Đề thi tốt nghiệp THPT - Môn Vật lí (Mã đề 06)

Vật líLớp 12ĐChia sẻ bởi Đào Phức 0 lượt sử dụng đề

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đề tham khảo

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025

Môn thi: VẬT LÍ

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề thi: 06

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Nhiệt độ của nước đá đang tan theo thang nhiệt độ Celsius là

A. 100∘C100^\circ\text{C}.

B. 0∘C0^\circ\text{C}.

C. 273 K.

D. 373 K.

Câu 2. Trong thời gian sắt đông đặc, nhiệt độ của nó

A. không đổi.

B. không ngừng giảm.

C. mới đầu tăng, sau giảm.

D. không ngừng tăng.

Câu 3. Trong quá trình chất khí nhận nhiệt lượng và nhận công thì QQ và AA trong biểu thức ΔU=Q+A\Delta U = Q + A phải thoả mãn điều kiện nào sau đây?

A. Q<0,A>0Q < 0, A > 0.

B. Q>0,A<0Q > 0, A < 0.

C. Q>0,A>0Q > 0, A > 0.

D. Q<0,A<0Q < 0, A < 0.

Câu 4. Nhiệt năng là

A. Động năng chuyển động của phân tử.

B. Động năng chuyển động của vật.

C. Tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật.

D. Tổng thế năng và động năng.

Câu 5. Chọn phát biểu đúng.

A. Độ biến thiên nội năng của một vật là độ biến thiên nhiệt độ của vật đó.

B. Nội năng gọi là nhiệt lượng.

C. Nội năng là phần năng lượng vật nhận được hay mất bớt đi trong quá trình chuyển động.

D. Có thể làm thay đổi nội năng của vật bằng cách thực hiện công và truyền nhiệt.

Câu 6. Chất rắn được phân loại thành

A. chất rắn đơn tinh thể và chất rắn vô định hình.

B. chất rắn kết tinh và chất rắn vô định hình.

C. chất rắn đa tinh thể và chất rắn vô định hình.

D. chất rắn đơn tinh thể và chất rắn đa tinh thể.

Câu 7. Trong các câu sau, câu nào sai?

A. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất lỏng nhỏ hơn trong chất khí.

B. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn nhỏ hơn trong chất khí.

C. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất rắn lớn hơn trong chất khí.

D. Khoảng cách giữa các phân tử trong chất khí có thể thay đổi.

Câu 8. Trong công thức Q=λ⋅mQ = \lambda \cdot m với λ\lambda là

A. Nhiệt lượng cần cung cấp cho chất rắn trong quá trình nóng chảy.

B. Nhiệt nóng chảy.

C. Nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn.

D. Nhiệt hóa hơi riêng.

Câu 9. Trong sự dẫn nhiệt, nhiệt tự truyền

A. từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.

B. từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

C. từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

D. Cả 3 câu trả lời trên đều đúng.

Câu 10. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của thể lỏng?

A. Khoảng cách giữa các phân tử rất lớn so với kích thước của chúng.

B. Lực tương tác phân tử yếu hơn lực tương tác phân tử ở thể rắn.

C. Không có thể tích và hình dạng riêng xác định.

D. Các phân tử dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định.

Câu 11. Chọn phát biểu sai. Nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn

A. Là nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 1 kg chất đó ở nhiệt độ nóng chảy.

B. Là nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn lượng chất đó ở nhiệt nóng chảy.

C. Phụ thuộc vào bản chất của chất rắn.

D. Đơn vị là J/kg.

Câu 12. Cách nào sau đây không làm thay đổi nhiệt năng của vật?

A. Cọ xát vật với một vật khác.

B. Đốt nóng vật.

C. Cho vật vào môi trường có nhiệt độ thấp hơn vật.

D. Treo vật lên giá đỡ.

Câu 13. Nhiệt kế nào sau đây có thể đo được nhiệt độ của nước đang sôi?

A. Nhiệt kế thủy ngân.

B. Nhiệt kế rượu.

C. Nhiệt kế y tế.

D. Cả 3 nhiệt kế trên, nhiệt kế nào cũng đo được.

Câu 14. Ba quả cầu có cùng khối lượng, được làm bằng các chất nhôm, sắt và đồng. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 880 J/(kg.K), của sắt 460 J/(kg.K), của đồng 380 J/(kg.K). Quả cầu nào sẽ tăng nhiệt độ nhiều nhất nếu được cung cấp cùng một nhiệt lượng?

A. Đồng.

B. Nhôm.

C. Sắt.

D. Sắt và đồng.

Câu 15. Hai cốc giống nhau chứa nước nóng và công suất tỏa nhiệt ra môi trường của hai cốc như nhau. Nước ở cốc thứ nhất nguội đi 15∘C15^\circ\text{C} trong 5 phút trong khi nước ở cốc thứ hai chỉ nguội đi 10∘C10^\circ\text{C} trong 5 phút. Đó là do

A. nước trong cốc thứ hai nhiều hơn.

B. nước trong cốc thứ hai ít hơn.

C. nước trong cốc thứ hai có nhiệt độ ban đầu cao hơn cốc thứ nhất.

D. nước trong cốc thứ hai có nhiệt độ ban đầu thấp hơn cốc thứ nhất.

Câu 16. Để đun sôi 15 lít nước từ nhiệt độ ban đầu là 20∘C20^\circ\text{C}, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K thì cần cung cấp một nhiệt lượng là

A. 5040 kJ.

B. 5040 J.

C. 50,4 kJ.

D. 5,04 J.

Câu 17. Khi cung cấp nhiệt lượng 120 J cho chất khí trong một xilanh thì thấy chất khí nở ra, đẩy pit-tông lên và thực hiện một công 90 J. Độ biến thiên nội năng của khối khí là

A. 40 J.

B. 210 J.

C. 30 J.

D. 133 J.

Câu 18. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kgK, nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3⋅1062,3 \cdot 10^6 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp cho 10 kg nước ở 25∘C25^\circ\text{C} hóa hơi hoàn toàn là

A. 3135 kJ.

B. 19865 kJ.

C. 26135 kJ.

D. 23000 kJ.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Phân tử P được cố định tại O và phân tử Q được thả nhẹ tại điểm A. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của lực tương tác FF giữa hai phân tử theo khoảng cách rr như hình vẽ bên.

H1: Đồ thị lực tương tác F giữa hai phân tử theo khoảng cách r, có các điểm C, B, A trên trục r và một cực tiểu dưới trục.

a) [S] Phân tử Q có lực tương tác với phân tử P bằng 0 khi nó ở B.
b) [Đ] Phân tử Q có thế năng nhỏ nhất khi ở C.
c) [Đ] Phân tử Q có gia tốc bằng 0 khi ở C.
d) [S] Phân tử Q có tốc độ tăng rồi giảm khi dịch chuyển từ A đến C.

Câu 2. Một ấm điện khi hoạt động bình thường có điện trở R=100 ΩR = 100\ \Omega và cường độ dòng điện qua ấm là 3 A. Dùng ấm để đun sôi 3 lít nước ở nhiệt độ ban đầu là 20∘C20^\circ\text{C} thì thời gian đun nước là 25 phút. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kgK.

a) [Đ] Công suất của ấm là 900 W.
b) [S] Nhiệt lượng mà ấm tỏa ra trong 15 phút là 1350000 J.
c) [S] Nhiệt độ của nước tỉ lệ thuận với thời gian đun.
d) [Đ] Hiệu suất của ấm là 74,67 %.

Câu 3. Đổ 600 g nước vào một bình làm bằng nhôm có khối lượng 525 g đang ở nhiệt độ 20∘C20^\circ\text{C}. Nhiệt độ của nước khi có cân bằng nhiệt là 50∘C50^\circ\text{C}. Biết nhiệt dung riêng của nước, nhôm lần lượt là 4200 J/kgK; 880 J/kgK.

a) [S] Nhiệt độ của bình nhôm sau khi cân bằng nhiệt là 45∘C45^\circ\text{C}.
b) [Đ] Nhiệt lượng bình nhôm thu vào là 13860 J.
c) [S] Nếu bỏ qua sự mất mát ra môi trường bên ngoài thì nhiệt độ ban đầu của nước là 44,5∘C44,5^\circ\text{C}.
d) [S] Nếu nhiệt lượng tỏa ra môi trường bên ngoài bằng 20% nhiệt lượng do nước tỏa ra thì nhiệt độ ban đầu của nước là 54,6∘C54,6^\circ\text{C}.

Câu 4. Dẫn 92,65 g hơi nước ở 100∘C100^\circ\text{C} vào bình kín (cách nhiệt có nhiệt dung không đáng kể) đang đựng 2907,35 g nước ở 0∘C0^\circ\text{C} thì nhiệt độ cân bằng là tt. Tiếp tục thao tác vào bình trên như sau:
Lần 1: Rót vào bình m1m_1 kg nước ở 90∘C90^\circ\text{C}.
Lần 2: Rót vào bình m2m_2 kg nước ở 100∘C100^\circ\text{C}.
Sau khi thực hiện 2 thao tác đó, nhiệt độ của nước trong bình tăng thêm 30∘C30^\circ\text{C} và khối lượng nước trong bình tăng thêm 2 kg. Nước có nhiệt dung riêng c=4200c = 4200 J/kgK và nhiệt hóa hơi riêng L=2,3⋅106L = 2,3 \cdot 10^6 J/kg.

a) [S] t=100∘Ct = 100^\circ\text{C}.
b) [S] m1<0,9m_1 < 0,9 (kg).
c) [S] m2>1,1m_2 > 1,1 (kg).
d) [Đ] Nhiệt độ cân bằng của nước trong bình sau thao tác lần 1 là 37,5∘C37,5^\circ\text{C}.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Câu 1. Thả một quả cầu bằng nhôm có khối lượng 600 g được nung nóng đến 95∘C95^\circ\text{C} vào mm (kg) nước ở 23∘C23^\circ\text{C}. Khi cân bằng nhiệt thì nhiệt độ của hệ là 30∘C30^\circ\text{C}. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là 880 J/kgK và 4200 J/kgK. Giá trị của mm (kg) bằng bao nhiêu (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?

Câu 2. Đổ 100 g nước ở 40∘C40^\circ\text{C} vào một khối nước đá lớn ở 0∘C0^\circ\text{C}. Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=80\lambda = 80 cal/g và nhiệt dung riêng của nước là c=1c = 1 cal/g.∘C^\circ\text{C}. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài. Khối lượng nước đá tan chảy là bao nhiêu g?

Câu 3. Chiều dài của phần thủy ngân trong nhiệt kế là 2 cm ở 0∘C0^\circ\text{C} và 22 cm ở 100∘C100^\circ\text{C} (hình vẽ). Nhiệt độ là bao nhiêu độ C nếu chiều dài của thủy ngân là 8 cm?

H2: Hình vẽ hai nhiệt kế thẳng đứng có vạch chia, kèm các nhãn độ dài 2 cm và 22 cm.

Câu 4. Một ấm nhôm có khối lượng 200 g đựng 5 lít nước ở 25∘C25^\circ\text{C}. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là 880 J/kgK và 4200 J/kgK, khối lượng riêng của nước là 1000 kg/m3^3. Cần cung cấp một nhiệt lượng bằng bao nhiêu kJ để đun sôi ấm nước đó (làm tròn đến hàng đơn vị)? Biết nhiệt lượng do môi trường ngoài hấp thụ bằng 2/5 nhiệt lượng do ấm nước thu.

Câu 5. Một chất khí đựng trong bình hình trụ được lắp một pít-tông có thể chuyển động không ma sát trong bình. Khi hấp thụ một năng lượng nhiệt 400 J từ môi trường bên ngoài, chất khí trong bình giãn nở dưới áp suất bên ngoài không đổi là 1 atm từ thể tích 5 lít đến 10 lít. Cho biết 1 l⋅atm1\text{ l}\cdot\text{atm} tương đương với 101,325 J. Độ biến thiên nội năng của khí trong bình bằng bao nhiêu J (làm tròn đến hàng đơn vị)?

Câu 6. Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m1=100m_1 = 100 g chứa m2=400m_2 = 400 g nước ở nhiệt độ t1=10∘Ct_1 = 10^\circ\text{C}. Người ta thả vào nhiệt lượng kế một thỏi hợp kim nhôm và thiếc có khối lượng m=200m = 200 g được nung nóng đến nhiệt độ t2=120∘Ct_2 = 120^\circ\text{C}. Nhiệt độ cân bằng của hệ thống là 14∘C14^\circ\text{C}. Cho nhiệt dung riêng của nhôm, nước, thiếc lần lượt là c1=900c_1 = 900 J/kgK, c2=4200c_2 = 4200 J/kgK, c3=230c_3 = 230 J/kgK. Khối lượng thiếc có trong hợp kim bằng bao nhiêu kg (làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy thập phân)?

--------- HẾT ---------

Xem tất cả