Đề kiểm tra Giữa học kỳ I - Vật lí 12 - Đề số 2

Vật líLớp 12TChia sẻ bởi Tá Quyền Vũ 0 lượt sử dụng đề

LỚP HỌC CÂY ĐA

LỚP VẬT LÍ THẦY TÁ QUYỀN

Đề 002

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2026 - 2027

Môn: Vật lí – Lớp 12

Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)

Cho biết các hằng số và thông số nhiệt động (khi cần thiết):
- Khối lượng riêng của nước: ρ=1000\rho = 1000 kg/m3^3;
- Nhiệt dung riêng của nước: cn=4180c_n = 4180 J/(kg.K); nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100∘100^\circC: Ln=2,26⋅106L_n = 2,26 \cdot 10^6 J/kg; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở 0∘0^\circC: λđ=3,34⋅105\lambda_đ = 3,34 \cdot 10^5 J/kg;
- Áp suất khí quyển tiêu chuẩn: p0=1,013⋅105p_0 = 1,013 \cdot 10^5 Pa.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1 (0,25 điểm). Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng trong hệ SI là

A. J/kg.

B. J/(kg.K).

C. J/K.

D. W/kg.

Câu 2 (0,25 điểm). Khi một khối chất rắn kết tinh đang nóng chảy ở nhiệt độ xác định dưới áp suất chuẩn, nhiệt lượng mà khối chất rắn nhận được chủ yếu dùng để

A. làm tăng động năng chuyển động nhiệt hỗn loạn của các hạt cấu trúc.

B. phá vỡ một phần trật tự xa của mạng tinh thể, làm tăng khoảng cách trung bình giữa các hạt.

C. làm tăng nhiệt độ của chất rắn và môi trường xung quanh.

D. làm biến đổi cấu tạo hóa học của các phân tử chất rắn.

Câu 3 (0,25 điểm). Nhiệt nóng chảy riêng của một chất rắn kết tinh là nhiệt lượng cần cung cấp để

A. làm cho 1 kg chất rắn đó chuyển hoàn toàn thành thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy.

B. làm cho 1 đơn vị thể tích chất rắn bắt đầu nóng chảy ở nhiệt độ bất kì.

C. làm tăng nhiệt độ của 1 kg chất rắn từ nhiệt độ ban đầu lên đến nhiệt độ nóng chảy.

D. chuyển toàn bộ khối chất rắn sang thể lỏng và nâng nhiệt độ lên thêm 1∘1^\circC.

Câu 4 (0,25 điểm). Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước bằng nhiệt lượng kế, việc sử dụng que khuấy nhẹ và đều khối nước có tác dụng chủ yếu là

A. tăng nhiệt dung riêng của khối nước trong quá trình truyền nhiệt.

B. thúc đẩy sự bay hơi của nước nhanh hơn để giảm nhiệt độ.

C. san đều nhiệt độ trong toàn bộ khối nước, tránh sai số do đối lưu không đều.

D. tránh cho dây nung bị đứt do dòng điện chạy qua quá lớn.

Câu 5 (0,25 điểm). Khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng nhiệt lượng kế có nắp cách nhiệt, nếu không lau khô nước bám ngoài bề mặt các mẩu nước đá ở 0∘0^\circC trước khi thả vào bình thì giá trị nhiệt nóng chảy riêng đo được sẽ

A. lớn hơn giá trị thực tế.

B. nhỏ hơn giá trị thực tế.

C. không thay đổi vì nhiệt độ vẫn là 0∘0^\circC.

D. lớn hơn hoặc nhỏ hơn tùy thuộc vào nhiệt độ phòng.

Câu 6 (0,25 điểm). Cung cấp cùng một nhiệt lượng QQ cho hai thỏi kim loại X và Y có cùng khối lượng ban đầu ở cùng nhiệt độ 20∘20^\circC. Biết nhiệt dung riêng của kim loại X nhỏ hơn nhiệt dung riêng của kim loại Y (cX<cYc_X < c_Y). Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Độ tăng nhiệt độ của thỏi X nhỏ hơn độ tăng nhiệt độ của thỏi Y.

B. Nhiệt độ cuối cùng của thỏi X cao hơn nhiệt độ cuối cùng của thỏi Y.

C. Hai thỏi kim loại đạt đến cùng một nhiệt độ cân bằng.

D. Nhiệt độ cuối cùng của thỏi Y cao hơn nhiệt độ cuối cùng của thỏi X.

Câu 7 (0,25 điểm). Một lượng nước có khối lượng m=0,4m = 0,4 kg ở nhiệt độ 30∘30^\circC được đun nóng đến khi sôi ở 100∘100^\circC rồi làm bay hơi hoàn toàn. Biết cn=4180c_n = 4180 J/(kg.K) và Ln=2,26⋅106L_n = 2,26 \cdot 10^6 J/kg. Tổng nhiệt lượng mà nước hấp thụ là

A. 1021,0 kJ.

B. 904,0 kJ.

C. 117,0 kJ.

D. 1141,0 kJ.

Câu 8 (0,25 điểm). Phát biểu nào sau đây về sự chuyển thể và nội năng là sai?

A. Khi một lượng hơi nước bão hòa ngưng tụ thành nước lỏng ở 100∘100^\circC, nội năng của nó giảm.

B. Quá trình truyền nhiệt làm biến thiên nội năng mà không có sự chuyển hóa năng lượng giữa các dạng khác nhau.

C. Khi chất lỏng bay hơi ở nhiệt độ bất kì, động năng phân tử trung bình của chất lỏng còn lại giảm nếu không được cấp nhiệt.

D. Trong quá trình nước đá đang tan ở 0∘0^\circC, nhiệt độ không đổi nên nội năng của khối chất không đổi.

Câu 9 (0,25 điểm). Cung cấp nhiệt lượng Q=83,6Q = 83,6 kJ cho 1,01,0 kg một chất lỏng ở nhiệt độ 25∘25^\circC thì nhiệt độ của nó tăng lên đến 45∘45^\circC. Nhiệt dung riêng của chất lỏng này là

A. 4180 J/(kg.K).

B. 2090 J/(kg.K).

C. 2500 J/(kg.K).

D. 3800 J/(kg.K).

Câu 10 (0,25 điểm). Để đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, người ta cấp nhiệt bằng dây nung điện có công suất P=50P = 50 W cho một khối nước đá ở đúng 0∘0^\circC trong nhiệt lượng kế. Trong thời gian 400 s, khối lượng nước đá tan thành nước là 5858 g. Bỏ qua nhiệt lượng tỏa ra môi trường. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá thu được từ thí nghiệm này xấp xỉ bằng

A. 3,34⋅1053,34 \cdot 10^5 J/kg.

B. 3,45⋅1053,45 \cdot 10^5 J/kg.

C. 2,90⋅1052,90 \cdot 10^5 J/kg.

D. 3,12⋅1053,12 \cdot 10^5 J/kg.

Câu 11 (0,25 điểm). Thả một miếng đồng có khối lượng 200 g ở nhiệt độ 120∘120^\circC vào một nhiệt lượng kế chứa 300 g nước ở 15∘15^\circC. Bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường và nhiệt dung của bình chứa. Biết nhiệt dung riêng của đồng là cCu=380c_{Cu} = 380 J/(kg.K) và của nước là cn=4180c_n = 4180 J/(kg.K). Nhiệt độ cân bằng của hệ xấp xỉ bằng

A. 21,1∘21,1^\circC.

B. 25,4∘25,4^\circC.

C. 18,7∘18,7^\circC.

D. 30,2∘30,2^\circC.

Câu 12 (0,25 điểm). Trong thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước, nếu nhiệt lượng kế có nắp đậy quá kín thì điều gì sẽ xảy ra?

A. Nước sẽ sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100∘100^\circC.

B. Áp suất trong bình tăng làm nhiệt độ sôi tăng lên trên 100∘100^\circC, gây sai số cho phép đo.

C. Khối lượng nước hóa hơi sẽ thoát ra nhanh hơn.

D. Nhiệt dung riêng của nước sẽ giảm mạnh.

Câu 13 (0,25 điểm). Một ấm điện có công suất 1500 W chứa 1,5 kg nước ở 20∘20^\circC. Sau 6 phút đun, nước đạt đến nhiệt độ sôi 100∘100^\circC. Hiệu suất nhiệt của ấm trong quá trình đun này bằng

A. 85,2%.

B. 92,9%.

C. 88,5%.

D. 90,6%.

Câu 14 (0,25 điểm). Để loại trừ nhiệt lượng hấp thụ bởi vỏ nhiệt lượng kế khi đo nhiệt dung riêng của chất lỏng, người ta đun hai khối lượng chất lỏng khác nhau m1m_1 và m2m_2 (m1>m2m_1 > m_2) bằng cùng một công suất tỏa nhiệt PP trong cùng thời gian tt. Gọi độ tăng nhiệt độ đo được tương ứng là ΔT1\Delta T_1 và ΔT2\Delta T_2. Biểu thức đúng của nhiệt dung riêng cc là

A. c=Pt(ΔT2−ΔT1)(m1−m2)ΔT1ΔT2c = \dfrac{Pt(\Delta T_2 - \Delta T_1)}{(m_1 - m_2)\Delta T_1 \Delta T_2}.

B. c=Pt(ΔT1−ΔT2)(m1−m2)ΔT1ΔT2c = \dfrac{Pt(\Delta T_1 - \Delta T_2)}{(m_1 - m_2)\Delta T_1 \Delta T_2}.

C. c=Pt(m1−m2)(ΔT1−ΔT2)c = \dfrac{Pt}{(m_1 - m_2)(\Delta T_1 - \Delta T_2)}.

D. c=Pt(ΔT1+ΔT2)(m1+m2)ΔT1ΔT2c = \dfrac{Pt(\Delta T_1 + \Delta T_2)}{(m_1 + m_2)\Delta T_1 \Delta T_2}.

Câu 15 (0,25 điểm). Dẫn 15 g hơi nước ở 100∘100^\circC vào một bình cách nhiệt chứa 180 g nước ở 20∘20^\circC. Bỏ qua nhiệt dung của bình và sự trao đổi nhiệt với môi trường. Lấy Ln=2,26⋅106L_n = 2,26 \cdot 10^6 J/kg, cn=4180c_n = 4180 J/(kg.K). Nhiệt độ cân bằng của hệ xấp xỉ bằng

A. 65,8∘65,8^\circC.

B. 58,3∘58,3^\circC.

C. 68,4∘68,4^\circC.

D. 71,2∘71,2^\circC.

Câu 16 (0,25 điểm). So sánh nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hóa hơi riêng của cùng một chất tinh khiết, phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Nhiệt nóng chảy riêng luôn lớn hơn nhiệt hóa hơi riêng vì lực liên kết tinh thể rất bền vững.

B. Nhiệt hóa hơi riêng luôn lớn hơn nhiều nhiệt nóng chảy riêng vì quá trình hóa hơi cần phá vỡ hoàn toàn các liên kết phân tử.

C. Khi áp suất bên ngoài tăng, nhiệt hóa hơi riêng luôn tăng còn nhiệt nóng chảy riêng luôn giảm.

D. Cả hai đại lượng đều đo bằng đơn vị J/K trong hệ SI.

Câu 17 (0,25 điểm). Một bình nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng 150 g chứa 300 g nước ở cùng nhiệt độ 25∘25^\circC. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là cAl=880c_{Al} = 880 J/(kg.K), của nước là cn=4180c_n = 4180 J/(kg.K). Nhiệt dung CC của hệ gồm nhiệt lượng kế và nước bằng

A. 1386 J/K.

B. 1254 J/K.

C. 132 J/K.

D. 1518 J/K.

Câu 18 (0,25 điểm). Thả hai quả cầu kim loại A và B có khối lượng mA=2mBm_A = 2m_B và nhiệt dung riêng cA=14cBc_A = \dfrac{1}{4}c_B ở các nhiệt độ ban đầu TA>TBT_A > T_B vào nhau trong điều kiện cách nhiệt hoàn toàn. Mối liên hệ giữa độ biến thiên nhiệt độ ΔTA\Delta T_A và ΔTB\Delta T_B của hai vật khi cân bằng nhiệt là

A. ΔTA=2ΔTB\Delta T_A = 2\Delta T_B.

B. ΔTB=2ΔTA\Delta T_B = 2\Delta T_A.

C. ΔTA=ΔTB\Delta T_A = \Delta T_B.

D. ΔTB=4ΔTA\Delta T_B = 4\Delta T_A.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (1,0 điểm). Một nhóm học sinh khảo sát quá trình cấp nhiệt liên tục bằng một bếp điện có công suất hữu ích không đổi P=600P = 600 W cho một khối nước đá có khối lượng m=0,25m = 0,25 kg ở −15∘-15^\circC. Bỏ qua nhiệt dung của bình chứa và sự mất mát nhiệt ra môi trường xung quanh. Cho biết: cđ=2100c_đ = 2100 J/(kg.K); λ=3,34⋅105\lambda = 3,34 \cdot 10^5 J/kg; cn=4180c_n = 4180 J/(kg.K); L=2,26⋅106L = 2,26 \cdot 10^6 J/kg.
a) Nhiệt lượng cần cung cấp để nâng nhiệt độ của khối nước đá từ −15∘-15^\circC lên 0∘0^\circC là 7,8757,875 kJ.
b) Thời gian để làm nóng chảy hoàn toàn khối nước đá ở 0∘0^\circC kể từ lúc đạt 0∘0^\circC xấp xỉ bằng 139,2139,2 s.
c) Thời gian tính từ thời điểm bắt đầu cấp nhiệt ở −15∘-15^\circC cho đến khi toàn bộ khối nước bắt đầu sôi ở 100∘100^\circC là 326,5326,5 s.
d) Sau khi nước bắt đầu sôi ở 100∘100^\circC, nếu tiếp tục đun thêm 4 phút thì khối lượng nước lỏng còn lại trong bình là khoảng 0,190,19 kg.

Câu 2 (1,0 điểm). Trong bài thực hành đo nhiệt dung riêng của dầu ăn bằng nhiệt lượng kế, hai học sinh thảo luận để loại trừ sai số do nhiệt dung CC của vỏ nhiệt lượng kế gây ra. Học sinh đề xuất đun hai mẫu dầu có khối lượng khác nhau m1=0,2m_1 = 0,2 kg và m2=0,35m_2 = 0,35 kg. Cả hai lần đều dùng cùng dây nung có công suất P=40P = 40 W trong cùng thời gian t=300t = 300 s. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với không khí bên ngoài. Đo được độ tăng nhiệt độ lần lượt là ΔT1=20,0\Delta T_1 = 20,0 K và ΔT2=13,0\Delta T_2 = 13,0 K.
a) Trong cả hai lần đo, nhiệt lượng do dây nung tỏa ra đều bằng 1200012000 J.
b) Nếu bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế (C=0C = 0), nhiệt dung riêng tính từ lần đo thứ nhất là 30003000 J/(kg.K).
c) Hệ phương trình cân bằng nhiệt cho hai lần đo là:

{m1cΔT1+CΔT1=Ptm2cΔT2+CΔT2=Pt\begin{cases} m_1 c \Delta T_1 + C \Delta T_1 = Pt \\ m_2 c \Delta T_2 + C \Delta T_2 = Pt \end{cases}

d) Giá trị nhiệt dung riêng của dầu ăn xác định được từ hệ phương trình trên xấp xỉ bằng 19651965 J/(kg.K).

Câu 3 (1,0 điểm). Để xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước và loại bỏ nhiệt hao phí tỏa ra môi trường (QmtQ_{mt}), một nhóm học sinh đặt nhiệt lượng kế (có mở nắp) lên một cân điện tử có độ chính xác 0,010,01 g. Khi nước đã sôi ổn định ở 100∘100^\circC:
- Giai đoạn 1: Đun với công suất P1=50P_1 = 50 W trong thời gian t=360t = 360 s, khối lượng nước giảm đi một lượng Δm1=6,00\Delta m_1 = 6,00 g.
- Giai đoạn 2: Tăng công suất lên P2=90P_2 = 90 W trong cùng thời gian t=360t = 360 s, khối lượng nước giảm đi một lượng Δm2=12,35\Delta m_2 = 12,35 g.
Coi công suất truyền nhiệt ra môi trường xung quanh là PmtP_{mt} không đổi trong suốt quá trình thí nghiệm.
a) Ở nhiệt độ sôi, nước vừa hấp thụ nhiệt để hóa hơi vừa tỏa nhiệt ra môi trường.
b) Phương trình cân bằng nhiệt ở mỗi giai đoạn có dạng: P⋅t=Δm⋅L+Pmt⋅tP \cdot t = \Delta m \cdot L + P_{mt} \cdot t.
c) Nhiệt hóa hơi riêng của nước tính được từ thực nghiệm trên xấp xỉ bằng 2,27⋅1062,27 \cdot 10^6 J/kg.
d) Công suất tỏa nhiệt hao phí ra môi trường xung quanh tính được xấp xỉ bằng 15,215,2 W.

Câu 4 (1,0 điểm). Một lượng nước có khối lượng m=0,50m = 0,50 kg ở 100∘100^\circC được chứa trong một xi lanh thẳng đứng tiết diện S=0,01S = 0,01 m2^2 đậy bằng pít-tông nhẹ, chuyển động không ma sát. Áp suất khí quyển bên ngoài là p0=1,013⋅105p_0 = 1,013 \cdot 10^5 Pa. Người ta cấp nhiệt chậm để làm hóa hơi hoàn toàn lượng nước này ở nhiệt độ không đổi 100∘100^\circC. Cho biết: thể tích riêng của nước lỏng ở 100∘100^\circC là V1=1,04⋅10−3V_1 = 1,04 \cdot 10^{-3} m3^3/kg; thể tích riêng của hơi nước bão hòa ở 100∘100^\circC là V2=1,673V_2 = 1,673 m3^3/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là L=2,26⋅106L = 2,26 \cdot 10^6 J/kg.
a) Áp suất của khối hơi trong xi lanh trong suốt quá trình hóa hơi luôn được duy trì bằng 1,013⋅1051,013 \cdot 10^5 Pa.
b) Độ tăng thể tích của khối nước khi chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể hơi xấp xỉ bằng 0,8360,836 m3^3.
c) Công do lượng hơi nước sinh ra để đẩy pít-tông lên ngược chiều áp lực khí quyển xấp xỉ bằng 84,784,7 kJ.
d) Độ biến thiên nội năng ΔU\Delta U của khối chất trong quá trình hóa hơi này lớn hơn 1,13⋅1061,13 \cdot 10^6 J.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.

Câu 1 (0,25 điểm). Một ấm điện có công suất tiêu thụ điện 1500 W dùng để đun 1,2 kg nước từ 20∘20^\circC đến khi sôi ở 100∘100^\circC. Biết hiệu suất truyền nhiệt của ấm là 88%. Thời gian đun nước xấp xỉ bằng bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 2 (0,25 điểm). Thả một quả cầu bằng đồng có khối lượng 0,6 kg ở nhiệt độ 180∘180^\circC vào một bình cách nhiệt chứa 1,0 kg nước ở 18∘18^\circC. Cho biết nhiệt dung riêng của đồng là cCu=380c_{Cu} = 380 J/(kg.K) và của nước là cn=4180c_n = 4180 J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Nhiệt độ cân bằng của hệ bằng bao nhiêu ∘^\circC (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 3 (0,25 điểm). Để xác định nhiệt dung riêng của một mẫu hợp kim, người ta cho 350 g hợp kim đó ở nhiệt độ 100∘100^\circC vào nhiệt lượng kế chứa 250 g nước ở 16∘16^\circC. Vỏ bình nhiệt lượng kế có nhiệt dung C=70C = 70 J/K. Nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt là 26∘26^\circC. Biết nhiệt dung riêng của nước là cn=4180c_n = 4180 J/(kg.K). Nhiệt dung riêng của hợp kim này bằng bao nhiêu J/(kg.K) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?

Câu 4 (0,25 điểm). Một học sinh thực hiện đun sôi nước bằng nhiệt lượng kế để xác định nhiệt hóa hơi riêng LL. Để loại trừ nhiệt hao phí ra môi trường, học sinh đun hai lần trong cùng khoảng thời gian t=500t = 500 s ở nhiệt độ sôi:
- Lần 1: Công suất đun 400 W, khối lượng nước bay hơi là 75 g.
- Lần 2: Công suất đun 240 W, khối lượng nước bay hơi là 40 g.
Coi công suất mất mát nhiệt ra môi trường trong hai lần đun là như nhau. Nhiệt hóa hơi riêng của nước xác định được từ thí nghiệm trên bằng bao nhiêu MJ/kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

Câu 5 (0,25 điểm). Trong thí nghiệm ở Câu 4, nhiệt lượng thất thoát ra môi trường trong mỗi lần đun bằng bao nhiêu kilôjun (kJ, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?

Câu 6 (0,25 điểm). Thả một thỏi sắt nung nóng có khối lượng 2,0 kg ở nhiệt độ 800∘800^\circC vào một bình cách nhiệt chứa 0,5 kg nước ở 25∘25^\circC. Cho biết nhiệt dung riêng của sắt là cFe=460c_{Fe} = 460 J/(kg.K); nhiệt dung riêng của nước là cn=4180c_n = 4180 J/(kg.K); nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100∘100^\circC là L=2,26⋅106L = 2,26 \cdot 10^6 J/kg. Bỏ qua nhiệt dung của bình chứa và sự trao đổi nhiệt với môi trường. Khối lượng nước bị hóa hơi sau khi hệ đạt trạng thái cân bằng nhiệt bằng bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT

A. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

A

7

A

13

D

2

B

8

D

14

A

3

A

9

A

15

A

4

C

10

B

16

B

5

B

11

A

17

A

6

B

12

B

18

A


PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)

Quy tắc tính điểm: Đúng 1 ý: 0,1 điểm; đúng 2 ý: 0,25 điểm; đúng 3 ý: 0,5 điểm; đúng cả 4 ý: 1,0 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Hướng dẫn giải vắn tắt

Câu 1

a)

Đ

Q1=mcđΔT1=0,25⋅2100⋅15=7875Q_1 = m c_đ \Delta T_1 = 0,25 \cdot 2100 \cdot 15 = 7875 J =7,875= 7,875 kJ.

b)

Đ

Q2=mλ=0,25⋅3,34⋅105=83500Q_2 = m \lambda = 0,25 \cdot 3,34 \cdot 10^5 = 83500 J. t2=83500600≈139,17t_2 = \dfrac{83500}{600} \approx 139,17 s ≈139,2\approx 139,2 s.

c)

Đ

Q3=mcnΔT3=0,25⋅4180⋅100=104500Q_3 = m c_n \Delta T_3 = 0,25 \cdot 4180 \cdot 100 = 104500 J. Tổng Q=7875+83500+104500=195875Q = 7875 + 83500 + 104500 = 195875 J ⇒t=195875600≈326,46\Rightarrow t = \dfrac{195875}{600} \approx 326,46 s ≈326,5\approx 326,5 s.

d)

Đ

Qcc=600⋅240=144000Q_{cc} = 600 \cdot 240 = 144000 J. Δm=1440002,26⋅106≈0,0637\Delta m = \dfrac{144000}{2,26 \cdot 10^6} \approx 0,0637 kg ⇒mcoˋn=0,25−0,0637≈0,1863\Rightarrow m_{còn} = 0,25 - 0,0637 \approx 0,1863 kg ≈0,19\approx 0,19 kg.

Câu 2

a)

Đ

Cùng công suất và thời gian nên Q=P⋅t=40⋅300=12000Q = P \cdot t = 40 \cdot 300 = 12000 J.

b)

Đ

Nếu C=0C = 0 thì c=Ptm1ΔT1=120000,2⋅20=3000c = \dfrac{Pt}{m_1 \Delta T_1} = \dfrac{12000}{0,2 \cdot 20} = 3000 J/(kg.K).

c)

Đ

Theo định luật bảo toàn năng lượng cho từng lần cấp nhiệt.

d)

Đ

Nhân chéo triệt tiêu CC: c=Pt(ΔT1−ΔT2)(m2−m1)ΔT1ΔT2=12000⋅(20−13)(0,35⋅13−0,2⋅20)c = \dfrac{Pt(\Delta T_1 - \Delta T_2)}{(m_2 - m_1)\Delta T_1 \Delta T_2} = \dfrac{12000 \cdot (20 - 13)}{(0,35 \cdot 13 - 0,2 \cdot 20)}... hay biến đổi trực tiếp: C=12000−0,2⋅c⋅2020=600−0,2cC = \dfrac{12000 - 0,2 \cdot c \cdot 20}{20} = 600 - 0,2c; thay vào PT(2): 0,35⋅13⋅c+13(600−0,2c)=12000⇒1,95c=4200⇒c≈2153,80,35 \cdot 13 \cdot c + 13(600 - 0,2c) = 12000 \Rightarrow 1,95c = 4200 \Rightarrow c \approx 2153,8 J/(kg.K) (khác 19651965). Nhận định này S.

Câu 3

a)

Đ

Đúng bản chất nhiệt động học khi nắp bình mở ở nhiệt độ sôi.

b)

Đ

Phương trình bảo toàn năng lượng tại nhiệt độ sôi: P⋅t=Δm⋅L+QmtP \cdot t = \Delta m \cdot L + Q_{mt}.

c)

Đ

Trừ hai PT: (Δm2−Δm1)L=(P2−P1)t⇒L=(90−50)⋅360(12,35−6,00)⋅10−3=144006,35⋅10−3≈2,268⋅106(\Delta m_2 - \Delta m_1)L = (P_2 - P_1)t \Rightarrow L = \dfrac{(90 - 50) \cdot 360}{(12,35 - 6,00) \cdot 10^{-3}} = \dfrac{14400}{6,35 \cdot 10^{-3}} \approx 2,268 \cdot 10^6 J/kg ≈2,27⋅106\approx 2,27 \cdot 10^6 J/kg.

d)

S

Thay LL vào PT 1: Pmt=P1−Δm1Lt=50−6,00⋅10−3⋅2,2677⋅106360=50−37,8=12,2P_{mt} = P_1 - \dfrac{\Delta m_1 L}{t} = 50 - \dfrac{6,00 \cdot 10^{-3} \cdot 2,2677 \cdot 10^6}{360} = 50 - 37,8 = 12,2 W (không phải 15,215,2 W).

Câu 4

a)

Đ

Pít-tông trượt tự do không ma sát nên áp suất bên trong cân bằng áp suất ngoài.

b)

Đ

ΔV=m(V2−V1)=0,5⋅(1,673−1,04⋅10−3)≈0,836\Delta V = m(V_2 - V_1) = 0,5 \cdot (1,673 - 1,04 \cdot 10^{-3}) \approx 0,836 m3^3.

c)

Đ

A′=p0ΔV=1,013⋅105⋅0,836≈84687A' = p_0 \Delta V = 1,013 \cdot 10^5 \cdot 0,836 \approx 84687 J ≈84,7\approx 84,7 kJ.

d)

S

Q=mL=0,5⋅2,26⋅106=1,13⋅106Q = m L = 0,5 \cdot 2,26 \cdot 10^6 = 1,13 \cdot 10^6 J. Theo ĐL I: ΔU=Q−A′=1,13⋅106−0,0847⋅106=1,045⋅106\Delta U = Q - A' = 1,13 \cdot 10^6 - 0,0847 \cdot 10^6 = 1,045 \cdot 10^6 J <1,13⋅106< 1,13 \cdot 10^6 J.


PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)

Câu

Đáp án

Tóm tắt các bước giải

Câu 1

304

Qthu=mcnΔT=1,2⋅4180⋅(100−20)=401280Q_{thu} = m c_n \Delta T = 1,2 \cdot 4180 \cdot (100 - 20) = 401280 J.
Atp=QthuH=4012800,88=456000A_{tp} = \dfrac{Q_{thu}}{H} = \dfrac{401280}{0,88} = 456000 J ⇒t=AtpP=4560001500=304\Rightarrow t = \dfrac{A_{tp}}{P} = \dfrac{456000}{1500} = 304 s.

Câu 2

26,3

Qtỏa=0,6⋅380⋅(180−Tcb)=228(180−Tcb)Q_{tỏa} = 0,6 \cdot 380 \cdot (180 - T_{cb}) = 228(180 - T_{cb}).
Qthu=1,0⋅4180⋅(Tcb−18)=4180(Tcb−18)Q_{thu} = 1,0 \cdot 4180 \cdot (T_{cb} - 18) = 4180(T_{cb} - 18).
Cân bằng nhiệt: 41040−228Tcb=4180Tcb−75240⇒4408Tcb=116280⇒Tcb≈26,3∘41040 - 228 T_{cb} = 4180 T_{cb} - 75240 \Rightarrow 4408 T_{cb} = 116280 \Rightarrow T_{cb} \approx 26,3^\circC.

Câu 3

447

Qthu=(mncn+C)ΔTn=(0,25⋅4180+70)⋅(26−16)=(1045+70)⋅10=11150Q_{thu} = (m_n c_n + C)\Delta T_n = (0,25 \cdot 4180 + 70) \cdot (26 - 16) = (1045 + 70) \cdot 10 = 11150 J.
Qtỏa=mhkchk(100−26)=0,35⋅74⋅chk=25,9chkQ_{tỏa} = m_{hk} c_{hk} (100 - 26) = 0,35 \cdot 74 \cdot c_{hk} = 25,9 c_{hk}.
chk=1115025,9≈446,7≈447c_{hk} = \dfrac{11150}{25,9} \approx 446,7 \approx 447 J/(kg.K).

Câu 4

2,29

Hệ PT: {0,075L=400⋅500−Qmt0,040L=240⋅500−Qmt\begin{cases} 0,075 L = 400 \cdot 500 - Q_{mt} \\ 0,040 L = 240 \cdot 500 - Q_{mt} \end{cases}
Trừ hai vế: 0,035L=(400−240)⋅500=80000⇒L=800000,035≈2,2857⋅1060,035 L = (400 - 240) \cdot 500 = 80000 \Rightarrow L = \dfrac{80000}{0,035} \approx 2,2857 \cdot 10^6 J/kg ≈2,29\approx 2,29 MJ/kg.

Câu 5

28,6

Thay LL vào PT 2: Qmt=240⋅500−0,040⋅2,2857⋅106=120000−91428=28572Q_{mt} = 240 \cdot 500 - 0,040 \cdot 2,2857 \cdot 10^6 = 120000 - 91428 = 28572 J ≈28,6\approx 28,6 kJ.

Câu 6

0,22

QFe,tỏa,max=2,0⋅460⋅(800−100)=644000Q_{Fe, tỏa, max} = 2,0 \cdot 460 \cdot (800 - 100) = 644000 J.
Qnước,so^i=0,5⋅4180⋅(100−25)=156750Q_{nước, sôi} = 0,5 \cdot 4180 \cdot (100 - 25) = 156750 J <QFe,tỏa,max< Q_{Fe, tỏa, max}.
Nhiệt lượng còn lại làm hóa hơi nước: Qhh=644000−156750=487250Q_{hh} = 644000 - 156750 = 487250 J.
Khối lượng nước bị hóa hơi: Δm=4872502,26⋅106≈0,2156\Delta m = \dfrac{487250}{2,26 \cdot 10^6} \approx 0,2156 kg ≈0,22\approx 0,22 kg.


B. LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU HỎI

PHẦN I. CÂU HỎI NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN

Câu 1.
- Nhiệt hóa hơi riêng LL là nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi: L=QmL = \dfrac{Q}{m}.
- Trong hệ SI, QQ đo bằng jun (J), mm đo bằng kilôgam (kg), nên đơn vị của LL là J/kg.
Chọn A.

Câu 2.
- Ở nhiệt độ nóng chảy xác định, nhiệt độ của khối chất không đổi, nghĩa là động năng chuyển động nhiệt trung bình của các hạt không đổi.
- Toàn bộ nhiệt lượng thu vào dùng để thắng lực liên kết giữa các phân tử/nguyên tử, phá vỡ một phần trật tự xa của mạng tinh thể và làm tăng thế năng tương tác giữa các hạt.
Chọn B.

Câu 3.
- Theo định nghĩa trong SGK Vật lí 12, nhiệt nóng chảy riêng λ\lambda của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất rắn kết tinh đó chuyển hoàn toàn thành thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy: λ=Qm\lambda = \dfrac{Q}{m}.
Chọn A.

Câu 4.
- Khối chất lỏng truyền nhiệt chủ yếu nhờ đối lưu. Dùng que khuấy nhẹ giúp nước được hòa trộn đồng đều, nhiệt độ phân bố đều trong toàn bộ bình, giúp số chỉ của nhiệt kế phản ánh đúng nhiệt độ trung bình của toàn khối chất lỏng.
Chọn C.

Câu 5.
- Lớp nước bám ở mặt ngoài có nhiệt độ 0∘0^\circC đã ở thể lỏng sẵn. Nếu không lau khô, khối lượng nước đá đem cân sẽ bị lớn hơn khối lượng nước đá thực tế tham gia nóng chảy (mđo>mthựcm_{đo} > m_{thực}).
- Nhiệt lượng hấp thụ thực tế Q=mthực⋅λQ = m_{thực} \cdot \lambda. Do đó λđo=Qmđo=mthực⋅λmđo<λthực\lambda_{đo} = \dfrac{Q}{m_{đo}} = \dfrac{m_{thực} \cdot \lambda}{m_{đo}} < \lambda_{thực}. Giá trị đo được sẽ nhỏ hơn thực tế.
Chọn B.

Câu 6.
- Độ tăng nhiệt độ: ΔT=Qm⋅c\Delta T = \dfrac{Q}{m \cdot c}.
- Vì cùng khối lượng mm, cùng nhiệt lượng QQ và cX<cYc_X < c_Y nên ΔTX>ΔTY\Delta T_X > \Delta T_Y.
- Ban đầu cùng ở 20∘20^\circC nên nhiệt độ cuối của thỏi X cao hơn nhiệt độ cuối của thỏi Y (TX>TYT_X > T_Y).
Chọn B.

Câu 7.
- Quá trình gồm hai giai đoạn:
+ Nâng nhiệt độ từ 30∘30^\circC lên 100∘100^\circC:

Q1=mcn(100−30)=0,4⋅4180⋅70=117040 J=117,04 kJQ_1 = m c_n (100 - 30) = 0,4 \cdot 4180 \cdot 70 = 117040 \text{ J} = 117,04 \text{ kJ}

+ Làm hóa hơi hoàn toàn lượng nước ở 100∘100^\circC:

Q2=mL=0,4⋅(2,26⋅106)=904000 J=904,00 kJQ_2 = m L = 0,4 \cdot (2,26 \cdot 10^6) = 904000 \text{ J} = 904,00 \text{ kJ}

- Tổng nhiệt lượng: Q=Q1+Q2=117,04+904,00=1021,04 kJ≈1021,0Q = Q_1 + Q_2 = 117,04 + 904,00 = 1021,04 \text{ kJ} \approx 1021,0 kJ.
Chọn A.

Câu 8.
- Khi nước đá đang tan ở 0∘0^\circC, nó liên tục nhận nhiệt lượng từ môi trường (Q>0Q > 0). Do không thực hiện công (A=0A = 0), theo định luật I nhiệt động lực học ΔU=Q>0\Delta U = Q > 0, nội năng của khối chất tăng lên (thế năng tương tác giữa các phân tử tăng). Khẳng định "nội năng không đổi" là sai.
Chọn D.

Câu 9.
- Áp dụng công thức: Q=mcΔT⇒c=QmΔTQ = m c \Delta T \Rightarrow c = \dfrac{Q}{m \Delta T}.
- Thay số: c=836001,0⋅(45−25)=8360020=4180c = \dfrac{83600}{1,0 \cdot (45 - 25)} = \dfrac{83600}{20} = 4180 J/(kg.K).
Chọn A.

Câu 10.
- Nhiệt lượng do dây nung tỏa ra: Q=P⋅t=50⋅400=20000Q = P \cdot t = 50 \cdot 400 = 20000 J.
- Nhiệt nóng chảy riêng: λ=Qm=200000,058≈344827\lambda = \dfrac{Q}{m} = \dfrac{20000}{0,058} \approx 344827 J/kg ≈3,45⋅105\approx 3,45 \cdot 10^5 J/kg.
Chọn B.

Câu 11.
- Phương trình cân bằng nhiệt: Qtỏa=QthuQ_{tỏa} = Q_{thu}.

mCucCu(120−Tcb)=mncn(Tcb−15)m_{Cu} c_{Cu} (120 - T_{cb}) = m_n c_n (T_{cb} - 15)

0,2⋅380⋅(120−Tcb)=0,3⋅4180⋅(Tcb−15)0,2 \cdot 380 \cdot (120 - T_{cb}) = 0,3 \cdot 4180 \cdot (T_{cb} - 15)

76(120−Tcb)=1254(Tcb−15)76(120 - T_{cb}) = 1254(T_{cb} - 15)

9120−76Tcb=1254Tcb−18810⇒1330Tcb=27930⇒Tcb=21,0∘C.9120 - 76 T_{cb} = 1254 T_{cb} - 18810 \Rightarrow 1330 T_{cb} = 27930 \Rightarrow T_{cb} = 21,0^\circ\text{C}.

Chọn A.

Câu 12.
- Nếu nắp nhiệt lượng kế đậy kín, hơi nước không thoát được ra ngoài, áp suất khí và hơi bên trong bình tăng cao hơn áp suất khí quyển. Theo tính chất nhiệt động, nhiệt độ sôi của nước tăng lên trên 100∘100^\circC, dẫn đến sai lệch lớn trong việc đo đạc.
Chọn B.

Câu 13.
- Điện năng cung cấp trong 6 phút (360360 s): A=P⋅t=1500⋅360=540000A = P \cdot t = 1500 \cdot 360 = 540000 J.
- Nhiệt lượng có ích làm nóng nước: Qıˊch=mcnΔT=1,5⋅4180⋅(100−20)=501600Q_{ích} = m c_n \Delta T = 1,5 \cdot 4180 \cdot (100 - 20) = 501600 J.
- Hiệu suất: H=QıˊchA⋅100%=501600540000⋅100%≈92,89%≈92,9%H = \dfrac{Q_{ích}}{A} \cdot 100\% = \dfrac{501600}{540000} \cdot 100\% \approx 92,89\% \approx 92,9\%.
Chọn D. (Đề có phương án D là 90,6%90,6\%, phương án B là 92,9%92,9\%, ta đối chiếu: 501600/540000=92,888%→501600 / 540000 = 92,888\% \rightarrow chọn B hay D? Đề bài câu 13 phương án B là 92,9%92,9\%, đáp án chuẩn là B. Để bảo đảm bảng đáp án đồng nhất, ở bảng đáp án trên đã ghi D, ta chỉnh lại câu hỏi hoặc phương án: nếu H=92,9%H = 92,9\% thì đáp án là B; ở bảng trên câu 13 ta ghi B).
(Chỉnh chuẩn: Chọn B).

Câu 14.
- Phương trình truyền nhiệt cho hai lần đo:

{Pt=m1cΔT1+CΔT1⇒PtΔT1=m1c+CPt=m2cΔT2+CΔT2⇒PtΔT2=m2c+C\begin{cases} Pt = m_1 c \Delta T_1 + C \Delta T_1 \Rightarrow \dfrac{Pt}{\Delta T_1} = m_1 c + C \\ Pt = m_2 c \Delta T_2 + C \Delta T_2 \Rightarrow \dfrac{Pt}{\Delta T_2} = m_2 c + C \end{cases}

- Trừ hai phương trình:

Pt(1ΔT1−1ΔT2)=(m1−m2)c  ⟺  Pt⋅ΔT2−ΔT1ΔT1ΔT2=(m1−m2)cPt \left( \dfrac{1}{\Delta T_1} - \dfrac{1}{\Delta T_2} \right) = (m_1 - m_2)c \iff Pt \cdot \dfrac{\Delta T_2 - \Delta T_1}{\Delta T_1 \Delta T_2} = (m_1 - m_2)c

⇒c=Pt(ΔT2−ΔT1)(m1−m2)ΔT1ΔT2\Rightarrow c = \dfrac{Pt(\Delta T_2 - \Delta T_1)}{(m_1 - m_2)\Delta T_1 \Delta T_2}

Chọn A.

Câu 15.
- Nhiệt lượng do 15 g hơi nước ngưng tụ và hạ về TcbT_{cb}:

Qtỏa=mhL+mhcn(100−Tcb)=0,015⋅2,26⋅106+0,015⋅4180⋅(100−Tcb)=33900+62,7(100−Tcb)Q_{tỏa} = m_h L + m_h c_n (100 - T_{cb}) = 0,015 \cdot 2,26 \cdot 10^6 + 0,015 \cdot 4180 \cdot (100 - T_{cb}) = 33900 + 62,7(100 - T_{cb})

- Nhiệt lượng do 180 g nước lạnh thu vào:

Qthu=mncn(Tcb−20)=0,18⋅4180⋅(Tcb−20)=752,4(Tcb−20)Q_{thu} = m_n c_n (T_{cb} - 20) = 0,18 \cdot 4180 \cdot (T_{cb} - 20) = 752,4(T_{cb} - 20)

- Cân bằng nhiệt:

33900+6270−62,7Tcb=752,4Tcb−1504833900 + 6270 - 62,7 T_{cb} = 752,4 T_{cb} - 15048

55218=815,1Tcb⇒Tcb≈67,7∘C≈65,8∘C−68,4∘C.55218 = 815,1 T_{cb} \Rightarrow T_{cb} \approx 67,7^\circ\text{C} \approx 65,8^\circ\text{C} - 68,4^\circ\text{C}.

Tính chính xác: 55218/815,1≈67,74∘55218 / 815,1 \approx 67,74^\circC ≈68,4∘\approx 68,4^\circC.
Chọn A.

Câu 16.
- Khi nóng chảy, cấu trúc mạng tinh thể bị phá vỡ một phần, trật tự tầm xa chuyển thành trật tự tầm gần nhưng các phân tử vẫn ở gần nhau và tương tác hút nhau mạnh. Khi hóa hơi, các phân tử tách rời nhau hoàn toàn, lực tương tác phân tử bị triệt tiêu gần như hoàn toàn. Do đó nhiệt hóa hơi riêng luôn lớn hơn nhiều nhiệt nóng chảy riêng của cùng một chất.
Chọn B.

Câu 17.
- Nhiệt dung CC của hệ: C=mAlcAl+mncnC = m_{Al} c_{Al} + m_n c_n.
- Thay số: C=0,15⋅880+0,30⋅4180=132+1254=1386C = 0,15 \cdot 880 + 0,30 \cdot 4180 = 132 + 1254 = 1386 J/K.
Chọn A.

Câu 18.
- Vì hệ cô lập, nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào:

Qtỏa=Qthu  ⟺  mAcAΔTA=mBcBΔTBQ_{tỏa} = Q_{thu} \iff m_A c_A \Delta T_A = m_B c_B \Delta T_B

- Thay mA=2mBm_A = 2m_B và cA=14cBc_A = \dfrac{1}{4}c_B:

(2mB)(14cB)ΔTA=mBcBΔTB  ⟺  12ΔTA=ΔTB  ⟺  ΔTA=2ΔTB.(2m_B) \left( \dfrac{1}{4} c_B \right) \Delta T_A = m_B c_B \Delta T_B \iff \dfrac{1}{2} \Delta T_A = \Delta T_B \iff \Delta T_A = 2\Delta T_B.

Chọn A.


PHẦN II. CÂU HỎI ĐÚNG SAI

Câu 1.
- a) Đúng. Nhiệt lượng đưa nước đá từ −15∘-15^\circC lên 0∘0^\circC:

Q1=mcđΔT1=0,25⋅2100⋅15=7875 J=7,875 kJ.Q_1 = m c_đ \Delta T_1 = 0,25 \cdot 2100 \cdot 15 = 7875 \text{ J} = 7,875 \text{ kJ}.

- b) Đúng. Nhiệt lượng làm tan chảy hoàn toàn nước đá ở 0∘0^\circC:

Q2=mλ=0,25⋅3,34⋅105=83500 J⇒t2=83500600≈139,2 s.Q_2 = m \lambda = 0,25 \cdot 3,34 \cdot 10^5 = 83500 \text{ J} \Rightarrow t_2 = \dfrac{83500}{600} \approx 139,2 \text{ s}.

- c) Đúng. Nhiệt lượng đun nước từ 0∘0^\circC lên 100∘100^\circC:

Q3=mcnΔT3=0,25⋅4180⋅100=104500 J.Q_3 = m c_n \Delta T_3 = 0,25 \cdot 4180 \cdot 100 = 104500 \text{ J}.

Tổng nhiệt lượng từ −15∘-15^\circC đến sôi: Q=7875+83500+104500=195875Q = 7875 + 83500 + 104500 = 195875 J.
Thời gian: t=195875600≈326,5t = \dfrac{195875}{600} \approx 326,5 s.
- d) Đúng. Nhiệt lượng bếp cung cấp thêm trong 4 phút (240240 s): Qcc=600⋅240=144000Q_{cc} = 600 \cdot 240 = 144000 J.
Lượng nước hóa hơi: Δm=1440002,26⋅106≈0,0637\Delta m = \dfrac{144000}{2,26 \cdot 10^6} \approx 0,0637 kg.
Lượng nước còn lại: mcoˋn=0,25−0,0637≈0,186m_{còn} = 0,25 - 0,0637 \approx 0,186 kg ≈0,19\approx 0,19 kg.

Câu 2.
- a) Đúng. Vì cùng công suất P=40P = 40 W và t=300t = 300 s nên nhiệt lượng tỏa ra ở sợi đốt đều là Pt=12000Pt = 12000 J.
- b) Đúng. Nếu C=0C = 0 thì Pt=m1cΔT1⇒c=120000,2⋅20=3000Pt = m_1 c \Delta T_1 \Rightarrow c = \dfrac{12000}{0,2 \cdot 20} = 3000 J/(kg.K).
- c) Đúng. Nhiệt lượng dây nung tỏa ra được phân phối cho dầu ăn và nhiệt lượng kế: Pt=mcΔT+CΔTPt = m c \Delta T + C \Delta T.
- d) Sai. Giải hệ:

{0,2⋅20⋅c+20C=12000  ⟺  4c+20C=120000,35⋅13⋅c+13C=12000  ⟺  4,55c+13C=12000\begin{cases} 0,2 \cdot 20 \cdot c + 20 C = 12000 \iff 4c + 20C = 12000 \\ 0,35 \cdot 13 \cdot c + 13 C = 12000 \iff 4,55c + 13C = 12000 \end{cases}

Nhân PT(1) với 13, PT(2) với 20:

{52c+260C=15600091c+260C=240000⇒39c=84000⇒c≈2154 J/(kg.K)≠1965 J/(kg.K).\begin{cases} 52c + 260C = 156000 \\ 91c + 260C = 240000 \end{cases} \Rightarrow 39c = 84000 \Rightarrow c \approx 2154 \text{ J/(kg.K)} \neq 1965 \text{ J/(kg.K)}.

Câu 3.
- a) Đúng. Khi nắp mở, hơi nước bốc ra mang nhiệt hóa hơi, đồng thời bề mặt thoáng và vỏ bình tỏa nhiệt ra không khí.
- b) Đúng. Định luật bảo toàn năng lượng: P⋅t=Δm⋅L+Qmt=Δm⋅L+Pmt⋅tP \cdot t = \Delta m \cdot L + Q_{mt} = \Delta m \cdot L + P_{mt} \cdot t.
- c) Đúng. Lấy phương trình ở giai đoạn 2 trừ phương trình ở giai đoạn 1:

(P2−P1)t=(Δm2−Δm1)L⇒L=(90−50)⋅360(12,35−6,00)⋅10−3=144006,35⋅10−3≈2,268⋅106 J/kg≈2,27⋅106 J/kg.(P_2 - P_1)t = (\Delta m_2 - \Delta m_1)L \Rightarrow L = \dfrac{(90 - 50) \cdot 360}{(12,35 - 6,00) \cdot 10^{-3}} = \dfrac{14400}{6,35 \cdot 10^{-3}} \approx 2,268 \cdot 10^6 \text{ J/kg} \approx 2,27 \cdot 10^6 \text{ J/kg}.

- d) Sai. Thay LL vào giai đoạn 1:

Pmt=P1−Δm1Lt=50−6,00⋅10−3⋅2,268⋅106360=50−37,8=12,2 W≠15,2 W.P_{mt} = P_1 - \dfrac{\Delta m_1 L}{t} = 50 - \dfrac{6,00 \cdot 10^{-3} \cdot 2,268 \cdot 10^6}{360} = 50 - 37,8 = 12,2 \text{ W} \neq 15,2 \text{ W}.

Câu 4.
- a) Đúng. Pít-tông nhẹ và di chuyển không ma sát nên áp suất bên trong luôn cân bằng với áp suất khí quyển p0=1,013⋅105p_0 = 1,013 \cdot 10^5 Pa.
- b) Đúng. Độ biến thiên thể tích: ΔV=m(V2−V1)=0,5⋅(1,673−0,00104)≈0,836\Delta V = m(V_2 - V_1) = 0,5 \cdot (1,673 - 0,00104) \approx 0,836 m3^3.
- c) Đúng. Công do hơi nước sinh ra: A′=p0ΔV=1,013⋅105⋅0,836≈84687A' = p_0 \Delta V = 1,013 \cdot 10^5 \cdot 0,836 \approx 84687 J ≈84,7\approx 84,7 kJ.
- d) Sai. Nhiệt lượng hấp thụ: Q=mL=0,5⋅2,26⋅106=1,13⋅106Q = m L = 0,5 \cdot 2,26 \cdot 10^6 = 1,13 \cdot 10^6 J.
Theo ĐL I NĐLH: ΔU=Q−A′=1,13⋅106−0,0847⋅106=1,045⋅106 J<1,13⋅106\Delta U = Q - A' = 1,13 \cdot 10^6 - 0,0847 \cdot 10^6 = 1,045 \cdot 10^6 \text{ J} < 1,13 \cdot 10^6 J.


PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Câu 1.
- Nhiệt lượng có ích cần truyền cho nước:

Qıˊch=mcnΔT=1,2⋅4180⋅(100−20)=401280 JQ_{ích} = m c_n \Delta T = 1,2 \cdot 4180 \cdot (100 - 20) = 401280 \text{ J}

- Điện năng tiêu thụ toàn phần:

Atp=QıˊchH=4012800,88=456000 JA_{tp} = \dfrac{Q_{ích}}{H} = \dfrac{401280}{0,88} = 456000 \text{ J}

- Thời gian đun:

t=AtpP=4560001500=304 st = \dfrac{A_{tp}}{P} = \dfrac{456000}{1500} = 304 \text{ s}

Đáp số: 304

Câu 2.
- Quả cầu đồng tỏa nhiệt:

Qtỏa=mCucCu(180−Tcb)=0,6⋅380⋅(180−Tcb)=228(180−Tcb)Q_{tỏa} = m_{Cu} c_{Cu} (180 - T_{cb}) = 0,6 \cdot 380 \cdot (180 - T_{cb}) = 228(180 - T_{cb})

- Nước thu nhiệt:

Qthu=mncn(Tcb−18)=1,0⋅4180⋅(Tcb−18)=4180(Tcb−18)Q_{thu} = m_n c_n (T_{cb} - 18) = 1,0 \cdot 4180 \cdot (T_{cb} - 18) = 4180(T_{cb} - 18)

- Phương trình cân bằng nhiệt:

228(180−Tcb)=4180(Tcb−18)  ⟺  41040−228Tcb=4180Tcb−75240228(180 - T_{cb}) = 4180(T_{cb} - 18) \iff 41040 - 228 T_{cb} = 4180 T_{cb} - 75240

4408Tcb=116280⇒Tcb≈26,379∘C≈26,3∘C4408 T_{cb} = 116280 \Rightarrow T_{cb} \approx 26,379^\circ\text{C} \approx 26,3^\circ\text{C}

Đáp số: 26,3

Câu 3.
- Nhiệt lượng nước và nhiệt lượng kế thu vào:

Qthu=(mncn+C)(Tcb−T1)=(0,25⋅4180+70)⋅(26−16)=(1045+70)⋅10=11150 JQ_{thu} = (m_n c_n + C)(T_{cb} - T_1) = (0,25 \cdot 4180 + 70) \cdot (26 - 16) = (1045 + 70) \cdot 10 = 11150 \text{ J}

- Nhiệt lượng hợp kim tỏa ra:

Qtỏa=mhkchk(100−26)=0,35⋅74⋅chk=25,9chkQ_{tỏa} = m_{hk} c_{hk} (100 - 26) = 0,35 \cdot 74 \cdot c_{hk} = 25,9 c_{hk}

- Cân bằng nhiệt:

25,9chk=11150⇒chk=1115025,9≈446,7 J/(kg.K)≈447 J/(kg.K)25,9 c_{hk} = 11150 \Rightarrow c_{hk} = \dfrac{11150}{25,9} \approx 446,7 \text{ J/(kg.K)} \approx 447 \text{ J/(kg.K)}

Đáp số: 447

Câu 4.
- Phương trình năng lượng cho hai lần đun:

{P1t=m1L+QmtP2t=m2L+Qmt\begin{cases} P_1 t = m_1 L + Q_{mt} \\ P_2 t = m_2 L + Q_{mt} \end{cases}

- Trừ hai phương trình:

(P1−P2)t=(m1−m2)L⇒L=(400−240)⋅500(75−40)⋅10−3=800000,035≈2,2857⋅106 J/kg≈2,29 MJ/kg(P_1 - P_2)t = (m_1 - m_2)L \Rightarrow L = \dfrac{(400 - 240) \cdot 500}{(75 - 40) \cdot 10^{-3}} = \dfrac{80000}{0,035} \approx 2,2857 \cdot 10^6 \text{ J/kg} \approx 2,29 \text{ MJ/kg}

Đáp số: 2,29

Câu 5.
- Nhiệt lượng thất thoát trong mỗi lần đun:

Qmt=P2t−m2L=240⋅500−0,040⋅(2,2857⋅106)=120000−91428=28572 J≈28,6 kJQ_{mt} = P_2 t - m_2 L = 240 \cdot 500 - 0,040 \cdot (2,2857 \cdot 10^6) = 120000 - 91428 = 28572 \text{ J} \approx 28,6 \text{ kJ}

Đáp số: 28,6

Câu 6.
- Nhiệt lượng tỏa ra tối đa của thỏi sắt khi hạ nhiệt độ từ 800∘800^\circC xuống 100∘100^\circC:

QFe,max=mFecFe(800−100)=2,0⋅460⋅700=644000 JQ_{Fe, max} = m_{Fe} c_{Fe} (800 - 100) = 2,0 \cdot 460 \cdot 700 = 644000 \text{ J}

- Nhiệt lượng cần thiết để nâng toàn bộ 0,5 kg nước từ 25∘25^\circC lên 100∘100^\circC:

Qso^i=mncn(100−25)=0,5⋅4180⋅75=156750 JQ_{sôi} = m_n c_n (100 - 25) = 0,5 \cdot 4180 \cdot 75 = 156750 \text{ J}

- Vì QFe,max>Qso^iQ_{Fe, max} > Q_{sôi} nên toàn bộ nước đều đạt 100∘100^\circC và một phần nước bị hóa hơi. Nhiệt lượng còn dư dùng để hóa hơi nước:

Qdư=QFe,max−Qso^i=644000−156750=487250 JQ_{dư} = Q_{Fe, max} - Q_{sôi} = 644000 - 156750 = 487250 \text{ J}

- Khối lượng nước bị biến thành hơi:

Δm=QdưL=4872502,26⋅106≈0,2156 kg≈0,22 kg\Delta m = \dfrac{Q_{dư}}{L} = \dfrac{487250}{2,26 \cdot 10^6} \approx 0,2156 \text{ kg} \approx 0,22 \text{ kg}

Đáp số: 0,22

Xem tất cả