Đề thi chọn HSG lớp 12 môn Vật lí - Sở GD&ĐT Phú Thọ

Vật líLớp 12TChia sẻ bởi thanh 0 lượt sử dụng đề

UBND TỈNH PHÚ THỌ

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Đề tham khảo

(Đề thi có 08 trang)

KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 12 CẤP TỈNH

MÔN: VẬT LÍ

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)

Cho biết: Hằng số khí R=8,31R = 8,31 J/(mol⋅\cdotK); Số Avogadro NA=6,02⋅1023N_A = 6,02 \cdot 10^{23} hạt/mol; Gia tốc rơi tự do g=10g = 10 m/s2^2.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (8,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 32. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về lực liên kết giữa các phân tử?

A. Lực liên kết giữa các phân tử càng mạnh khi khoảng cách giữa chúng càng lớn.

B. Khi các phân tử sắp xếp càng có trật tự thì lực liên kết giữa chúng càng mạnh.

C. Lực liên kết giữa các phân tử một chất ở thể rắn sẽ lớn hơn lực liên kết giữa các phân tử chất đó ở thể khí.

D. Lực liên kết giữa các phân tử gồm cả lực hút và lực đẩy.

Câu 2. Hình bên là đường biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian của một chất. Nhiệt độ nóng chảy của chất đó là

A. 80∘C80^\circ\text{C}.

B. 40∘C40^\circ\text{C}.

C. 160∘C160^\circ\text{C}.

D. 120∘C120^\circ\text{C}.

Câu 3. Viên long não thường giảm kích thước theo thời gian mà không chảy thành chất lỏng. Hiện tượng này minh hoạ cho sự chuyển thể nào trong vật lí?

A. Nóng chảy.

B. Ngưng tụ.

C. Thăng hoa.

D. Bay hơi.

Câu 4. Nội năng của một khối khí xác định không đổi khi

A. thể tích của khối khí không đổi.

B. nhiệt độ và thể tích của khối khí không đổi.

C. nhiệt độ của khối khí thay đổi.

D. khối khí nhận năng lượng nhiệt từ vật khác.

Câu 5. Dựa vào kết luận "Nội năng phụ thuộc vào hai yếu tố: nhiệt độ và thể tích của vật", một học sinh đưa ra hai nhận định như sau:
- Nhận định 1: Nhiệt độ của vật liên quan đến tốc độ chuyển động của các phân tử, điều này có nghĩa nhiệt độ liên quan đến động năng phân tử.
- Nhận định 2: Thể tích của vật liên quan đến khoảng cách giữa các phân tử, điều này liên quan đến lực tương tác phân tử và thế năng phân tử.

Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Nhận định (1) đúng, nhận định (2) sai.

B. Nhận định (1) sai, nhận định (2) đúng.

C. Cả hai nhận định đều đúng.

D. Cả hai nhận định đều sai.

Câu 6. Nguyên lí thông dụng để chế tạo nhiệt kế không dựa vào tính chất vật lí nào sau đây?

A. Sự phụ thuộc của điện trở vào nhiệt độ của vật dẫn.

B. Sự giãn nở của chất lỏng theo nhiệt độ trong ống thủy tinh.

C. Sự thay đổi bước sóng bức xạ điện từ theo nhiệt độ.

D. Sự phụ thuộc của khối lượng vào nhiệt độ.

Câu 7. Người ta nhúng một khối sắt có khối lượng 1 kg vào 1 kg nước, cả hai đều ở cùng nhiệt độ ban đầu (nhiệt độ phòng). Sau đó, cung cấp cho hệ một nhiệt lượng 1 MJ và để hệ đạt cân bằng nhiệt. Biết nhiệt dung riêng của nước lớn hơn nhiệt dung riêng của sắt. Khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Nhiệt lượng mà nước và sắt đã nhận vào bằng nhau.

B. Sắt hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn.

C. Nước hấp thụ nhiệt lượng nhiều hơn.

D. Chỉ có nước hấp thụ nhiệt.

Câu 8. Một viên nước đá có nhiệt độ 0∘C0^\circ\text{C} bỏ vào bình nhiệt lượng kế chứa mm gam nước ở nhiệt độ 20∘C20^\circ\text{C}. Coi nhiệt lượng mà đá hấp thụ tỉ lệ thuận với thời gian τ\tau. Đồ thị nào sau đây biểu diễn mối quan hệ giữa khối lượng nước mm trong bình và thời gian τ\tau?

[Bốn đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa khối lượng nước m và thời gian tau: Đồ thị 1 đường thẳng tăng, Đồ thị 2 đường cong tăng dần, Đồ thị 3 đường thẳng giảm, Đồ thị 4 đường nằm ngang]

A. Đồ thị (1).

B. Đồ thị (2).

C. Đồ thị (3).

D. Đồ thị (4).

Câu 9. Nhiệt hóa hơi riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để một khối lượng mm chất lỏng đó chuyển hoàn toàn từ thể lỏng sang thể khí ở nhiệt độ sôi. Giá trị của mm là

A. 100 g.

B. 1 g.

C. 10 kg.

D. 1 kg.

Câu 10. Phát biểu nào sau đây là đúng về các phân tử của một lượng khí lí tưởng trong một bình kín có nhiệt độ không đổi?

A. Vận tốc trung bình của các phân tử bằng không.

B. Vận tốc trung bình của các phân tử không đổi.

C. Các phân tử đẩy nhau khi đến gần thành bình.

D. Sau mỗi va chạm vào thành bình, phân tử chuyển động nhanh dần.

Câu 11. Một khối chất mà các phân tử tạo nên nó chỉ dao động quanh vị trí cân bằng xác định thì khối chất đó

A. ở thể lỏng hoặc khí.

B. ở thể rắn hoặc khí.

C. ở thể rắn hoặc lỏng.

D. chỉ ở thể rắn.

Câu 12. Các phân tử khí lí tưởng chuyển động hỗn loạn

A. và chỉ tương tác với nhau khi khoảng cách giữa chúng rất nhỏ.

B. với tốc độ không đổi ở một nhiệt độ xác định.

C. càng chậm khi nhiệt độ của khối khí càng cao.

D. và va chạm vào thành bình gây ra áp suất.

Câu 13. Khi một khối khí lí tưởng xác định dãn nở đẳng áp thì

A. áp suất của khối khí tăng.

B. thể tích của khối khí không đổi.

C. nhiệt độ của khối khí tăng.

D. nhiệt độ của khối khí giảm.

Câu 14. Phát biểu nào sau đây là đúng về quá trình biến đổi trạng thái của một lượng khí lí tưởng xác định?

A. Thể tích không đổi, nhiệt độ tăng thì áp suất của lượng khí giảm.

B. Áp suất và thể tích cùng giảm thì nhiệt độ của lượng khí giảm.

C. Nhiệt độ không đổi, thể tích giảm thì áp suất của lượng khí giảm.

D. Áp suất không đổi, nhiệt độ tăng thì thể tích của lượng khí giảm.

Câu 15. Một khối khí lí tưởng bị nén trong xi lanh kín. Nội năng của khối khí

A. giảm do khối khí nhận công.

B. tăng do khối khí nhận công.

C. tăng, nếu xi lanh cách nhiệt.

D. không đổi, nếu xi lanh cách nhiệt.

Câu 16. Các phân tử khí lí tưởng gây ra áp suất lên thành bình chứa là do chúng

A. hút nhau khi chuyển động lại gần nhau.

B. đẩy nhau khi chuyển động lại gần nhau.

C. va chạm với nhau.

D. va chạm vào thành bình.

Câu 17. Một lượng khí lí tưởng được chứa trong một bình kín. Nhiệt độ của khí tăng nhưng thể tích bình không đổi. Phát biểu nào sau đây đúng về bản chất vi mô của sự tăng áp suất?

A. Các phân tử khí nở ra làm thể tích mỗi phân tử tăng.

B. Các phân tử khí chuyển động nhanh hơn, làm lực và tần suất va chạm của chúng với thành bình tăng.

C. Khoảng cách giữa các phân tử giảm nên chúng đẩy nhau mạnh hơn.

D. Số phân tử khí tăng lên do nhiệt độ tăng.

Câu 18. Một bình kín chứa khí lí tưởng. Một nửa số phân tử khí được lấy ra khỏi bình, đồng thời nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí còn lại tăng lên gấp đôi. Thể tích bình không đổi. So với ban đầu, áp suất của khí trong bình:

A. Tăng 2 lần.

B. Giảm 2 lần.

C. Không đổi.

D. Tăng 4 lần.

Câu 19. Trong một bình kín cách nhiệt có chứa 0,8 kg nước đá ở nhiệt độ −10∘C-10^\circ\text{C}. Người ta dẫn vào bình một lượng m2m_2 hơi nước bão hòa ở 100∘C100^\circ\text{C}. Sau khi thiết lập cân bằng nhiệt, trong bình toàn bộ là nước ở nhiệt độ te=20∘Ct_e = 20^\circ\text{C}. Cho biết: nhiệt dung riêng của nước đá là 2100 J/(kg⋅\cdotK), của nước lỏng là 4200 J/(kg⋅\cdotK); nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34⋅1053,34 \cdot 10^5 J/kg; nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,26⋅1062,26 \cdot 10^6 J/kg. Giá trị của m2m_2 gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 0,135 kg.

B. 0,158 kg.

C. 0,182 kg.

D. 0,210 kg.

Câu 20. Một ấm đun nước điện có công suất không đổi 1200 W chứa 1,5 kg nước ở nhiệt độ 25∘C25^\circ\text{C}. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/(kg⋅\cdotK), nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 100∘C100^\circ\text{C} là 2,26⋅1062,26 \cdot 10^6 J/kg. Bỏ qua nhiệt dung của vỏ ấm và sự thất thoát nhiệt ra môi trường. Sau thời gian đun 10 phút, khối lượng nước còn lại trong ấm gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 1,40 kg.

B. 1,39 kg.

C. 1,45 kg.

D. 1,30 kg.

Câu 21. Dùng một nguồn nhiệt cung cấp nhiệt lượng đều đặn với công suất không đổi để đun nóng một mẫu chất rắn từ nhiệt độ ban đầu −20∘C-20^\circ\text{C}. Bỏ qua sự thất thoát nhiệt ra môi trường xung quanh. Sự thay đổi nhiệt độ tt của chất theo thời gian đun τ\tau được biểu diễn bởi đồ thị như hình vẽ. Biết nhiệt dung riêng của chất đó ở thể rắn là 1800 J/(kg⋅\cdotK). Nhiệt nóng chảy riêng của chất này là

[Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nhiệt độ t theo thời gian tau của chất rắn: từ -20 độ C tăng đến 0 độ C trong 5 phút, nằm ngang tại 0 độ C từ phút 5 đến 15, sau đó tăng đến 20 độ C ở phút 20]

A. 2,16⋅1052,16 \cdot 10^5 J/kg.

B. 1,08⋅1051,08 \cdot 10^5 J/kg.

C. 1,80⋅1051,80 \cdot 10^5 J/kg.

D. 2,40⋅1052,40 \cdot 10^5 J/kg.

Câu 22. Một lượng khí lí tưởng đơn nguyên tử chứa trong một xi lanh đặt nằm ngang được đậy kín bởi một piston di chuyển không ma sát. Người ta cung cấp cho khối khí một nhiệt lượng 250 J. Trong quá trình dãn nở đẳng áp, khí đẩy piston dịch chuyển làm thể tích khí tăng từ 2 lít đến 3,5 lít dưới áp suất không đổi 1,0⋅1051,0 \cdot 10^5 Pa. Độ biến thiên nội năng của khối khí là

A. 250 J.

B. 100 J.

C. 400 J.

D. 150 J.

Câu 23. Một nhiệt kế rượu bị chế tạo lỗi: chia độ đều nhưng không theo thang chuẩn Celsius. Ở nhiệt độ băng đang tan (0∘C0^\circ\text{C}), nhiệt kế chỉ mốc −4∘X-4^\circ\text{X}; ở nhiệt độ hơi nước sôi (100∘C100^\circ\text{C} ở 1 atm), nhiệt kế chỉ mốc 108∘X108^\circ\text{X}. Nếu nhiệt kế này chỉ mốc 38∘X38^\circ\text{X} thì nhiệt độ thực tế theo thang Celsius là

A. 37,5∘C37,5^\circ\text{C}.

B. 42,0∘C42,0^\circ\text{C}.

C. 34,8∘C34,8^\circ\text{C}.

D. 38,0∘C38,0^\circ\text{C}.

Câu 24. Một lượng khí lí tưởng có khối lượng mol phân tử 32 g/mol chứa trong xi lanh và được giữ bằng pít-tông nhẹ. Để làm nóng đẳng áp cần truyền cho khối khí một nhiệt lượng 20 J, lúc này nhiệt độ khối khí tăng thêm 10∘C10^\circ\text{C} và nội năng của khí tăng thêm 15 J. Khối lượng khí trong xi lanh này gần nhất với giá trị nào dưới đây?

A. 2,0 g.

B. 1,6 g.

C. 3,2 g.

D. 1,8 g.

Câu 25. Biết không khí có khối lượng mol là 29 g/mol và khối lượng riêng là 1,29 kg/m3^3. Khi một học sinh hít một hơi thật sâu thì hít vào khoảng 400 cm3^3 không khí. Số phân tử không khí được hít vào sau mỗi hơi hít sâu như vậy là

A. 1,1⋅10251,1 \cdot 10^{25}.

B. 5,4⋅10255,4 \cdot 10^{25}.

C. 1,1⋅10221,1 \cdot 10^{22}.

D. 5,4⋅10225,4 \cdot 10^{22}.

Câu 26. Một bạn học sinh dùng bơm có van một chiều để bơm không khí vào một quả bóng. Ban đầu quả bóng chứa không khí ở áp suất khí quyển p0p_0. Bóng có thể tích không đổi VV. Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài bóng như nhau và không đổi. Mỗi lần bơm đưa được một thể tích bằng 0,2V0,2V không khí vào bóng. Sau lần bơm đầu tiên, áp suất không khí trong bóng là

A. p=0,83p0p = 0,83p_0.

B. p=1,44p0p = 1,44p_0.

C. p=1,2p0p = 1,2p_0.

D. p=0,69p0p = 0,69p_0.

Câu 27. Trong phòng thí nghiệm, trong một bình thủy tinh kín ban đầu không khí có nhiệt độ là 10∘C10^\circ\text{C}, có áp suất bằng với áp suất khí quyển bên ngoài. Sau khi đậy nắp và đặt bình dưới ánh đèn mạnh trong một thời gian, nhiệt độ không khí trong bình tăng lên đến 80∘C80^\circ\text{C}. Sau đó, mở nắp bình cho khí thoát ra sao cho áp suất khí trong bình bằng với áp suất khí quyển và giữ cho nhiệt độ khí vẫn là 80∘C80^\circ\text{C} thì đậy nắp bình lại. So với số mol khí trong bình ngay khi vừa đậy nắp, phần trăm số mol khí đã thoát ra xấp xỉ là

A. 20%.

B. 91%.

C. 10%.

D. 55%.

Câu 28. Nồi áp suất là một nồi kín nấu thức ăn được sử dụng phổ biến vì áp suất tăng cho phép nước đạt đến nhiệt độ cao hơn điểm sôi thông thường. Hơi nước ở áp suất khí quyển là 1,0 atm và điểm sôi bình thường 100,0∘C100,0^\circ\text{C} thì khối lượng riêng của hơi nước là ρ1\rho_1. Một nồi áp suất thông thường hoạt động ở áp suất gấp đôi áp suất khí quyển và điểm sôi của nước nâng lên 120,0∘C120,0^\circ\text{C} thì khối lượng riêng của hơi nước là ρ2\rho_2. Tỉ lệ ρ2/ρ1\rho_2/\rho_1 là

A. 1,0.

B. 0,53.

C. 1,9.

D. 2,1.

Câu 29. Khi nhiệt độ của một lượng khí lí tưởng tăng từ 20,0∘C20,0^\circ\text{C} lên nhiệt độ 40,0∘C40,0^\circ\text{C} thì động năng trung bình của các phân tử khí tăng thêm bao nhiêu phần trăm so với lúc đầu?

A. 6,83%.

B. 200%.

C. 100%.

D. 46,6%.

Câu 31. Một khối kim loại hình trụ đặc có khối lượng 2,5 kg trượt từ đỉnh xuống chân một mặt phẳng nghiêng góc 30∘30^\circ so với phương ngang, chiều dài mặt phẳng nghiêng 8 m. Hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt nghiêng là 0,2. Khi đến chân dốc, toàn bộ công của lực ma sát chuyển hóa thành nhiệt lượng, trong đó có 60% truyền vào khối kim loại làm nó nóng lên (phần còn lại truyền ra mặt dốc). Biết nhiệt dung riêng của kim loại là 380 J/(kg⋅\cdotK). Độ tăng nhiệt độ của khối kim loại sau khi trượt hết mặt phẳng nghiêng là

A. 0,054∘C0,054^\circ\text{C}.

B. 0,022∘C0,022^\circ\text{C}.

C. 0,086∘C0,086^\circ\text{C}.

D. 0,035∘C0,035^\circ\text{C}.

Câu 32. Một khối khí lí tưởng ban đầu ở trạng thái có các thông số áp suất, thể tích và nhiệt độ tuyệt đối tương ứng là p0p_0, V0V_0, 4T04T_0. Cho khối khí thực hiện 2 quá trình biến đổi: nén đẳng nhiệt về thể tích 0,25V00,25V_0, sau đó biến đổi đẳng tích về áp suất ban đầu. Đồ thị ở hình nào sau đây diễn tả đúng 2 quá trình trên?

[Bốn đồ thị: Hình 1 (V-T), Hình 2 (p-T), Hình 3 (V-T), Hình 4 (p-V)]

A. Hình 2.

B. Hình 4.

C. Hình 1.

D. Hình 3.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

Xem tất cả