Chuyên đề Quá trình đẳng nhiệt - Định luật Boyle (Vật lí 12)

Vật líLớp 12TChia sẻ bởi Thanh Uyên Mẫn 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Chuyên đề ôn luyện

CHUYÊN ĐỀ: QUÁ TRÌNH ĐẲNG NHIỆT – ĐỊNH LUẬT BOYLE

Môn: Vật lí – Lớp 12

Năm học 2026 – 2027

PHẦN I. CÂU HỎI LÝ THUYẾT TRỌNG TÂM (15 câu)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 15. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Ba thông số nào sau đây xác định trạng thái của một lượng khí xác định?

A. Áp suất, thể tích, khối lượng.

B. Áp suất, nhiệt độ, thể tích.

C. Thể tích, khối lượng, trọng lượng.

D. Khối lượng, nhiệt độ, áp suất.

Câu 2. Quá trình đẳng nhiệt là quá trình biến đổi trạng thái của một khối lượng khí xác định trong đó

A. nhiệt độ được giữ không đổi.

B. áp suất được giữ không đổi.

C. thể tích được giữ không đổi.

D. cả nhiệt độ và thể tích đều không đổi.

Câu 3. Biểu thức nào sau đây diễn tả đúng nội dung của định luật Boyle đối với một lượng khí lí tưởng xác định?

A. pV=ha˘ˋng soˆˊ\dfrac{p}{V} = \text{hằng số}.

B. p1V2=p2V1p_1 V_2 = p_2 V_1.

C. pV=ha˘ˋng soˆˊp V = \text{hằng số}.

D. Vp=ha˘ˋng soˆˊ\dfrac{V}{p} = \text{hằng số}.

Câu 4. Đối với một lượng khí lí tưởng xác định ở nhiệt độ không đổi, khi thể tích của khối khí giảm đi 3 lần thì áp suất của khối khí sẽ

A. giảm đi 3 lần.

B. tăng lên 3 lần.

C. tăng thêm 9 lần.

D. không thay đổi.

Câu 5. Khi giãn nở khí đẳng nhiệt đối với một khối khí lí tưởng xác định thì

A. áp suất khí tăng lên.

B. khối lượng riêng của chất khí tăng lên.

C. mật độ phân tử khí trong một đơn vị thể tích giảm.

D. số phân tử khí trong bình tăng lên.

Câu 6. Trong hệ toạ độ (p,V)(p, V), đường đẳng nhiệt của một lượng khí lí tưởng là

A. đường thẳng đi qua gốc toạ độ.

B. một nhánh của đường hypebol.

C. đường thẳng song song với trục hoành OVOV.

D. đường thẳng song song với trục tung OpOp.

Câu 7. Trong hệ toạ độ (p,T)(p, T), đường đẳng nhiệt là

A. đường thẳng có phương kéo dài đi qua gốc toạ độ OO.

B. đường cong hypebol.

C. đường thẳng vuông góc với trục nhiệt độ OTOT.

D. đường thẳng vuông góc với trục áp suất OpOp.

Câu 8. Trong hệ toạ độ (V,T)(V, T), đường đẳng nhiệt là

A. đường cong hypebol.

B. đường thẳng kéo dài qua gốc toạ độ OO.

C. đường thẳng vuông góc với trục hoành OTOT.

D. đường thẳng song song với trục hoành OTOT.

Câu 9. Đồ thị biểu diễn hai đường đẳng nhiệt của cùng một khối lượng khí lí tưởng ở hai nhiệt độ tuyệt đối T1T_1 và T2T_2 như hình vẽ bên dưới.

H2: Đồ thị hai đường đẳng nhiệt trên hệ toạ độ p-V

Mối quan hệ đúng giữa hai nhiệt độ T1T_1 và T2T_2 là

A. T2>T1T_2 > T_1.

B. T2<T1T_2 < T_1.

C. T2=T1T_2 = T_1.

D. T2≤T1T_2 \le T_1.

Câu 10. Khi biểu diễn mối liên hệ giữa áp suất pp và nghịch đảo thể tích 1V\dfrac{1}{V} trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí xác định, đồ thị thu được có dạng là

A. đường cong parabol có đỉnh tại gốc toạ độ.

B. đường thẳng nếu kéo dài sẽ đi qua gốc toạ độ.

C. đường cong hypebol dốc xuống.

D. đường thẳng song song với trục hoành.

Câu 11. Trong thí nghiệm khảo sát định luật Boyle cho một lượng khí giam kín trong xilanh, đại lượng nào sau đây được duy trì không đổi trong suốt quá trình tiến hành?

A. Áp suất của khối khí.

B. Thể tích của khối khí.

C. Nhiệt độ của khối khí.

D. Mật độ phân tử của khối khí.

Câu 12. Hình vẽ bên dưới chụp bộ dụng cụ thí nghiệm khảo sát định luật Boyle.

H7: Ảnh chụp bộ dụng cụ thí nghiệm khảo sát định luật Boyle gồm áp kế, xilanh, pít-tông gắn trên giá đỡ

Dụng cụ số (3) dùng để đo đại lượng nào sau đây của lượng khí trong xilanh?

A. Thể tích khí.

B. Khối lượng khí.

C. Nhiệt độ khí.

D. Áp suất khí.

Câu 13. Thao tác nào sau đây đảm bảo quá trình biến đổi trạng thái của khối khí trong xilanh là quá trình đẳng nhiệt?

A. Dịch chuyển pít-tông thật nhanh để tránh trao đổi nhiệt.

B. Dịch chuyển pít-tông thật chậm để nhiệt độ khí luôn cân bằng với môi trường.

C. Bọc xilanh bằng vật liệu cách nhiệt hoàn toàn.

D. Đốt nóng đáy xilanh trong khi nén khí.

Câu 14. Quá trình nào sau đây là quá trình đẳng nhiệt?

A. Đun nóng khí trong một bình kín có thể tích không đổi.

B. Bánh xe đạp bị nổ lốp khi để ngoài trời nắng gắt.

C. Khí trong xilanh dãn nở đẩy pít-tông chuyển động rất nhanh.

D. Ấn từ từ pít-tông của ống tiêm đã bịt kín đầu để nén không khí bên trong.

Câu 15. Để đưa thuốc từ lọ vào trong xilanh của ống tiêm, ban đầu nhân viên y tế đẩy pít-tông sát đầu dưới của xilanh, sau đó cắm kim vào lọ thuốc rồi kéo từ từ cán pít-tông ra ngoài. Hiện tượng thuốc chảy vào xilanh được giải thích là do

A. thể tích khí trong xilanh tăng làm áp suất khí trong xilanh giảm thấp hơn áp suất khí quyển.

B. thể tích khí trong xilanh tăng làm áp suất khí trong xilanh tăng lên đẩy thuốc vào.

C. áp suất khí trong xilanh giảm do thuốc tự tràn vào chiếm chỗ.

D. lực hút phân tử giữa kim tiêm và thuốc kéo thuốc vào.

PHẦN II. HỆ THỐNG BÀI TẬP VẬN DỤNG

A. DẠNG 1: BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ ĐỒ THỊ TRẠNG THÁI (15 câu)

1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (10 câu)

Câu 1. Một khối khí lí tưởng chuyển từ trạng thái 1 có (p1=6 atm;V1=4 lıˊt;T1=270 K)(p_1 = 6\text{ atm}; V_1 = 4\text{ lít}; T_1 = 270\text{ K}) sang trạng thái 2 có (p2=p;V2=3 lıˊt;T2=270 K)(p_2 = p; V_2 = 3\text{ lít}; T_2 = 270\text{ K}). Giá trị của pp là

A. 4,54,5 atm.

B. 8,08,0 atm.

C. 2,52,5 atm.

D. 6,06,0 atm.

Câu 2. Một quả bóng chứa 0,04 m30,04\text{ m}^3 không khí ở áp suất 120120 kPa. Giữ nhiệt độ không đổi, nén quả bóng để thể tích chỉ còn 0,025 m30,025\text{ m}^3. Áp suất của không khí trong quả bóng lúc này bằng

A. 192192 kPa.

B. 7575 kPa.

C. 200200 kPa.

D. 160160 kPa.

Câu 3. Một bình chứa có dung tích 55 lít chứa một chất khí dưới áp suất 3030 atm. Coi nhiệt độ của khí không đổi. Mở khoá bình để khí thoát ra ngoài khí quyển có áp suất 11 atm. Thể tích của lượng khí trên khi ở áp suất khí quyển bằng

A. 180180 lít.

B. 250250 lít.

C. 150150 lít.

D. 120120 lít.

Câu 4. Nén khí đẳng nhiệt từ thể tích 1010 lít đến thể tích 66 lít thì áp suất của khí tăng thêm một lượng Δp=50\Delta p = 50 kPa. Áp suất ban đầu của khí là

A. 2525 kPa.

B. 5555 kPa.

C. 100100 kPa.

D. 7575 kPa.

Câu 5. Dưới áp suất 10510^5 Pa, một lượng khí có thể tích là 1010 lít. Nếu nhiệt độ được giữ không đổi và áp suất tăng thêm 25%25\% so với ban đầu thì thể tích của lượng khí này là

A. 12,512,5 lít.

B. 8,08,0 lít.

C. 7,57,5 lít.

D. 2,52,5 lít.

Câu 6. Một khối khí lí tưởng có thể tích 150 cm3150\text{ cm}^3 ở áp suất 2⋅1052 \cdot 10^5 Pa. Pít-tông nén khí trong xilanh đẳng nhiệt xuống còn 50 cm350\text{ cm}^3. Áp suất của khối khí lúc này bằng

A. 6⋅1056 \cdot 10^5 Pa.

B. 4⋅1054 \cdot 10^5 Pa.

C. 5⋅1055 \cdot 10^5 Pa.

D. 3⋅1053 \cdot 10^5 Pa.

Câu 7. Một khối khí lí tưởng xác định có áp suất 11 atm được nén đẳng nhiệt đến áp suất 44 atm thì thể tích biến thiên một lượng bằng 66 lít. Thể tích ban đầu của khối khí là

A. 44 lít.

B. 88 lít.

C. 1212 lít.

D. 1616 lít.

Câu 8. Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định trong hệ toạ độ (p,V)(p, V) như hình vẽ.

H47: Đồ thị đường đẳng nhiệt biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích V theo áp suất p

Áp suất của khối khí khi thể tích của nó đạt giá trị 88 lít bằng

A. 1,501,50 atm.

B. 0,500,50 atm.

C. 0,750,75 atm.

D. 1,001,00 atm.

Câu 9. Một bình có thể tích V1=4V_1 = 4 lít chứa khí ở áp suất p1=2,5p_1 = 2,5 atm. Nối bình này với một bình rỗng đã được hút chân không hoàn toàn có thể tích V2=8,5V_2 = 8,5 lít. Coi nhiệt độ của hệ không đổi. Áp suất của khối khí sau khi hai bình thông nhau bằng

A. 0,80,8 atm.

B. 1,21,2 atm.

C. 0,50,5 atm.

D. 1,61,6 atm.

Câu 10. Đồ thị biểu diễn quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng ở nhiệt độ không đổi như hình vẽ bên dưới.

H3: Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của thể tích V vào áp suất p trong quá trình đẳng nhiệt

Khi áp suất của chất khí có giá trị 0,5 kN/m20,5\text{ kN/m}^2 thì thể tích của khối khí bằng

A. 3,6 m33,6\text{ m}^3.

B. 4,8 m34,8\text{ m}^3.

C. 1,2 m31,2\text{ m}^3.

D. 5,0 m35,0\text{ m}^3.

2. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai (2 câu)

Câu 11. Một khối khí lí tưởng xác định ở điều kiện tiêu chuẩn có thể tích V0=2,24V_0 = 2,24 lít, áp suất p0=1p_0 = 1 atm (trạng thái A). Người ta nén đẳng nhiệt khối khí này đến trạng thái B có áp suất p1=2p_1 = 2 atm. Quá trình biến đổi được mô tả trên đồ thị (p,V)(p, V) như hình vẽ.

H31: Đồ thị biểu diễn quá trình đẳng nhiệt của khối khí trong hệ tọa độ p-V

a) Số mol của khối khí ở trạng thái ban đầu bằng 0,10,1 mol.
b) Thể tích của khối khí ở trạng thái B bằng 1,121,12 lít.
c) Đường biểu diễn quá trình nén đẳng nhiệt từ A đến B là một cung hypebol.
d) Khi thể tích của khối khí bị nén còn 1,401,40 lít thì áp suất tương ứng của khí là 1,901,90 atm.

Câu 12. Một lượng không khí có thể tích 240 cm3240\text{ cm}^3 được chứa trong một xilanh đặt nằm ngang có pít-tông đóng kín, diện tích mặt đáy pít-tông là 24 cm224\text{ cm}^2. Áp suất ban đầu của khí trong xilanh bằng áp suất khí quyển bên ngoài và bằng 100100 kPa. Bỏ qua ma sát giữa pít-tông và thành xilanh, coi nhiệt độ của khí không đổi trong suốt quá trình.

H9: Sơ đồ mặt cắt của xilanh nằm ngang chứa khí và pittông có cán

a) Khi tác dụng lực đẩy làm pít-tông dịch chuyển sang trái 22 cm, thể tích khí trong xilanh lúc này bằng 192 cm3192\text{ cm}^3.
b) Khi kéo pít-tông dịch chuyển sang phải 22 cm, thể tích khí trong xilanh lúc này bằng 288 cm3288\text{ cm}^3.
c) Để giữ pít-tông dừng lại ở vị trí cách vị trí ban đầu 22 cm về phía bên trái cần tác dụng một lực có độ lớn bằng 6060 N.
d) Để giữ pít-tông dừng lại ở vị trí cách vị trí ban đầu 22 cm về phía bên phải cần tác dụng một lực kéo có độ lớn bằng 5050 N.

3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3 câu)

Câu 13. Nếu áp suất của một lượng khí lí tưởng xác định tăng thêm 2⋅1052 \cdot 10^5 Pa thì thể tích biến đổi 33 lít. Nếu áp suất tăng thêm 5⋅1055 \cdot 10^5 Pa thì thể tích biến đổi 55 lít. Biết nhiệt độ của khối khí được giữ không đổi trong suốt các quá trình. Áp suất ban đầu của khối khí bằng bao nhiêu nhân với 10510^5 Pa?

Câu 14. Một xilanh đang chứa một khối khí, khi đó pít-tông cách đáy xilanh một khoảng 1515 cm. Cần đẩy pít-tông dịch chuyển một đoạn bằng bao nhiêu cm về phía đáy xilanh để áp suất khí trong xilanh tăng gấp 3 lần? Coi nhiệt độ của khí không đổi.

Câu 15. Người ta chứa một lượng khí ôxi trong một bình kín có thể tích 1010 lít dưới áp suất 150150 atm ở nhiệt độ 0∘C0^\circ\text{C}. Biết ở điều kiện chuẩn (11 atm, 0∘C0^\circ\text{C}), khối lượng riêng của ôxi là 1,43 kg/m31,43\text{ kg/m}^3. Khối lượng khí ôxi chứa trong bình bằng bao nhiêu kg? (Kết quả làm tròn đến 3 chữ số thập phân).


B. DẠNG 2: BÀI TOÁN BƠM KHÍ VÀO BÓNG, BÌNH CHỨA (10 câu)

1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5 câu)

Câu 1. Dùng một bơm tay có thể tích mỗi lần bơm là 250 cm3250\text{ cm}^3 để bơm không khí ở áp suất 11 atm vào một bình chứa có dung tích 1010 lít. Ban đầu trong bình đã chứa sẵn không khí ở áp suất 11 atm. Coi nhiệt độ không đổi trong suốt thời gian bơm. Áp suất của khối khí trong bình sau 5050 lần bơm bằng

A. 2,252,25 atm.

B. 1,251,25 atm.

C. 2,502,50 atm.

D. 3,253,25 atm.

Câu 2. Một quả bóng da có dung tích 2,52,5 lít. Người ta dùng bơm để bơm không khí ở áp suất khí quyển p0=1p_0 = 1 atm vào bóng, mỗi lần bơm đưa được 0,1250,125 lít không khí vào bên trong bóng. Ban đầu quả bóng chứa không khí ở áp suất 11 atm. Giả sử nhiệt độ không khí không thay đổi. Áp suất khí trong bóng sau 1212 lần bơm bằng

A. 1,51,5 atm.

B. 1,61,6 atm.

C. 2,02,0 atm.

D. 2,42,4 atm.

Câu 3. Một quả bóng có dung tích ban đầu V0=1500 cm3V_0 = 1500\text{ cm}^3 chứa không khí ở áp suất 10510^5 Pa. Dùng một bơm có diện tích pít-tông 8 cm28\text{ cm}^2 và khoảng chạy 25 cm25\text{ cm} để bơm thêm không khí vào bóng. Sau 1010 lần bơm, quả bóng phồng lên có thể tích là 2000 cm32000\text{ cm}^3. Coi quá trình bơm có nhiệt độ không đổi. Áp suất khí trong quả bóng sau khi bơm bằng

A. 1,50⋅1051,50 \cdot 10^5 Pa.

B. 1,25⋅1051,25 \cdot 10^5 Pa.

C. 1,75⋅1051,75 \cdot 10^5 Pa.

D. 2,00⋅1052,00 \cdot 10^5 Pa.

Câu 4. Dùng ống bơm để bơm một quả bóng đang xẹp hoàn toàn, mỗi lần bơm đẩy được 50 cm350\text{ cm}^3 không khí ở áp suất 11 atm vào quả bóng. Sau 6060 lần bơm quả bóng căng phồng và có dung tích là 22 lít. Coi nhiệt độ không khí không đổi. Áp suất khí trong quả bóng sau khi bơm bằng

A. 1,251,25 atm.

B. 1,501,50 atm.

C. 2,002,00 atm.

D. 2,502,50 atm.

Câu 5. Để bơm đầy một khí cầu đến thể tích 100 m3100\text{ m}^3 ở áp suất 0,10,1 atm tại nhiệt độ không đổi, người ta dùng các ống khí hêli có thể tích mỗi ống là 5050 lít ở áp suất 100100 atm. Số lượng ống khí hêli cần dùng là

A. 11 ống.

B. 22 ống.

C. 44 ống.

D. 55 ống.

2. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai (2 câu)

Câu 6. Người ta dùng một bơm tay hình trụ có chiều dài thân ống bơm là 5050 cm và đường kính trong của xilanh là 44 cm để bơm không khí vào một túi cao su. Sau 4040 lần bơm thì không khí trong túi có thể tích là 6,286,28 lít. Biết áp suất khí quyển là p0=1p_0 = 1 atm và coi nhiệt độ của không khí không thay đổi trong quá trình bơm. Lấy π=3,14\pi = 3,14.
a) Thể tích không khí được đưa vào sau mỗi lần đẩy bơm là 0,6280,628 lít.
b) Tổng thể tích không khí ở áp suất khí quyển được đưa vào túi sau 4040 lần bơm là 50,2450,24 lít.
c) Lượng không khí sau 4040 lần bơm khi vào trong túi đã bị nén lại còn thể tích 6,286,28 lít.
d) Áp suất của khối khí bên trong túi cao su sau 4040 lần bơm bằng 44 atm.

Câu 7. Một bình kín có dung tích 6⋅10−3 m36 \cdot 10^{-3}\text{ m}^3 chứa khí ở áp suất 2,75⋅1062,75 \cdot 10^6 Pa. Người ta dùng lượng khí trong bình này để thổi vào các quả bóng bay sao cho mỗi quả bóng khi căng phồng có thể tích là 3,3⋅10−3 m33,3 \cdot 10^{-3}\text{ m}^3 và áp suất khí bên trong mỗi quả bóng là 10510^5 Pa. Coi nhiệt độ của khí trong suốt quá trình luôn không đổi.
a) Áp suất của lượng khí còn lại trong bình sau khi thổi bóng không thể nhỏ hơn 10510^5 Pa.
b) Tổng thể tích khí ở áp suất 10510^5 Pa chứa ban đầu trong bình là 165165 lít.
c) Toàn bộ lượng khí ban đầu trong bình có thể dùng để thổi đầy các quả bóng mà không bị tổn hao.
d) Số lượng quả bóng bay tối đa có thể thổi được từ bình chứa khí trên là 4848 quả.

3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3 câu)

Câu 8. Một ống bơm xe đạp có diện tích pít-tông là 8 cm28\text{ cm}^2 và khoảng chạy của pít-tông là 25 cm25\text{ cm}. Người ta dùng bơm này để bơm một bánh xe đạp sao cho áp lực của bánh xe lên mặt đường là 350350 N ứng với diện tích tiếp xúc giữa lốp và mặt đường là 50 cm250\text{ cm}^2. Ban đầu bánh xe chứa không khí ở áp suất khí quyển p0=105p_0 = 10^5 Pa và có thể tích ban đầu V0=1500 cm3V_0 = 1500\text{ cm}^3. Giả thiết khi áp suất trong lốp vượt quá 1,5p01,5 p_0 thì thể tích của bánh xe đạt cực đại và không đổi là 2000 cm32000\text{ cm}^3. Cần thực hiện bao nhiêu lần đẩy bơm? (Làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 9. Một bơm tay hình trụ có đường kính trong là 33 cm. Người ta dùng ngón tay bịt kín đầu vòi bơm và ấn từ từ cán pít-tông để nén không khí trong ống bơm sao cho nhiệt độ không đổi. Lấy áp suất khí quyển p0=105p_0 = 10^5 Pa và π=3,14\pi = 3,14. Khi thể tích của lượng khí trong ống bơm giảm đi 44 lần thì lực tác dụng vuông góc lên mặt pít-tông có độ lớn bằng bao nhiêu N? (Làm tròn đến hàng đơn vị).

Câu 10. Để nạp khí hiđrô vào một bình nhỏ dung tích 2020 lít dưới áp suất 2525 atm ở nhiệt độ 20∘C20^\circ\text{C}, người ta lấy khí từ một bình tích áp lớn chứa hiđrô ở áp suất 11 atm cùng nhiệt độ 20∘C20^\circ\text{C}. Coi quá trình nạp khí là đẳng nhiệt. Thể tích khí hiđrô cần lấy từ bình lớn ra bằng bao nhiêu lít?


C. DẠNG 3: ÁP SUẤT CHẤT LỎNG, BỌT KHÍ VÀ CỘT THỦY NGÂN (10 câu)

1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (5 câu)

Câu 1. Một bọt khí có thể tích 1,5 cm31,5\text{ cm}^3 được giải phóng từ một tàu ngầm đang lặn ở độ sâu 100100 m dưới mực nước biển. Cho biết nhiệt độ nước biển không đổi theo độ sâu, khối lượng riêng của nước biển là 103 kg/m310^3\text{ kg/m}^3, áp suất khí quyển trên mặt biển là p0=105p_0 = 10^5 Pa và g=10 m/s2g = 10\text{ m/s}^2. Khi nổi lên sát mặt nước, thể tích của bọt khí này bằng

A. 15,0 cm315,0\text{ cm}^3.

B. 16,5 cm316,5\text{ cm}^3.

C. 11,0 cm311,0\text{ cm}^3.

D. 18,0 cm318,0\text{ cm}^3.

Câu 2. Một ống thủy tinh tiết diện đều một đầu kín, một đầu hở chứa một cột thủy ngân dài h=14h = 14 cm để giam một lượng không khí ở đáy ống. Khi đặt ống thẳng đứng miệng hở ở trên, chiều dài của cột không khí là l1=10l_1 = 10 cm. Biết áp suất khí quyển là p0=76p_0 = 76 cmHg và nhiệt độ không đổi. Lật ngược ống để miệng hở ở phía dưới (thủy ngân không chảy ra ngoài) thì chiều dài l2l_2 của cột không khí bên trong ống bằng

A. 14,514,5 cm.

B. 12,512,5 cm.

C. 16,016,0 cm.

D. 18,218,2 cm.

Câu 3. Nếu sử dụng thủy ngân làm áp kế để đo áp suất khí quyển thì chiều cao cột thủy ngân là 760760 mm. Nếu thay toàn bộ thủy ngân bằng một lượng nước có khối lượng đúng bằng lượng thủy ngân ban đầu thì chiều cao cột nước trong ống áp kế bằng bao nhiêu? Biết khối lượng riêng của nước là 103 kg/m310^3\text{ kg/m}^3 và của thủy ngân là 13,6⋅103 kg/m313,6 \cdot 10^3\text{ kg/m}^3.

A. 760760 mm.

B. 13,613,6 m.

C. 10,33610,336 m.

D. 1,0331,033 m.

Câu 4. Một lượng không khí bị giam trong một ống thủy tinh nằm ngang bởi một giọt thủy ngân dài h=100h = 100 mm, phần cột khí bị giam có chiều dài l0=40l_0 = 40 mm, áp suất khí quyển p0=760p_0 = 760 mmHg. Đặt ống nghiêng một góc α=60∘\alpha = 60^\circ so với phương thẳng đứng, miệng ống hướng xuống dưới (thủy ngân không chảy ra). Coi nhiệt độ không đổi. Chiều dài của cột khí trong ống lúc này bằng

A. 42,842,8 mm.

B. 45,245,2 mm.

C. 38,038,0 mm.

D. 50,050,0 mm.

Câu 5. Một ống thủy tinh tiết diện đều SS, một đầu kín một đầu hở, chứa một cột thủy ngân dài h=16h = 16 cm. Khi đặt ống thẳng đứng đầu hở ở trên thì chiều dài cột không khí ở đáy là l1=15l_1 = 15 cm. Cho biết áp suất khí quyển là p0=76p_0 = 76 cmHg. Khi đặt ống nằm ngang, chiều dài của cột không khí trong ống bằng

A. 16,516,5 cm.

B. 18,218,2 cm.

C. 20,020,0 cm.

D. 23,023,0 cm.

2. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai (2 câu)

Câu 6. Một bọt khí có thể tích V1=1,0 cm3V_1 = 1,0\text{ cm}^3 nổi từ đáy của một hồ nước sâu h=10h = 10 m lên tới mặt nước. Coi nhiệt độ nước ở đáy hồ và mặt hồ là như nhau. Khối lượng riêng của nước hồ là ρ=103 kg/m3\rho = 10^3\text{ kg/m}^3, áp suất khí quyển trên mặt hồ là p0=1,013⋅105p_0 = 1,013 \cdot 10^5 Pa, lấy g=9,8 m/s2g = 9,8\text{ m/s}^2.
a) Áp suất do cột nước gây ra tại đáy hồ có giá trị bằng 9,8⋅1049,8 \cdot 10^4 Pa.
b) Áp suất toàn phần tác dụng lên bọt khí khi ở đáy hồ xấp xỉ bằng 1,993⋅1051,993 \cdot 10^5 Pa.
c) Trong quá trình bọt khí nổi lên, áp suất tác dụng lên bọt khí giảm dần nên thể tích của nó giảm theo định luật Boyle.
d) Khi lên sát mặt nước, thể tích của bọt khí tăng lên xấp xỉ 1,971,97 lần so với thể tích ban đầu tại đáy hồ.

Câu 7. Một ống thủy tinh hình trụ dài L=60L = 60 cm đặt thẳng đứng, đầu dưới kín, đầu trên để hở. Một cột không khí cao l1=20l_1 = 20 cm bị giam trong ống bởi một cột thủy ngân có chiều cao h1=40h_1 = 40 cm ở phía trên. Biết áp suất khí quyển là p0=80p_0 = 80 cmHg. Lật ngược ống từ từ để đầu kín ở trên và đầu hở ở dưới sao cho nhiệt độ không khí bên trong không đổi.
a) Khi đầu hở ở trên, áp suất của khối khí bị giam trong ống bằng 120120 cmHg.
b) Khi lật ngược ống hoàn toàn mà không có giọt thủy ngân nào rơi ra thì áp suất của khí trong ống sẽ lớn hơn áp suất khí quyển.
c) Nếu lượng thủy ngân ban đầu không chảy ra ngoài thì chiều dài tối thiểu của ống phải đạt ít nhất là 100100 cm.
d) Do chiều dài ống chỉ có 6060 cm nên khi lật ngược ống, một phần thủy ngân sẽ bị chảy ra ngoài và chiều cao cột thủy ngân còn lại trong ống là 2020 cm.

3. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (3 câu)

Câu 8. Một ống thủy tinh được cắm lộn ngược vào trong một chậu chứa thủy ngân. Bên trong ống chứa 40 cm340\text{ cm}^3 không khí và một cột thủy ngân nhô cao 88 cm so với mặt thoáng thủy ngân trong chậu. Người ta ấn sâu ống thủy tinh vào trong chậu cho tới khi mực thủy ngân bên trong ống ngang bằng với mặt thoáng thủy ngân bên ngoài chậu. Biết áp suất khí quyển p0=75p_0 = 75 cmHg và nhiệt độ không đổi. Thể tích không khí còn lại trong ống bằng bao nhiêu cm3\text{cm}^3? (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số thập phân).

Câu 9. Ở chính giữa một ống thủy tinh nhỏ, tiết diện đều, dài L=100L = 100 cm kín cả hai đầu có một cột thủy ngân dài h=20h = 20 cm giam giữ hai khối không khí giống hệt nhau ở hai bên khi ống đặt nằm ngang. Khi dựng ống đứng thẳng, cột thủy ngân dịch chuyển xuống dưới một đoạn l=10l = 10 cm. Coi nhiệt độ của hệ không đổi. Áp suất của không khí trong ống khi ống đặt nằm ngang bằng bao nhiêu cmHg? (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số thập phân).

Câu 10. Một bình hình trụ kín hai đầu, chiều dài thân bình h=40h = 40 cm được đặt nằm ngang. Bên trong có một pít-tông mỏng có thể trượt không ma sát. Ban đầu pít-tông được giữ cố định ở chính giữa bình. Hai ngăn chứa cùng một loại khí có khối lượng bằng nhau nhưng áp suất khí bên phải gấp 3 lần áp suất khí bên trái. Giữ nhiệt độ toàn hệ thống không đổi. Khi thả tự do để pít-tông cân bằng trở lại thì pít-tông đã dịch chuyển một đoạn bằng bao nhiêu cm?


D. DẠNG 4: BÀI TOÁN CÂN BẰNG CỦA PÍT-TÔNG (5 câu)

1. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4 câu)

Câu 1. Một xilanh hình trụ đặt thẳng đứng chứa một khối khí lí tưởng được đậy kín bởi một pít-tông có khối lượng mm, diện tích mặt đáy SS. Pít-tông có thể trượt không ma sát dọc theo thành trong xilanh. Áp suất khí quyển bên ngoài là p0p_0 và gia tốc trọng trường là gg. Khi pít-tông ở trạng thái cân bằng, áp suất pp của khối khí bên trong xilanh được xác định bằng công thức nào sau đây?

A. p=p0+mgSp = p_0 + \dfrac{mg}{S}.

B. p=p0−mgSp = p_0 - \dfrac{mg}{S}.

C. p=p0+mgSp = \dfrac{p_0 + mg}{S}.

D. p=p0+mgSp = p_0 + mgS.

Câu 2. Một xilanh đặt thẳng đứng có diện tích mặt pít-tông là S=20 cm2S = 20\text{ cm}^2. Khối lượng của pít-tông là m=2 kgm = 2\text{ kg}. Lấy g=10 m/s2g = 10\text{ m/s}^2 và áp suất khí quyển p0=105p_0 = 10^5 Pa. Bỏ qua ma sát giữa pít-tông và thành xilanh. Áp suất của khối khí giam trong xilanh khi pít-tông ở trạng thái cân bằng là

A. 1,01⋅1051,01 \cdot 10^5 Pa.

B. 1,10⋅1051,10 \cdot 10^5 Pa.

C. 1,20⋅1051,20 \cdot 10^5 Pa.

D. 0,90⋅1050,90 \cdot 10^5 Pa.

Câu 3. Một xilanh hình trụ đặt thẳng đứng chứa không khí ở nhiệt độ không đổi, được đậy kín bằng một pít-tông nhẹ trượt không ma sát. Ban đầu pít-tông cân bằng ở độ cao h1=30h_1 = 30 cm so với đáy xilanh dưới tác dụng của áp suất khí quyển p0=105p_0 = 10^5 Pa. Đặt nhẹ lên pít-tông một quả cân sao cho áp suất của khí trong xilanh tăng thêm một lượng Δp=25\Delta p = 25 kPa. Khi hệ cân bằng trở lại ở nhiệt độ ban đầu, khoảng cách h2h_2 từ pít-tông đến đáy xilanh bằng

A. 2020 cm.

B. 2424 cm.

C. 2525 cm.

D. 1515 cm.

Câu 4. Một lượng khí lí tưởng được giam trong xilanh nằm ngang bởi một pít-tông có diện tích S=10 cm2S = 10\text{ cm}^2. Ban đầu khí có thể tích V1=120 cm3V_1 = 120\text{ cm}^3 và áp suất bằng áp suất khí quyển p0=105p_0 = 10^5 Pa. Người ta tác dụng một lực đẩy F=50F = 50 N theo phương ngang làm pít-tông dịch chuyển từ từ vào trong xilanh. Bỏ qua ma sát và coi nhiệt độ không đổi. Khi pít-tông cân bằng ở vị trí mới, thể tích của khối khí trong xilanh bằng

A. 60 cm360\text{ cm}^3.

B. 80 cm380\text{ cm}^3.

C. 90 cm390\text{ cm}^3.

D. 100 cm3100\text{ cm}^3.

2. Câu trắc nghiệm Đúng/Sai (1 câu)

Câu 5. Một xilanh hình trụ đặt thẳng đứng chứa một lượng khí lí tưởng ở nhiệt độ không đổi, được đậy kín bằng một pít-tông nặng có khối lượng m=5m = 5 kg, diện tích mặt tiếp xúc S=50 cm2S = 50\text{ cm}^2. Ban đầu pít-tông cân bằng ở vị trí cách đáy xilanh một khoảng h1=20h_1 = 20 cm. Biết áp suất khí quyển bên ngoài là p0=105p_0 = 10^5 Pa, lấy g=10 m/s2g = 10\text{ m/s}^2 và bỏ qua mọi ma sát.
a) Áp suất của khối khí trong xilanh ở trạng thái cân bằng ban đầu bằng 1,10⋅1051,10 \cdot 10^5 Pa.
b) Nếu đặt thêm lên pít-tông một vật có khối lượng m′=5m' = 5 kg thì áp suất của khí trong xilanh khi cân bằng mới sẽ tăng gấp đôi so với ban đầu.
c) Sau khi đặt thêm vật m′=5m' = 5 kg, pít-tông dịch chuyển xuống và cân bằng ở vị trí cách đáy xilanh một khoảng xấp xỉ bằng 18,3318,33 cm.
d) Nếu lật ngược xilanh để miệng xilanh hướng thẳng đứng xuống dưới (khí không lọt ra ngoài) thì ở trạng thái cân bằng mới, khoảng cách từ pít-tông đến đáy xilanh sẽ lớn hơn 2020 cm.

--------- HẾT ---------

BẢNG ĐÁP ÁN CHUYÊN ĐỀ ĐỊNH LUẬT BOYLE

1. BẢNG ĐÁP ÁN PHẦN I. CÂU HỎI LÝ THUYẾT (15 CÂU)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

B

6

B

11

C

2

A

7

C

12

D

3

C

8

C

13

B

4

B

9

A

14

D

5

C

10

B

15

A


2. BẢNG ĐÁP ÁN PHẦN II. BÀI TẬP VẬN DỤNG

A. Dạng 1: Bài tập cơ bản và đồ thị trạng thái (15 câu)

- Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Câu 1 – 10):

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đ/A

B

A

C

D

B

A

B

C

A

B

- Trắc nghiệm Đúng/Sai (Câu 11 – 12):

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

11

a)

Đ

12

a)

Đ

b)

Đ

b)

Đ

c)

Đ

c)

Đ

d)

S

d)

S

- Trắc nghiệm trả lời ngắn (Câu 13 – 15):

Câu

Nội dung đáp số

Giá trị điền

13

Áp suất ban đầu của khí: p1=4⋅105 Pap_1 = 4 \cdot 10^5\text{ Pa}

4

14

Khoảng dịch chuyển của pít-tông: Δl=10 cm\Delta l = 10\text{ cm}

10

15

Khối lượng khí ôxi: m≈2,145 kgm \approx 2,145\text{ kg}

2,145


B. Dạng 2: Bài toán bơm khí vào bóng, bình chứa (10 câu)

- Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Câu 1 – 5):

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

A

B

C

B

B

- Trắc nghiệm Đúng/Sai (Câu 6 – 7):

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

6

a)

Đ

7

a)

Đ

b)

S

b)

Đ

c)

Đ

c)

S

d)

Đ

d)

Đ

- Trắc nghiệm trả lời ngắn (Câu 8 – 10):

Câu

Nội dung đáp số

Giá trị điền

8

Số lần đẩy bơm: n≈9,5→10 laˆˋnn \approx 9,5 \to 10\text{ lần}

10

9

Lực tác dụng lên pít-tông: F≈212 NF \approx 212\text{ N}

212

10

Thể tích khí lấy ra: V1=500 lıˊtV_1 = 500\text{ lít}

500


C. Dạng 3: Áp suất chất lỏng, bọt khí và cột thủy ngân (10 câu)

- Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Câu 1 – 5):

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

B

A

C

A

B

- Trắc nghiệm Đúng/Sai (Câu 6 – 7):

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

6

a)

Đ

7

a)

Đ

b)

Đ

b)

S

c)

S

c)

Đ

d)

Đ

d)

Đ

- Trắc nghiệm trả lời ngắn (Câu 8 – 10):

Câu

Nội dung đáp số

Giá trị điền

8

Thể tích không khí còn lại: V2=35,7 cm3V_2 = 35,7\text{ cm}^3

35,7

9

Áp suất khi ống nằm ngang: p1=37,5 cmHgp_1 = 37,5\text{ cmHg}

37,5

10

Đoạn dịch chuyển của pít-tông: l0=10 cml_0 = 10\text{ cm}

10


D. Dạng 4: Bài toán cân bằng của pít-tông (5 câu)

- Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (Câu 1 – 4):

Câu

1

2

3

4

Đáp án

A

B

B

B

- Trắc nghiệm Đúng/Sai (Câu 5):

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án

5

a)

Đ

b)

S

c)

Đ

d)

Đ

Xem tất cả