Đề cương ôn tập giữa kì I Khoa học tự nhiên 8 – Phân môn Hóa học

Khoa học tự nhiênLớp 8HChia sẻ bởi Huy Phạm 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề tham khảo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 8

Phân môn: Hóa học

I. CÂU HỎI ÔN TẬP

Câu 1. Trình bày cách sử dụng hóa chất an toàn trong phòng thí nghiệm. Nêu cách lấy hóa chất rắn, hóa chất lỏng và kể tên một số dụng cụ thường dùng.

Câu 2. Thế nào là biến đổi vật lí, biến đổi hóa học? Nêu dấu hiệu cơ bản để phân biệt hai loại biến đổi này và cho ví dụ.

Câu 3. Phản ứng hóa học là gì? Trình bày sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử trong phản ứng hóa học; nêu một số dấu hiệu nhận biết có phản ứng hóa học xảy ra. Phân biệt phản ứng tỏa nhiệt và phản ứng thu nhiệt.

Câu 4. Phát biểu định luật bảo toàn khối lượng và giải thích vì sao khối lượng được bảo toàn trong phản ứng hóa học. Viết biểu thức liên hệ khối lượng các chất trong phản ứng: \ceA+B−>C+D\ce{A + B -> C + D}.

Câu 5. Viết công thức chuyển đổi giữa số mol và khối lượng; giữa số mol và thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn. Viết công thức tính tỉ khối của khí AA đối với khí BB và của khí AA đối với không khí.

II. BÀI TẬP ÔN TẬP

A. TRẮC NGHIỆM

Trong các câu tính toán, cho biết: ở điều kiện chuẩn (1 bar và 25 °C), 1 mol chất khí có thể tích 24,79 lít; khối lượng mol trung bình của không khí là 29 g/mol. Nguyên tử khối: \ceH=1\ce{H} = 1; \ceC=12\ce{C} = 12; \ceO=16\ce{O} = 16; \ceNa=23\ce{Na} = 23; \ceS=32\ce{S} = 32; \ceCa=40\ce{Ca} = 40; \ceFe=56\ce{Fe} = 56.

Phần 1. Chọn một đáp án đúng nhất

Câu 1. Sau khi làm thí nghiệm, lượng hóa chất còn thừa cần được xử lí như thế nào?

A. Đổ trở lại lọ chứa ban đầu.

B. Xử lí theo hướng dẫn của giáo viên.

C. Đổ ngay xuống bàn thí nghiệm.

D. Mang về nhà để tiếp tục sử dụng.

Câu 2. Hỗn hợp nào sau đây là dung dịch?

A. Nước và cát.

B. Nước và dầu ăn.

C. Nước muối đã hòa tan hoàn toàn.

D. Nước và bột đá chưa tan.

Câu 3. Hòa tan hoàn toàn một lượng muối ăn vào nước. Trong dung dịch thu được, nước đóng vai trò là

A. chất tan.

B. dung môi.

C. chất rắn không tan.

D. sản phẩm của phản ứng hóa học.

Câu 4. Ở một nhiệt độ xác định, dung dịch bão hòa là dung dịch

A. không thể hòa tan thêm chất tan đó.

B. luôn hòa tan được thêm chất tan đó.

C. không chứa chất tan.

D. chỉ chứa chất tan, không có dung môi.

Câu 5. Khi cần lấy một lượng nhỏ dung dịch từ lọ chứa, dụng cụ thích hợp là

A. kẹp gỗ.

B. ống hút nhỏ giọt.

C. thìa lấy hóa chất rắn.

D. giá để ống nghiệm.

Câu 6. Thiết bị nào sau đây hoạt động nhờ năng lượng điện?

A. Ống nghiệm.

B. Đũa thủy tinh.

C. Bếp điện.

D. Phễu thủy tinh.

Câu 7. Khi tiếp xúc với hóa chất có khả năng gây ăn mòn, học sinh cần

A. dùng tay kiểm tra tính chất của hóa chất.

B. đeo kính và găng tay bảo hộ theo hướng dẫn.

C. đưa hóa chất sát mũi để ngửi.

D. nếm thử một lượng nhỏ hóa chất.

Câu 8. Khi đun nóng chất lỏng trong ống nghiệm, cách làm nào sau đây an toàn?

A. Hướng miệng ống nghiệm về phía người đang quan sát.

B. Đổ đầy chất lỏng vào ống nghiệm trước khi đun.

C. Hướng miệng ống nghiệm ra xa người và đun theo hướng dẫn.

D. Dùng tay không cầm sát phần đáy ống nghiệm đang nóng.

Câu 9. Hiện tượng nào sau đây là biến đổi hóa học?

A. Nước lỏng đông thành nước đá.

B. Đường tan trong nước.

C. Cồn bay hơi.

D. Thanh sắt bị gỉ.

Câu 10. Trong phản ứng hóa học, các chất mới được tạo thành gọi là

A. chất đầu.

B. sản phẩm.

C. dung môi.

D. chất xúc tác.

Câu 11. Quá trình nào sau đây có phản ứng hóa học tỏa nhiệt?

A. Đốt cháy khí gas trong bếp.

B. Làm nước đá tan chảy.

C. Làm bay hơi nước.

D. Cắt nhỏ một tờ giấy.

Phần 2. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu 12. Tính khối lượng của 0,20,2 mol sodium hydroxide \ceNaOH\ce{NaOH}, đơn vị gam.

Câu 13. Tính thể tích của 0,40,4 mol khí \ceCO2\ce{CO2} ở điều kiện chuẩn, đơn vị lít.

Câu 14. Khí XX có tỉ khối đối với khí hydrogen bằng 2222. Tính khối lượng mol của khí XX, đơn vị g/mol.

Phần 3. Trắc nghiệm đúng, sai

Trong mỗi câu, hãy xác định mỗi phát biểu a), b), c), d) là đúng hay sai.

Câu 1. Xét các hiện tượng biến đổi của chất:
a) Nến nóng chảy chỉ làm thay đổi trạng thái của chất.
b) Giấy bị đốt cháy tạo thành các chất mới.
c) Nước sôi biến thành hơi nước là biến đổi hóa học.
d) Sự xuất hiện chất mới là dấu hiệu cơ bản để xác định có biến đổi hóa học.

Câu 2. Xét phản ứng giữa khí hydrogen và khí oxygen tạo thành nước:
a) Hydrogen và oxygen là các chất đầu.
b) Nước là sản phẩm của phản ứng.
c) Trong phản ứng, các nguyên tử hydrogen biến thành nguyên tử oxygen.
d) Tổng khối lượng hydrogen và oxygen đã phản ứng bằng khối lượng nước tạo thành.

Câu 3. Xét sự trao đổi năng lượng trong các quá trình:
a) Phản ứng tỏa nhiệt giải phóng năng lượng ra môi trường.
b) Phản ứng thu nhiệt hấp thụ năng lượng từ môi trường.
c) Phản ứng đốt cháy nhiên liệu thường là phản ứng tỏa nhiệt.
d) Nước đá tan chảy là một phản ứng hóa học thu nhiệt.

Câu 4. Xét các nhận định về ứng dụng và an toàn trong đời sống:
a) Nhiệt từ phản ứng đốt cháy nhiên liệu có thể được sử dụng để đun nấu.
b) Các phản ứng tỏa nhiệt luôn an toàn và không cần kiểm soát.
c) Khi sử dụng bếp gas, cần kiểm tra và khóa van gas sau khi dùng.
d) Mọi quá trình làm lạnh đều là phản ứng hóa học tỏa nhiệt.

B. TỰ LUẬN

Câu 1. Tính khối lượng mol của các chất sau: \ceNaOH\ce{NaOH}, \ceSO2\ce{SO2} và \ceCaO\ce{CaO}.

Câu 2. Tính số mol của:
a) 1111 g khí \ceCO2\ce{CO2}.
b) 88 g khí \ceO2\ce{O2}.

Câu 3. Tính:
a) Khối lượng của 0,350,35 mol khí \ceO2\ce{O2}.
b) Thể tích ở điều kiện chuẩn của 2,22,2 g khí \ceCO2\ce{CO2}.

Câu 4. Tính thể tích ở điều kiện chuẩn của:
a) 0,50,5 mol khí \ceH2\ce{H2}.
b) 1,21,2 mol khí \ceO2\ce{O2}.

Câu 5. Một bình chứa 12,39512,395 lít khí hydrogen ở điều kiện chuẩn.
a) Tính số mol khí hydrogen trong bình.
b) Tính khối lượng khí hydrogen trong bình.
c) Một bình khác có cùng thể tích, ở cùng điều kiện, chứa khí oxygen. So sánh khối lượng khí oxygen trong bình thứ hai với khối lượng khí hydrogen trong bình thứ nhất.

Câu 6. Khí hydrogen phản ứng với khí oxygen tạo thành nước.
a) Viết phương trình chữ và lập phương trình hóa học của phản ứng.
b) Cho 0,40,4 g hydrogen phản ứng vừa đủ với 3,23,2 g oxygen. Tính khối lượng nước tạo thành.
c) Tính thể tích khí oxygen đã phản ứng ở điều kiện chuẩn.

Câu 7. Khi đun nóng, iron phản ứng với sulfur tạo thành iron(II) sulfide.
a) Viết phương trình chữ và lập phương trình hóa học của phản ứng.
b) Cho 8,48,4 g iron phản ứng vừa đủ với 4,84,8 g sulfur. Tính khối lượng iron(II) sulfide tạo thành.
c) Tính số mol mỗi chất tham gia và số mol iron(II) sulfide tạo thành.

--------- HẾT ---------

Họ và tên học sinh: ................................................ Lớp: ........................

Xem tất cả