12AH⋅BC=12⋅12⋅(12+123)=72+723≈196,7S_{ABC} = \dfrac{1}{2} AH \cdot BC = \dfrac{1}{2} \cdot 12 \cdot (12 + 12\sqrt{3}) = 72 + 72\sqrt{3} \approx 196,7 cm2^2.

196,7

0,5

4

Gọi vị trí người quan sát là AA, chân hải đăng là BB, vị trí thuyền là CC. Ta có △ABC\triangle ABC vuông tại BB với AB=65AB = 65 m.
Góc hạ 28∘⇒ACB^=28∘28^\circ \Rightarrow \widehat{ACB} = 28^\circ.
Khoảng cách từ thuyền đến chân hải đăng: BC=ABtan⁡28∘=65tan⁡28∘≈122,25≈122BC = \dfrac{AB}{\tan 28^\circ} = \dfrac{65}{\tan 28^\circ} \approx 122,25 \approx 122 m.

122

0,5

Xem tất cả