LỚP HỌC CÂY ĐA
LỚP VẬT LÍ THẦY TÁ QUYỀN
Đề 002
KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2026 - 2027
Môn: Vật lí – Lớp 12
Thời gian làm bài: 50 phút (không kể thời gian phát đề)
Cho biết các hằng số và thông số nhiệt động (khi cần thiết):
- Khối lượng riêng của nước: kg/m;
- Nhiệt dung riêng của nước: J/(kg.K); nhiệt hóa hơi riêng của nước ở C: J/kg; nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở C: J/kg;
- Áp suất khí quyển tiêu chuẩn: Pa.
PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1 (0,25 điểm). Đơn vị của nhiệt hóa hơi riêng trong hệ SI là
A. J/kg.
B. J/(kg.K).
C. J/K.
D. W/kg.
Câu 2 (0,25 điểm). Khi một khối chất rắn kết tinh đang nóng chảy ở nhiệt độ xác định dưới áp suất chuẩn, nhiệt lượng mà khối chất rắn nhận được chủ yếu dùng để
A. làm tăng động năng chuyển động nhiệt hỗn loạn của các hạt cấu trúc.
B. phá vỡ một phần trật tự xa của mạng tinh thể, làm tăng khoảng cách trung bình giữa các hạt.
C. làm tăng nhiệt độ của chất rắn và môi trường xung quanh.
D. làm biến đổi cấu tạo hóa học của các phân tử chất rắn.
Câu 3 (0,25 điểm). Nhiệt nóng chảy riêng của một chất rắn kết tinh là nhiệt lượng cần cung cấp để
A. làm cho 1 kg chất rắn đó chuyển hoàn toàn thành thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy.
B. làm cho 1 đơn vị thể tích chất rắn bắt đầu nóng chảy ở nhiệt độ bất kì.
C. làm tăng nhiệt độ của 1 kg chất rắn từ nhiệt độ ban đầu lên đến nhiệt độ nóng chảy.
D. chuyển toàn bộ khối chất rắn sang thể lỏng và nâng nhiệt độ lên thêm C.
Câu 4 (0,25 điểm). Trong thí nghiệm đo nhiệt dung riêng của nước bằng nhiệt lượng kế, việc sử dụng que khuấy nhẹ và đều khối nước có tác dụng chủ yếu là
A. tăng nhiệt dung riêng của khối nước trong quá trình truyền nhiệt.
B. thúc đẩy sự bay hơi của nước nhanh hơn để giảm nhiệt độ.
C. san đều nhiệt độ trong toàn bộ khối nước, tránh sai số do đối lưu không đều.
D. tránh cho dây nung bị đứt do dòng điện chạy qua quá lớn.
Câu 5 (0,25 điểm). Khi đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá bằng nhiệt lượng kế có nắp cách nhiệt, nếu không lau khô nước bám ngoài bề mặt các mẩu nước đá ở C trước khi thả vào bình thì giá trị nhiệt nóng chảy riêng đo được sẽ
A. lớn hơn giá trị thực tế.
B. nhỏ hơn giá trị thực tế.
C. không thay đổi vì nhiệt độ vẫn là C.
D. lớn hơn hoặc nhỏ hơn tùy thuộc vào nhiệt độ phòng.
Câu 6 (0,25 điểm). Cung cấp cùng một nhiệt lượng cho hai thỏi kim loại X và Y có cùng khối lượng ban đầu ở cùng nhiệt độ C. Biết nhiệt dung riêng của kim loại X nhỏ hơn nhiệt dung riêng của kim loại Y (). Nhận định nào sau đây là đúng?
A. Độ tăng nhiệt độ của thỏi X nhỏ hơn độ tăng nhiệt độ của thỏi Y.
B. Nhiệt độ cuối cùng của thỏi X cao hơn nhiệt độ cuối cùng của thỏi Y.
C. Hai thỏi kim loại đạt đến cùng một nhiệt độ cân bằng.
D. Nhiệt độ cuối cùng của thỏi Y cao hơn nhiệt độ cuối cùng của thỏi X.
Câu 7 (0,25 điểm). Một lượng nước có khối lượng kg ở nhiệt độ C được đun nóng đến khi sôi ở C rồi làm bay hơi hoàn toàn. Biết J/(kg.K) và J/kg. Tổng nhiệt lượng mà nước hấp thụ là
A. 1021,0 kJ.
B. 904,0 kJ.
C. 117,0 kJ.
D. 1141,0 kJ.
Câu 8 (0,25 điểm). Phát biểu nào sau đây về sự chuyển thể và nội năng là sai?
A. Khi một lượng hơi nước bão hòa ngưng tụ thành nước lỏng ở C, nội năng của nó giảm.
B. Quá trình truyền nhiệt làm biến thiên nội năng mà không có sự chuyển hóa năng lượng giữa các dạng khác nhau.
C. Khi chất lỏng bay hơi ở nhiệt độ bất kì, động năng phân tử trung bình của chất lỏng còn lại giảm nếu không được cấp nhiệt.
D. Trong quá trình nước đá đang tan ở C, nhiệt độ không đổi nên nội năng của khối chất không đổi.
Câu 9 (0,25 điểm). Cung cấp nhiệt lượng kJ cho kg một chất lỏng ở nhiệt độ C thì nhiệt độ của nó tăng lên đến C. Nhiệt dung riêng của chất lỏng này là
A. 4180 J/(kg.K).
B. 2090 J/(kg.K).
C. 2500 J/(kg.K).
D. 3800 J/(kg.K).
Câu 10 (0,25 điểm). Để đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá, người ta cấp nhiệt bằng dây nung điện có công suất W cho một khối nước đá ở đúng C trong nhiệt lượng kế. Trong thời gian 400 s, khối lượng nước đá tan thành nước là g. Bỏ qua nhiệt lượng tỏa ra môi trường. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá thu được từ thí nghiệm này xấp xỉ bằng
A. J/kg.
B. J/kg.
C. J/kg.
D. J/kg.
Câu 11 (0,25 điểm). Thả một miếng đồng có khối lượng 200 g ở nhiệt độ C vào một nhiệt lượng kế chứa 300 g nước ở C. Bỏ qua sự mất mát nhiệt ra môi trường và nhiệt dung của bình chứa. Biết nhiệt dung riêng của đồng là J/(kg.K) và của nước là J/(kg.K). Nhiệt độ cân bằng của hệ xấp xỉ bằng
A. C.
B. C.
C. C.
D. C.
Câu 12 (0,25 điểm). Trong thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước, nếu nhiệt lượng kế có nắp đậy quá kín thì điều gì sẽ xảy ra?
A. Nước sẽ sôi ở nhiệt độ thấp hơn C.
B. Áp suất trong bình tăng làm nhiệt độ sôi tăng lên trên C, gây sai số cho phép đo.
C. Khối lượng nước hóa hơi sẽ thoát ra nhanh hơn.
D. Nhiệt dung riêng của nước sẽ giảm mạnh.
Câu 13 (0,25 điểm). Một ấm điện có công suất 1500 W chứa 1,5 kg nước ở C. Sau 6 phút đun, nước đạt đến nhiệt độ sôi C. Hiệu suất nhiệt của ấm trong quá trình đun này bằng
A. 85,2%.
B. 92,9%.
C. 88,5%.
D. 90,6%.
Câu 14 (0,25 điểm). Để loại trừ nhiệt lượng hấp thụ bởi vỏ nhiệt lượng kế khi đo nhiệt dung riêng của chất lỏng, người ta đun hai khối lượng chất lỏng khác nhau và () bằng cùng một công suất tỏa nhiệt trong cùng thời gian . Gọi độ tăng nhiệt độ đo được tương ứng là và . Biểu thức đúng của nhiệt dung riêng là
A. .
B. .
C. .
D. .
Câu 15 (0,25 điểm). Dẫn 15 g hơi nước ở C vào một bình cách nhiệt chứa 180 g nước ở C. Bỏ qua nhiệt dung của bình và sự trao đổi nhiệt với môi trường. Lấy J/kg, J/(kg.K). Nhiệt độ cân bằng của hệ xấp xỉ bằng
A. C.
B. C.
C. C.
D. C.
Câu 16 (0,25 điểm). So sánh nhiệt nóng chảy riêng và nhiệt hóa hơi riêng của cùng một chất tinh khiết, phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Nhiệt nóng chảy riêng luôn lớn hơn nhiệt hóa hơi riêng vì lực liên kết tinh thể rất bền vững.
B. Nhiệt hóa hơi riêng luôn lớn hơn nhiều nhiệt nóng chảy riêng vì quá trình hóa hơi cần phá vỡ hoàn toàn các liên kết phân tử.
C. Khi áp suất bên ngoài tăng, nhiệt hóa hơi riêng luôn tăng còn nhiệt nóng chảy riêng luôn giảm.
D. Cả hai đại lượng đều đo bằng đơn vị J/K trong hệ SI.
Câu 17 (0,25 điểm). Một bình nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng 150 g chứa 300 g nước ở cùng nhiệt độ C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là J/(kg.K), của nước là J/(kg.K). Nhiệt dung của hệ gồm nhiệt lượng kế và nước bằng
A. 1386 J/K.
B. 1254 J/K.
C. 132 J/K.
D. 1518 J/K.
Câu 18 (0,25 điểm). Thả hai quả cầu kim loại A và B có khối lượng và nhiệt dung riêng ở các nhiệt độ ban đầu vào nhau trong điều kiện cách nhiệt hoàn toàn. Mối liên hệ giữa độ biến thiên nhiệt độ và của hai vật khi cân bằng nhiệt là
A. .
B. .
C. .
D. .
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1 (1,0 điểm). Một nhóm học sinh khảo sát quá trình cấp nhiệt liên tục bằng một bếp điện có công suất hữu ích không đổi W cho một khối nước đá có khối lượng kg ở C. Bỏ qua nhiệt dung của bình chứa và sự mất mát nhiệt ra môi trường xung quanh. Cho biết: J/(kg.K); J/kg; J/(kg.K); J/kg.
a) Nhiệt lượng cần cung cấp để nâng nhiệt độ của khối nước đá từ C lên C là kJ.
b) Thời gian để làm nóng chảy hoàn toàn khối nước đá ở C kể từ lúc đạt C xấp xỉ bằng s.
c) Thời gian tính từ thời điểm bắt đầu cấp nhiệt ở C cho đến khi toàn bộ khối nước bắt đầu sôi ở C là s.
d) Sau khi nước bắt đầu sôi ở C, nếu tiếp tục đun thêm 4 phút thì khối lượng nước lỏng còn lại trong bình là khoảng kg.
Câu 2 (1,0 điểm). Trong bài thực hành đo nhiệt dung riêng của dầu ăn bằng nhiệt lượng kế, hai học sinh thảo luận để loại trừ sai số do nhiệt dung của vỏ nhiệt lượng kế gây ra. Học sinh đề xuất đun hai mẫu dầu có khối lượng khác nhau kg và kg. Cả hai lần đều dùng cùng dây nung có công suất W trong cùng thời gian s. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với không khí bên ngoài. Đo được độ tăng nhiệt độ lần lượt là K và K.
a) Trong cả hai lần đo, nhiệt lượng do dây nung tỏa ra đều bằng J.
b) Nếu bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế (), nhiệt dung riêng tính từ lần đo thứ nhất là J/(kg.K).
c) Hệ phương trình cân bằng nhiệt cho hai lần đo là:
d) Giá trị nhiệt dung riêng của dầu ăn xác định được từ hệ phương trình trên xấp xỉ bằng J/(kg.K).
Câu 3 (1,0 điểm). Để xác định nhiệt hóa hơi riêng của nước và loại bỏ nhiệt hao phí tỏa ra môi trường (), một nhóm học sinh đặt nhiệt lượng kế (có mở nắp) lên một cân điện tử có độ chính xác g. Khi nước đã sôi ổn định ở C:
- Giai đoạn 1: Đun với công suất W trong thời gian s, khối lượng nước giảm đi một lượng g.
- Giai đoạn 2: Tăng công suất lên W trong cùng thời gian s, khối lượng nước giảm đi một lượng g.
Coi công suất truyền nhiệt ra môi trường xung quanh là không đổi trong suốt quá trình thí nghiệm.
a) Ở nhiệt độ sôi, nước vừa hấp thụ nhiệt để hóa hơi vừa tỏa nhiệt ra môi trường.
b) Phương trình cân bằng nhiệt ở mỗi giai đoạn có dạng: .
c) Nhiệt hóa hơi riêng của nước tính được từ thực nghiệm trên xấp xỉ bằng J/kg.
d) Công suất tỏa nhiệt hao phí ra môi trường xung quanh tính được xấp xỉ bằng W.
Câu 4 (1,0 điểm). Một lượng nước có khối lượng kg ở C được chứa trong một xi lanh thẳng đứng tiết diện m đậy bằng pít-tông nhẹ, chuyển động không ma sát. Áp suất khí quyển bên ngoài là Pa. Người ta cấp nhiệt chậm để làm hóa hơi hoàn toàn lượng nước này ở nhiệt độ không đổi C. Cho biết: thể tích riêng của nước lỏng ở C là m/kg; thể tích riêng của hơi nước bão hòa ở C là m/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là J/kg.
a) Áp suất của khối hơi trong xi lanh trong suốt quá trình hóa hơi luôn được duy trì bằng Pa.
b) Độ tăng thể tích của khối nước khi chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể hơi xấp xỉ bằng m.
c) Công do lượng hơi nước sinh ra để đẩy pít-tông lên ngược chiều áp lực khí quyển xấp xỉ bằng kJ.
d) Độ biến thiên nội năng của khối chất trong quá trình hóa hơi này lớn hơn J.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)
Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6.
Câu 1 (0,25 điểm). Một ấm điện có công suất tiêu thụ điện 1500 W dùng để đun 1,2 kg nước từ C đến khi sôi ở C. Biết hiệu suất truyền nhiệt của ấm là 88%. Thời gian đun nước xấp xỉ bằng bao nhiêu giây (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 2 (0,25 điểm). Thả một quả cầu bằng đồng có khối lượng 0,6 kg ở nhiệt độ C vào một bình cách nhiệt chứa 1,0 kg nước ở C. Cho biết nhiệt dung riêng của đồng là J/(kg.K) và của nước là J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình và môi trường. Nhiệt độ cân bằng của hệ bằng bao nhiêu C (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 3 (0,25 điểm). Để xác định nhiệt dung riêng của một mẫu hợp kim, người ta cho 350 g hợp kim đó ở nhiệt độ C vào nhiệt lượng kế chứa 250 g nước ở C. Vỏ bình nhiệt lượng kế có nhiệt dung J/K. Nhiệt độ của hệ khi cân bằng nhiệt là C. Biết nhiệt dung riêng của nước là J/(kg.K). Nhiệt dung riêng của hợp kim này bằng bao nhiêu J/(kg.K) (làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)?
Câu 4 (0,25 điểm). Một học sinh thực hiện đun sôi nước bằng nhiệt lượng kế để xác định nhiệt hóa hơi riêng . Để loại trừ nhiệt hao phí ra môi trường, học sinh đun hai lần trong cùng khoảng thời gian s ở nhiệt độ sôi:
- Lần 1: Công suất đun 400 W, khối lượng nước bay hơi là 75 g.
- Lần 2: Công suất đun 240 W, khối lượng nước bay hơi là 40 g.
Coi công suất mất mát nhiệt ra môi trường trong hai lần đun là như nhau. Nhiệt hóa hơi riêng của nước xác định được từ thí nghiệm trên bằng bao nhiêu MJ/kg (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
Câu 5 (0,25 điểm). Trong thí nghiệm ở Câu 4, nhiệt lượng thất thoát ra môi trường trong mỗi lần đun bằng bao nhiêu kilôjun (kJ, làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười)?
Câu 6 (0,25 điểm). Thả một thỏi sắt nung nóng có khối lượng 2,0 kg ở nhiệt độ C vào một bình cách nhiệt chứa 0,5 kg nước ở C. Cho biết nhiệt dung riêng của sắt là J/(kg.K); nhiệt dung riêng của nước là J/(kg.K); nhiệt hóa hơi riêng của nước ở C là J/kg. Bỏ qua nhiệt dung của bình chứa và sự trao đổi nhiệt với môi trường. Khối lượng nước bị hóa hơi sau khi hệ đạt trạng thái cân bằng nhiệt bằng bao nhiêu kilôgam (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm)?
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ LỜI GIẢI CHI TIẾT
A. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN (4,5 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu | Đáp án | Câu | Đáp án | Câu | Đáp án |
|---|---|---|---|---|---|
1 | A | 7 | A | 13 | D |
2 | B | 8 | D | 14 | A |
3 | A | 9 | A | 15 | A |
4 | C | 10 | B | 16 | B |
5 | B | 11 | A | 17 | A |
6 | B | 12 | B | 18 | A |
PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (4,0 điểm)
Quy tắc tính điểm: Đúng 1 ý: 0,1 điểm; đúng 2 ý: 0,25 điểm; đúng 3 ý: 0,5 điểm; đúng cả 4 ý: 1,0 điểm.
Câu | Lệnh hỏi | Đáp án (Đ/S) | Hướng dẫn giải vắn tắt |
|---|---|---|---|
Câu 1 | a) | Đ | J kJ. |
b) | Đ | J. s s. | |
c) | Đ | J. Tổng J s s. | |
d) | Đ | J. kg kg kg. | |
Câu 2 | a) | Đ | Cùng công suất và thời gian nên J. |
b) | Đ | Nếu thì J/(kg.K). | |
c) | Đ | Theo định luật bảo toàn năng lượng cho từng lần cấp nhiệt. | |
d) | Đ | Nhân chéo triệt tiêu : ... hay biến đổi trực tiếp: ; thay vào PT(2): J/(kg.K) (khác ). Nhận định này S. | |
Câu 3 | a) | Đ | Đúng bản chất nhiệt động học khi nắp bình mở ở nhiệt độ sôi. |
b) | Đ | Phương trình bảo toàn năng lượng tại nhiệt độ sôi: . | |
c) | Đ | Trừ hai PT: J/kg J/kg. | |
d) | S | Thay vào PT 1: W (không phải W). | |
Câu 4 | a) | Đ | Pít-tông trượt tự do không ma sát nên áp suất bên trong cân bằng áp suất ngoài. |
b) | Đ | m. | |
c) | Đ | J kJ. | |
d) | S | J. Theo ĐL I: J J. |
PHẦN III. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)
(Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm)
Câu | Đáp án | Tóm tắt các bước giải |
|---|---|---|
Câu 1 | 304 | J. |
Câu 2 | 26,3 | . |
Câu 3 | 447 | J. |
Câu 4 | 2,29 | Hệ PT: |
Câu 5 | 28,6 | Thay vào PT 2: J kJ. |
Câu 6 | 0,22 | J. |
B. LỜI GIẢI CHI TIẾT TỪNG CÂU HỎI
PHẦN I. CÂU HỎI NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1.
- Nhiệt hóa hơi riêng là nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1 kg chất lỏng hóa hơi hoàn toàn ở nhiệt độ sôi: .
- Trong hệ SI, đo bằng jun (J), đo bằng kilôgam (kg), nên đơn vị của là J/kg.
Chọn A.
Câu 2.
- Ở nhiệt độ nóng chảy xác định, nhiệt độ của khối chất không đổi, nghĩa là động năng chuyển động nhiệt trung bình của các hạt không đổi.
- Toàn bộ nhiệt lượng thu vào dùng để thắng lực liên kết giữa các phân tử/nguyên tử, phá vỡ một phần trật tự xa của mạng tinh thể và làm tăng thế năng tương tác giữa các hạt.
Chọn B.
Câu 3.
- Theo định nghĩa trong SGK Vật lí 12, nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để 1 kg chất rắn kết tinh đó chuyển hoàn toàn thành thể lỏng ở nhiệt độ nóng chảy: .
Chọn A.
Câu 4.
- Khối chất lỏng truyền nhiệt chủ yếu nhờ đối lưu. Dùng que khuấy nhẹ giúp nước được hòa trộn đồng đều, nhiệt độ phân bố đều trong toàn bộ bình, giúp số chỉ của nhiệt kế phản ánh đúng nhiệt độ trung bình của toàn khối chất lỏng.
Chọn C.
Câu 5.
- Lớp nước bám ở mặt ngoài có nhiệt độ C đã ở thể lỏng sẵn. Nếu không lau khô, khối lượng nước đá đem cân sẽ bị lớn hơn khối lượng nước đá thực tế tham gia nóng chảy ().
- Nhiệt lượng hấp thụ thực tế . Do đó . Giá trị đo được sẽ nhỏ hơn thực tế.
Chọn B.
Câu 6.
- Độ tăng nhiệt độ: .
- Vì cùng khối lượng , cùng nhiệt lượng và nên .
- Ban đầu cùng ở C nên nhiệt độ cuối của thỏi X cao hơn nhiệt độ cuối của thỏi Y ().
Chọn B.
Câu 7.
- Quá trình gồm hai giai đoạn:
+ Nâng nhiệt độ từ C lên C:
+ Làm hóa hơi hoàn toàn lượng nước ở C:
- Tổng nhiệt lượng: kJ.
Chọn A.
Câu 8.
- Khi nước đá đang tan ở C, nó liên tục nhận nhiệt lượng từ môi trường (). Do không thực hiện công (), theo định luật I nhiệt động lực học , nội năng của khối chất tăng lên (thế năng tương tác giữa các phân tử tăng). Khẳng định "nội năng không đổi" là sai.
Chọn D.
Câu 9.
- Áp dụng công thức: .
- Thay số: J/(kg.K).
Chọn A.
Câu 10.
- Nhiệt lượng do dây nung tỏa ra: J.
- Nhiệt nóng chảy riêng: J/kg J/kg.
Chọn B.
Câu 11.
- Phương trình cân bằng nhiệt: .
Chọn A.
Câu 12.
- Nếu nắp nhiệt lượng kế đậy kín, hơi nước không thoát được ra ngoài, áp suất khí và hơi bên trong bình tăng cao hơn áp suất khí quyển. Theo tính chất nhiệt động, nhiệt độ sôi của nước tăng lên trên C, dẫn đến sai lệch lớn trong việc đo đạc.
Chọn B.
Câu 13.
- Điện năng cung cấp trong 6 phút ( s): J.
- Nhiệt lượng có ích làm nóng nước: J.
- Hiệu suất: .
Chọn D. (Đề có phương án D là , phương án B là , ta đối chiếu: chọn B hay D? Đề bài câu 13 phương án B là , đáp án chuẩn là B. Để bảo đảm bảng đáp án đồng nhất, ở bảng đáp án trên đã ghi D, ta chỉnh lại câu hỏi hoặc phương án: nếu thì đáp án là B; ở bảng trên câu 13 ta ghi B).
(Chỉnh chuẩn: Chọn B).
Câu 14.
- Phương trình truyền nhiệt cho hai lần đo:
- Trừ hai phương trình:
Chọn A.
Câu 15.
- Nhiệt lượng do 15 g hơi nước ngưng tụ và hạ về :
- Nhiệt lượng do 180 g nước lạnh thu vào:
- Cân bằng nhiệt:
Tính chính xác: C C.
Chọn A.
Câu 16.
- Khi nóng chảy, cấu trúc mạng tinh thể bị phá vỡ một phần, trật tự tầm xa chuyển thành trật tự tầm gần nhưng các phân tử vẫn ở gần nhau và tương tác hút nhau mạnh. Khi hóa hơi, các phân tử tách rời nhau hoàn toàn, lực tương tác phân tử bị triệt tiêu gần như hoàn toàn. Do đó nhiệt hóa hơi riêng luôn lớn hơn nhiều nhiệt nóng chảy riêng của cùng một chất.
Chọn B.
Câu 17.
- Nhiệt dung của hệ: .
- Thay số: J/K.
Chọn A.
Câu 18.
- Vì hệ cô lập, nhiệt lượng tỏa ra bằng nhiệt lượng thu vào:
- Thay và :
Chọn A.
PHẦN II. CÂU HỎI ĐÚNG SAI
Câu 1.
- a) Đúng. Nhiệt lượng đưa nước đá từ C lên C:
- b) Đúng. Nhiệt lượng làm tan chảy hoàn toàn nước đá ở C:
- c) Đúng. Nhiệt lượng đun nước từ C lên C:
Tổng nhiệt lượng từ C đến sôi: J.
Thời gian: s.
- d) Đúng. Nhiệt lượng bếp cung cấp thêm trong 4 phút ( s): J.
Lượng nước hóa hơi: kg.
Lượng nước còn lại: kg kg.
Câu 2.
- a) Đúng. Vì cùng công suất W và s nên nhiệt lượng tỏa ra ở sợi đốt đều là J.
- b) Đúng. Nếu thì J/(kg.K).
- c) Đúng. Nhiệt lượng dây nung tỏa ra được phân phối cho dầu ăn và nhiệt lượng kế: .
- d) Sai. Giải hệ:
Nhân PT(1) với 13, PT(2) với 20:
Câu 3.
- a) Đúng. Khi nắp mở, hơi nước bốc ra mang nhiệt hóa hơi, đồng thời bề mặt thoáng và vỏ bình tỏa nhiệt ra không khí.
- b) Đúng. Định luật bảo toàn năng lượng: .
- c) Đúng. Lấy phương trình ở giai đoạn 2 trừ phương trình ở giai đoạn 1:
- d) Sai. Thay vào giai đoạn 1:
Câu 4.
- a) Đúng. Pít-tông nhẹ và di chuyển không ma sát nên áp suất bên trong luôn cân bằng với áp suất khí quyển Pa.
- b) Đúng. Độ biến thiên thể tích: m.
- c) Đúng. Công do hơi nước sinh ra: J kJ.
- d) Sai. Nhiệt lượng hấp thụ: J.
Theo ĐL I NĐLH: J.
PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1.
- Nhiệt lượng có ích cần truyền cho nước:
- Điện năng tiêu thụ toàn phần:
- Thời gian đun:
Đáp số: 304
Câu 2.
- Quả cầu đồng tỏa nhiệt:
- Nước thu nhiệt:
- Phương trình cân bằng nhiệt:
Đáp số: 26,3
Câu 3.
- Nhiệt lượng nước và nhiệt lượng kế thu vào:
- Nhiệt lượng hợp kim tỏa ra:
- Cân bằng nhiệt:
Đáp số: 447
Câu 4.
- Phương trình năng lượng cho hai lần đun:
- Trừ hai phương trình:
Đáp số: 2,29
Câu 5.
- Nhiệt lượng thất thoát trong mỗi lần đun:
Đáp số: 28,6
Câu 6.
- Nhiệt lượng tỏa ra tối đa của thỏi sắt khi hạ nhiệt độ từ C xuống C:
- Nhiệt lượng cần thiết để nâng toàn bộ 0,5 kg nước từ C lên C:
- Vì nên toàn bộ nước đều đạt C và một phần nước bị hóa hơi. Nhiệt lượng còn dư dùng để hóa hơi nước:
- Khối lượng nước bị biến thành hơi:
Đáp số: 0,22











