Đề cương ôn tập Toán 5 tập 1 – Kết nối tri thức

ToánLớp 5MChia sẻ bởi Minh Hà Khuất 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG TIỂU HỌC YẾT KIÊU

Đề ôn tập

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TOÁN 5 – TẬP 1

Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

Năm học: 2026 – 2027

Mỗi chủ đề gồm 2020 bài. Với bài trắc nghiệm, khoanh vào chữ cái trước đáp án đúng. Với bài tự luận, trình bày cách làm. Các bài ghi nâng cao dành cho học sinh muốn rèn luyện thêm.

CHỦ ĐỀ 2. SỐ THẬP PHÂN

Câu 1. Số gồm 88 đơn vị, 44 phần mười và 77 phần trăm là:

A. 8,478,47

B. 8,748,74

C. 84,784,7

D. 8,0478,047

Câu 2. Chữ số 66 trong số 15,26815,268 thuộc hàng nào?

A. Hàng phần mười

B. Hàng phần trăm

C. Hàng phần nghìn

D. Hàng đơn vị

Câu 3. Phân số thập phân 37100\dfrac{37}{100} viết dưới dạng số thập phân là:

A. 3,73,7

B. 0,0370,037

C. 0,370,37

D. 37,037,0

Câu 4. Số lớn nhất trong các số 6,096,09; 6,96,9; 6,0996,099; 6,196,19 là:

A. 6,096,09

B. 6,0996,099

C. 6,196,19

D. 6,96,9

Câu 5. Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 33 m 2525 cm =…= \ldots m.

A. 3,253,25

B. 3,0253,025

C. 3,53,5

D. 32,532,5

Câu 6. Làm tròn số 12,74612,746 đến hàng phần mười được:

A. 12,812,8

B. 12,712,7

C. 12,7512,75

D. 1313

Câu 7. Số nào sau đây bằng 4,504,50?

A. 4,054,05

B. 4,0054,005

C. 4,54,5

D. 4545

Câu 8. Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 22 kg 7575 g =…= \ldots kg.

A. 2,752,75

B. 2,72,7

C. 2,00752,0075

D. 2,0752,075

Câu 9. Viết các số sau dưới dạng số thập phân:
a) 7+310+51007 + \dfrac{3}{10} + \dfrac{5}{100}.
b) 4+8100+210004 + \dfrac{8}{100} + \dfrac{2}{1000}.

Câu 10. Viết mỗi số sau thành tổng phần nguyên và các phân số thập phân theo hàng:
a) 26,4326,43.
b) 5,2075,207.

Câu 11. Điền dấu >>, << hoặc ==:
a) 7,08…7,0807,08 \ldots 7,080.
b) 12,35…12,30512,35 \ldots 12,305.
c) 0,899…0,90,899 \ldots 0,9.

Câu 12. Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 3,73,7; 3,073,07; 3,7073,707; 3,0773,077.

Câu 13. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 55 m 88 cm =…= \ldots m.
b) 44 tấn 3535 kg =…= \ldots tấn.
c) 22 ha 50005000 m² =…= \ldots ha.

Câu 14. Làm tròn các số sau đến hàng phần trăm:
a) 8,3768,376.
b) 19,20419,204.
c) 0,9950,995.

Câu 15. Một cửa hàng ghi khối lượng bốn túi gạo lần lượt là 4,954,95 kg; 5,055,05 kg; 5,55,5 kg; 4,94,9 kg. Hãy sắp xếp các túi gạo theo thứ tự khối lượng từ lớn đến bé.

Câu 16. Viết tất cả các số thập phân có một chữ số ở phần nguyên, hai chữ số ở phần thập phân, được lập từ ba chữ số 22, 44, 77, mỗi chữ số dùng đúng một lần.

Câu 17. Tìm chữ số aa biết 5,3a>5,375,3a > 5,37 và 5,3a<5,405,3a < 5,40.

Câu 18. Một vận động viên chạy ba lượt hết lần lượt 12,4512,45 giây, 12,40512,405 giây và 12,512,5 giây. Lượt nào nhanh nhất? Vì sao?

Câu 19. Nâng cao. Tìm số thập phân lớn nhất có hai chữ số ở phần nguyên, hai chữ số ở phần thập phân, được lập từ các chữ số 00, 33, 55, 88; mỗi chữ số dùng đúng một lần.

Câu 20. Nâng cao. Tìm tất cả các số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân, lớn hơn 4,354,35 và bé hơn 4,424,42.

CHỦ ĐỀ 3. CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN

Câu 1. Kết quả của 12,35+4,812,35 + 4,8 là:

A. 12,8312,83

B. 16,4316,43

C. 17,1517,15

D. 60,3560,35

Câu 2. Kết quả của 20−7,6520 - 7,65 là:

A. 13,3513,35

B. 12,3512,35

C. 12,4512,45

D. 13,6513,65

Câu 3. Kết quả của 3,6×2,53,6 \times 2,5 là:

A. 99

B. 0,90,9

C. 9090

D. 88

Câu 4. Kết quả của 18,9:0,718,9 : 0,7 là:

A. 2,72,7

B. 13,2313,23

C. 270270

D. 2727

Câu 5. Kết quả của 7,26×1007,26 \times 100 là:

A. 0,07260,0726

B. 72,672,6

C. 726726

D. 72607260

Câu 6. Kết quả của 45,8:1045,8 : 10 là:

A. 458458

B. 4,584,58

C. 0,4580,458

D. 45,0845,08

Câu 7. Giá trị của 4,2+3,5×24,2 + 3,5 \times 2 là:

A. 15,415,4

B. 1111

C. 10,710,7

D. 11,211,2

Câu 8. Một mét vải giá 38 00038\,000 đồng. Mua 2,52,5 m vải như vậy hết:

A. 95 00095\,000 đồng

B. 76 00076\,000 đồng

C. 90 00090\,000 đồng

D. 105 000105\,000 đồng

Câu 9. Đặt tính rồi tính:
a) 35,68+7,94535,68 + 7,945.
b) 80−26,3780 - 26,37.
c) 4,25×3,64,25 \times 3,6.
d) 56,7:2,156,7 : 2,1.

Câu 10. Tính:
a) 6,8+4,25−3,76,8 + 4,25 - 3,7.
b) 15,6:1,2+2,515,6 : 1,2 + 2,5.
c) (8,4−3,6)×2,5(8,4 - 3,6) \times 2,5.

Câu 11. Tính bằng cách thuận tiện:
a) 3,75+8,6+6,253,75 + 8,6 + 6,25.
b) 2,5×4,7×42,5 \times 4,7 \times 4.
c) 6,8×9+6,86,8 \times 9 + 6,8.

Câu 12. Tìm xx:
a) x+7,45=18,2x + 7,45 = 18,2.
b) 4,5×x=274,5 \times x = 27.
c) x:2,5=3,6x : 2,5 = 3,6.

Câu 13. Một người mua 3,53,5 kg cam, giá 28 00028\,000 đồng mỗi ki-lô-gam, và 22 kg táo, giá 35 00035\,000 đồng mỗi ki-lô-gam. Người đó phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

Câu 14. Một ô tô đi trong 2,52,5 giờ, mỗi giờ đi được 4848 km. Hỏi ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Câu 15. Một thùng có 4545 l nước mắm. Người ta rót đều vào các chai, mỗi chai 0,750,75 l. Hỏi rót được bao nhiêu chai?

Câu 16. Một tấm vải dài 28,528,5 m. Buổi sáng bán 7,87,8 m, buổi chiều bán gấp 1,51,5 lần buổi sáng. Hỏi tấm vải còn lại bao nhiêu mét?

Câu 17. Tính giá trị biểu thức:

12,5×0,8+7,2:0,9−3,612,5 \times 0,8 + 7,2 : 0,9 - 3,6

Câu 18. Một mảnh dây dài 2424 m được cắt thành hai đoạn. Đoạn thứ nhất dài hơn đoạn thứ hai 3,63,6 m. Tính độ dài mỗi đoạn.

Câu 19. Nâng cao. Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó nhân với 2,52,5 rồi cộng 4,84,8 thì được 30,330,3.

Câu 20. Nâng cao. Một cửa hàng có 6060 kg gạo. Ngày đầu bán 25\dfrac{2}{5} số gạo, ngày thứ hai bán 0,50,5 số gạo còn lại. Hỏi sau hai ngày cửa hàng còn bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

CHỦ ĐỀ 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG. CHU VI, DIỆN TÍCH

Câu 1. Diện tích hình tam giác có đáy 1212 cm và chiều cao tương ứng 55 cm là:

A. 1717 cm²

B. 3030 cm²

C. 6060 cm²

D. 3434 cm²

Câu 2. Diện tích hình thang có hai đáy 88 cm, 1212 cm và chiều cao 55 cm là:

A. 2525 cm²

B. 4040 cm²

C. 5050 cm²

D. 100100 cm²

Câu 3. Đường kính của hình tròn có bán kính 3,53,5 cm là:

A. 77 cm

B. 1,751,75 cm

C. 3,53,5 cm

D. 10,510,5 cm

Câu 4. Chu vi hình tròn có đường kính 1010 cm là:

A. 15,715,7 cm

B. 62,862,8 cm

C. 78,578,5 cm

D. 31,431,4 cm

Câu 5. Diện tích hình tròn có bán kính 22 cm là:

A. 6,286,28 cm²

B. 12,5612,56 cm²

C. 25,1225,12 cm²

D. 44 cm²

Câu 6. Hình tam giác có diện tích 2424 cm², độ dài đáy 88 cm. Chiều cao tương ứng là:

A. 33 cm

B. 1212 cm

C. 66 cm

D. 1616 cm

Câu 7. Một hình thang có tổng độ dài hai đáy là 1818 cm, chiều cao 44 cm. Diện tích hình thang là:

A. 3636 cm²

B. 7272 cm²

C. 2222 cm²

D. 4444 cm²

Câu 8. Nếu bán kính một hình tròn gấp lên 22 lần thì chu vi hình tròn đó:

A. Không đổi

B. Gấp 44 lần

C. Gấp 33 lần

D. Gấp 22 lần

Trong các bài tính với hình tròn, lấy 3,143,14 làm giá trị của số pi.

Câu 9. Tính diện tích hình tam giác có:
a) Đáy 1515 cm, chiều cao tương ứng 88 cm.
b) Đáy 2,42,4 m, chiều cao tương ứng 1,51,5 m.

Câu 10. Một hình tam giác có diện tích 4545 cm² và chiều cao 66 cm. Tính độ dài đáy tương ứng.

Câu 11. Tính diện tích hình thang có hai đáy dài 7,57,5 m và 12,512,5 m, chiều cao 4,24,2 m.

Câu 12. Một hình thang có diện tích 6060 cm², tổng độ dài hai đáy 2020 cm. Tính chiều cao hình thang.

Câu 13. Tính chu vi và diện tích hình tròn có bán kính 55 cm.

Câu 14. Một bánh xe có đường kính 0,60,6 m. Bánh xe lăn đúng 100100 vòng, không trượt. Hỏi bánh xe đi được bao nhiêu mét?

Câu 15. Một mảnh vườn hình thang có đáy lớn 2828 m, đáy bé 1818 m và chiều cao 1212 m. Người ta trồng rau trên toàn bộ mảnh vườn, trung bình mỗi mét vuông thu được 2,52,5 kg rau. Hỏi thu được bao nhiêu ki-lô-gam rau?

Câu 16. Một tấm bìa hình chữ nhật dài 1212 cm, rộng 88 cm. Người ta cắt một hình tam giác có đáy trùng với một cạnh chiều dài của tấm bìa và chiều cao 55 cm. Tính diện tích phần bìa còn lại.

Câu 17. Một hình tròn có chu vi 25,1225,12 cm. Tính bán kính và diện tích hình tròn đó.

Câu 18. Một hình thang có đáy lớn 1616 cm, đáy bé bằng 34\dfrac{3}{4} đáy lớn và chiều cao 77 cm. Tính diện tích hình thang.

Câu 19. Nâng cao. Một hình tam giác có diện tích 4848 cm². Nếu tăng độ dài đáy thêm 44 cm và giữ nguyên chiều cao thì diện tích tăng thêm 1212 cm². Tính độ dài đáy và chiều cao ban đầu.

Câu 20. Nâng cao. Một hình vuông có cạnh 1010 cm. Vẽ một hình tròn nằm trong hình vuông và tiếp xúc với cả bốn cạnh của hình vuông. Tính diện tích phần nằm trong hình vuông nhưng ngoài hình tròn.

CHỦ ĐỀ 5. ÔN TẬP HỌC KÌ I

Câu 1. Phân số bằng 34\dfrac{3}{4} là:

A. 612\dfrac{6}{12}

B. 916\dfrac{9}{16}

C. 1216\dfrac{12}{16}

D. 1524\dfrac{15}{24}

Câu 2. Kết quả của 23+16\dfrac{2}{3} + \dfrac{1}{6} là:

A. 56\dfrac{5}{6}

B. 39\dfrac{3}{9}

C. 12\dfrac{1}{2}

D. 29\dfrac{2}{9}

Câu 3. Số thập phân bằng 710+4100\dfrac{7}{10} + \dfrac{4}{100} là:

A. 7,47,4

B. 0,7040,704

C. 0,470,47

D. 0,740,74

Câu 4. Kết quả của 6,25×0,46,25 \times 0,4 là:

A. 2525

B. 2,52,5

C. 0,250,25

D. 1,51,5

Câu 5. Số thích hợp điền vào chỗ chấm: 3,63,6 ha =…= \ldots m².

A. 360360

B. 36003600

C. 36 00036\,000

D. 360 000360\,000

Câu 6. Một hình tam giác có đáy 99 cm và chiều cao tương ứng 44 cm. Diện tích của hình tam giác đó là:

A. 1818 cm²

B. 3636 cm²

C. 1313 cm²

D. 2626 cm²

Câu 7. Một cửa hàng bán 2,52,5 kg đường với giá 24 00024\,000 đồng mỗi ki-lô-gam. Số tiền thu được là:

A. 48 00048\,000 đồng

B. 52 00052\,000 đồng

C. 54 00054\,000 đồng

D. 60 00060\,000 đồng

Câu 8. Làm tròn số 9,8759,875 đến hàng phần trăm được:

A. 9,89,8

B. 9,889,88

C. 9,879,87

D. 9,99,9

Câu 9. Tính:
a) 56−14\dfrac{5}{6} - \dfrac{1}{4}.
b) 35×109\dfrac{3}{5} \times \dfrac{10}{9}.
c) 78:74\dfrac{7}{8} : \dfrac{7}{4}.

Câu 10. Đặt tính rồi tính:
a) 48,75+9,28648,75 + 9,286.
b) 70−18,5470 - 18,54.
c) 3,24×2,53,24 \times 2,5.
d) 43,2:1,843,2 : 1,8.

Câu 11. Tìm xx:
a) x−3,75=8,6x - 3,75 = 8,6.
b) 2,4×x=16,82,4 \times x = 16,8.
c) 15,6:x=315,6 : x = 3.

Câu 12. Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 44 km 250250 m =…= \ldots km.
b) 33 kg 4040 g =…= \ldots kg.
c) 1,251,25 ha =…= \ldots m².

Câu 13. Một kho có 120120 tấn gạo. Ngày đầu xuất 14\dfrac{1}{4} số gạo trong kho. Ngày thứ hai xuất 35,535,5 tấn. Hỏi kho còn lại bao nhiêu tấn gạo?

Câu 14. Một hình chữ nhật có chiều dài 1515 m, chiều rộng bằng 23\dfrac{2}{3} chiều dài. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật đó.

Câu 15. Một mảnh đất hình thang có hai đáy dài 2424 m và 1616 m, chiều cao 1010 m. Tính diện tích mảnh đất.

Câu 16. Một bồn hoa hình tròn có đường kính 44 m. Tính chu vi và diện tích bồn hoa, lấy 3,143,14 làm giá trị của số pi.

Câu 17. Một người mua 2,52,5 m vải hết 110 000110\,000 đồng. Với cùng giá tiền mỗi mét, mua 3,53,5 m vải như vậy hết bao nhiêu tiền?

Câu 18. Một lớp có 4040 học sinh, trong đó 35\dfrac{3}{5} số học sinh tham gia câu lạc bộ thể thao. Trong số học sinh tham gia, có 1010 bạn chơi cầu lông, còn lại chơi bóng đá. Hỏi có bao nhiêu bạn chơi bóng đá?

Câu 19. Nâng cao. Tổng hai số thập phân là 42,842,8. Nếu chuyển 2,52,5 từ số thứ nhất sang số thứ hai thì hai số bằng nhau. Tìm hai số ban đầu.

Câu 20. Nâng cao. Một cửa hàng bán hết một cuộn vải trong ba ngày. Ngày thứ nhất bán 25\dfrac{2}{5} cuộn vải; ngày thứ hai bán 13\dfrac{1}{3} cuộn vải; ngày thứ ba bán 88 m còn lại. Hỏi cuộn vải lúc đầu dài bao nhiêu mét?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

ĐÁP ÁN

CHỦ ĐỀ 2. SỐ THẬP PHÂN

Câu 1–8: 1. A; 2. B; 3. C; 4. D; 5. A; 6. B; 7. C; 8. D.

Câu 9. a) 7,357,35; b) 4,0824,082.

Câu 10. a) 26+410+310026 + \dfrac{4}{10} + \dfrac{3}{100}.
b) 5+210+710005 + \dfrac{2}{10} + \dfrac{7}{1000}.

Câu 11. a) ==; b) >>; c) <<.

Câu 12. 3,07<3,077<3,7<3,7073,07 < 3,077 < 3,7 < 3,707.

Câu 13. a) 5,085,08 m; b) 4,0354,035 tấn; c) 2,52,5 ha.

Câu 14. a) 8,388,38; b) 19,2019,20; c) 1,001,00.

Câu 15. 5,55,5 kg; 5,055,05 kg; 4,954,95 kg; 4,94,9 kg.

Câu 16. 2,472,47; 2,742,74; 4,274,27; 4,724,72; 7,247,24; 7,427,42.

Câu 17. a=8a = 8 hoặc a=9a = 9.

Câu 18. Lượt thứ hai nhanh nhất vì 12,405<12,45<12,512,405 < 12,45 < 12,5.

Câu 19. 85,3085,30.

Câu 20. 4,364,36; 4,374,37; 4,384,38; 4,394,39; 4,404,40; 4,414,41.

CHỦ ĐỀ 3. CÁC PHÉP TÍNH VỚI SỐ THẬP PHÂN

Câu 1–8: 1. C; 2. B; 3. A; 4. D; 5. C; 6. B; 7. D; 8. A.

Câu 9. a) 43,62543,625; b) 53,6353,63; c) 15,315,3; d) 2727.

Câu 10. a) 7,357,35; b) 15,515,5; c) 1212.

Câu 11. a) (3,75+6,25)+8,6=18,6(3,75 + 6,25) + 8,6 = 18,6.
b) (2,5×4)×4,7=47(2,5 \times 4) \times 4,7 = 47.
c) 6,8×(9+1)=686,8 \times (9 + 1) = 68.

Câu 12. a) x=10,75x = 10,75; b) x=6x = 6; c) x=9x = 9.

Câu 13. 3,5×28 000+2×35 000=168 0003,5 \times 28\,000 + 2 \times 35\,000 = 168\,000 đồng.

Câu 14. 48×2,5=12048 \times 2,5 = 120 km.

Câu 15. 45:0,75=6045 : 0,75 = 60 chai.

Câu 16. 28,5−7,8−7,8×1,5=928,5 - 7,8 - 7,8 \times 1,5 = 9 m.

Câu 17. 10+8−3,6=14,410 + 8 - 3,6 = 14,4.

Câu 18. Đoạn thứ nhất: (24+3,6):2=13,8(24 + 3,6) : 2 = 13,8 m. Đoạn thứ hai: 24−13,8=10,224 - 13,8 = 10,2 m.

Câu 19. Số cần tìm là (30,3−4,8):2,5=10,2(30,3 - 4,8) : 2,5 = 10,2.

Câu 20. Sau ngày đầu còn 60−60×25=3660 - 60 \times \dfrac{2}{5} = 36 kg. Sau hai ngày còn 36−36×0,5=1836 - 36 \times 0,5 = 18 kg.

CHỦ ĐỀ 4. MỘT SỐ HÌNH PHẲNG. CHU VI, DIỆN TÍCH

Câu 1–8: 1. B; 2. C; 3. A; 4. D; 5. B; 6. C; 7. A; 8. D.

Câu 9. a) 15×8:2=6015 \times 8 : 2 = 60 cm².
b) 2,4×1,5:2=1,82,4 \times 1,5 : 2 = 1,8 m².

Câu 10. 45×2:6=1545 \times 2 : 6 = 15 cm.

Câu 11. (7,5+12,5)×4,2:2=42(7,5 + 12,5) \times 4,2 : 2 = 42 m².

Câu 12. 60×2:20=660 \times 2 : 20 = 6 cm.

Câu 13. Chu vi: 5×2×3,14=31,45 \times 2 \times 3,14 = 31,4 cm. Diện tích: 5×5×3,14=78,55 \times 5 \times 3,14 = 78,5 cm².

Câu 14. 0,6×3,14×100=188,40,6 \times 3,14 \times 100 = 188,4 m.

Câu 15. Diện tích mảnh vườn: (28+18)×12:2=276(28 + 18) \times 12 : 2 = 276 m². Khối lượng rau: 276×2,5=690276 \times 2,5 = 690 kg.

Câu 16. Diện tích phần còn lại: 12×8−12×5:2=6612 \times 8 - 12 \times 5 : 2 = 66 cm².

Câu 17. Bán kính: 25,12:3,14:2=425,12 : 3,14 : 2 = 4 cm. Diện tích: 4×4×3,14=50,244 \times 4 \times 3,14 = 50,24 cm².

Câu 18. Đáy bé: 16×34=1216 \times \dfrac{3}{4} = 12 cm. Diện tích: (16+12)×7:2=98(16 + 12) \times 7 : 2 = 98 cm².

Câu 19. Chiều cao: 12×2:4=612 \times 2 : 4 = 6 cm. Đáy ban đầu: 48×2:6=1648 \times 2 : 6 = 16 cm.

Câu 20. Bán kính hình tròn: 10:2=510 : 2 = 5 cm. Diện tích cần tìm: 10×10−5×5×3,14=21,510 \times 10 - 5 \times 5 \times 3,14 = 21,5 cm².

CHỦ ĐỀ 5. ÔN TẬP HỌC KÌ I

Câu 1–8: 1. C; 2. A; 3. D; 4. B; 5. C; 6. A; 7. D; 8. B.

Câu 9. a) 712\dfrac{7}{12}; b) 23\dfrac{2}{3}; c) 12\dfrac{1}{2}.

Câu 10. a) 58,03658,036; b) 51,4651,46; c) 8,18,1; d) 2424.

Câu 11. a) x=12,35x = 12,35; b) x=7x = 7; c) x=5,2x = 5,2.

Câu 12. a) 4,254,25 km; b) 3,043,04 kg; c) 12 50012\,500 m².

Câu 13. 120−120×14−35,5=54,5120 - 120 \times \dfrac{1}{4} - 35,5 = 54,5 tấn.

Câu 14. Chiều rộng: 15×23=1015 \times \dfrac{2}{3} = 10 m. Chu vi: (15+10)×2=50(15 + 10) \times 2 = 50 m. Diện tích: 15×10=15015 \times 10 = 150 m².

Câu 15. (24+16)×10:2=200(24 + 16) \times 10 : 2 = 200 m².

Câu 16. Chu vi: 4×3,14=12,564 \times 3,14 = 12,56 m. Diện tích: 2×2×3,14=12,562 \times 2 \times 3,14 = 12,56 m².

Câu 17. Giá một mét vải: 110 000:2,5=44 000110\,000 : 2,5 = 44\,000 đồng. Số tiền mua 3,53,5 m: 44 000×3,5=154 00044\,000 \times 3,5 = 154\,000 đồng.

Câu 18. 40×35−10=1440 \times \dfrac{3}{5} - 10 = 14 bạn.

Câu 19. Hiệu hai số ban đầu là 2,5×2=52,5 \times 2 = 5. Số thứ nhất: (42,8+5):2=23,9(42,8 + 5) : 2 = 23,9. Số thứ hai: 42,8−23,9=18,942,8 - 23,9 = 18,9.

Câu 20. Phân số chỉ phần vải bán ngày thứ ba là 1−25−13=4151 - \dfrac{2}{5} - \dfrac{1}{3} = \dfrac{4}{15}. Cuộn vải lúc đầu dài 8:415=308 : \dfrac{4}{15} = 30 m.

Xem tất cả