Đề ôn tập Vật lí 12: Quá trình đẳng áp - Định luật Charles

Vật líLớp 12NChia sẻ bởi Nguyễn Đức Thành 0 lượt sử dụng đề

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ ÔN TẬP TỐT NGHIỆP THPT

Đề chính thức

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2025

Môn: VẬT LÍ – LỚP 12

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ và tên thí sinh: ................................................................

Số báo danh: ............................................................

Mã đề: 101

Cho biết: Nhiệt độ tuyệt đối T(K)=t(∘C)+273T (\text{K}) = t (^\circ\text{C}) + 273; áp suất khí quyển p0=105p_0 = 10^5 Pa; gia tốc trọng trường g=9,8g = 9,8 m/s2^2.

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.

Câu 1. Quá trình đẳng áp của một khối khí xác định là quá trình biến đổi trạng thái trong đó

A. nhiệt độ của khối khí được giữ không đổi.

B. thể tích của khối khí được giữ không đổi.

C. áp suất của khối khí được giữ không đổi.

D. khối lượng của khối khí được giữ không đổi nhưng thể tích tăng.

Câu 2. Theo định luật Charles, khi áp suất của một khối khí xác định không đổi, thể tích của khối khí

A. tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

B. tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối.

C. tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.

D. tỉ lệ nghịch với nhiệt độ Celsius.

Câu 3. Biểu thức nào sau đây diễn tả đúng định luật Charles cho một lượng khí xác định ở áp suất không đổi?

A. VT=ha˘ˋng soˆˊ\dfrac{V}{T} = \text{hằng số}.

B. V⋅T=ha˘ˋng soˆˊV \cdot T = \text{hằng số}.

C. pT=ha˘ˋng soˆˊ\dfrac{p}{T} = \text{hằng số}.

D. Vt=ha˘ˋng soˆˊ\dfrac{V}{t} = \text{hằng số}.

Câu 4. Trong hệ toạ độ (V,T)(V, T), đường đẳng áp của một khối khí lí tưởng là

A. một đường hyperbol.

B. một đường thẳng song song với trục hoành.

C. một đường thẳng song song với trục tung.

D. một đường thẳng nếu kéo dài sẽ đi qua gốc toạ độ OO.

Câu 5. Khi nung nóng đẳng áp một khối khí lí tưởng làm nhiệt độ tuyệt đối của nó tăng gấp đôi thì thể tích của khối khí sẽ

A. giảm 2 lần.

B. tăng 2 lần.

C. không đổi.

D. tăng 4 lần.

Câu 6. Khi nung nóng một khối khí xác định trong một xilanh có pit-tông di động không ma sát và áp suất khí quyển bên ngoài không đổi, quá trình biến đổi trạng thái của chất khí trong xilanh là

A. quá trình đẳng nhiệt.

B. quá trình đẳng tích.

C. quá trình đẳng áp.

D. quá trình đoạn nhiệt.

Câu 7. Một khối khí lí tưởng có thể tích ban đầu V1V_1 ở nhiệt độ T1T_1. Khi bị làm lạnh đẳng áp đến nhiệt độ T2T_2 thì thể tích V2V_2 của khối khí được tính bằng hệ thức

A. V2=V1⋅T2T1V_2 = V_1 \cdot \dfrac{T_2}{T_1}.

B. V2=V1⋅T1T2V_2 = V_1 \cdot \dfrac{T_1}{T_2}.

C. V2=V1⋅t2t1V_2 = V_1 \cdot \dfrac{t_2}{t_1}.

D. V2=V1+(T2−T1)V_2 = V_1 + (T_2 - T_1).

Câu 8. Hai đường đẳng áp ứng với hai áp suất p1p_1 và p2p_2 của cùng một khối khí lí tưởng được biểu diễn trên hệ toạ độ (V,T)(V, T) như hình vẽ.

[Đồ thị]

Mối quan hệ đúng giữa hai áp suất p1p_1 và p2p_2 là

A. p1>p2p_1 > p_2.

B. p1<p2p_1 < p_2.

C. p1=p2p_1 = p_2.

D. p1⋅p2=1p_1 \cdot p_2 = 1.

Câu 9. Trong hệ toạ độ (p,V)(p, V), đường đẳng áp của một lượng khí xác định có dạng là

A. đường thẳng song song với trục tung OpOp.

B. đường thẳng song song với trục hoành OVOV.

C. đường cong hyperbol.

D. đường thẳng xiên góc đi qua gốc toạ độ.

Câu 10. Ở nhiệt độ 27∘C27^\circ\text{C}, thể tích của một khối khí là 6 lít. Đun nóng đẳng áp khối khí đến nhiệt độ 127∘C127^\circ\text{C} thì thể tích của khối khí bằng

A. 8 lít.

B. 28,2 lít.

C. 4,5 lít.

D. 9 lít.

Câu 11. Đồ thị biểu diễn sự biến thiên của thể tích một khối khí theo nhiệt độ Celsius tt ở áp suất không đổi có dạng là

A. đường thẳng đi qua gốc toạ độ (0;0)(0; 0).

B. đường thẳng cắt trục tung tại điểm (0;V0)(0; V_0) và cắt trục hoành tại −273∘C-273^\circ\text{C}.

C. đường parabol quay bề lõm lên trên.

D. đường hyperbol.

Câu 12. Một quả bóng bay chứa một lượng khí lí tưởng được đem phơi nắng. Áp suất khí quyển không đổi, vỏ bóng dãn nở dễ dàng và bỏ qua lực đàn hồi của vỏ bóng. Khi nhiệt độ của khí trong bóng tăng lên thì

A. mật độ phân tử khí tăng lên.

B. khối lượng riêng của khối khí giảm đi.

C. số phân tử khí trong bóng tăng lên.

D. thể tích của quả bóng giảm đi.

Câu 13. Một lượng khí lí tưởng ở 0∘C0^\circ\text{C} có thể tích V0V_0. Để thể tích của khối khí tăng thêm 10%10\% so với ban đầu ở áp suất không đổi thì nhiệt độ của khối khí phải bằng

A. 27,3∘C27,3^\circ\text{C}.

B. 10∘C10^\circ\text{C}.

C. 300∘C300^\circ\text{C}.

D. 30∘C30^\circ\text{C}.

Câu 14. Phát biểu nào sau đây về thang nhiệt độ Kelvin là sai?

A. Không độ tuyệt đối (00 K) ứng với −273∘C-273^\circ\text{C}.

B. Độ lớn của 1 độ chia trong thang Kelvin bằng độ lớn của 1 độ chia trong thang Celsius.

C. Nhiệt độ Kelvin có thể nhận giá trị âm trong điều kiện áp suất chân không cực cao.

D. Nhiệt độ tuyệt đối luôn tỉ lệ thuận với động năng tịnh tiến trung bình của phân tử khí lí tưởng.

Câu 15. Một khối khí có thể tích 10 lít ở áp suất 11 atm và nhiệt độ 200200 K. Thực hiện nén khối khí đồng thời làm nóng sao cho áp suất khí tăng lên 22 atm và nhiệt độ tăng lên 400400 K. Thể tích cuối cùng của khối khí là

A. 20 lít.

B. 5 lít.

C. 10 lít.

D. 40 lít.

Câu 16. Cho một khối khí dãn nở đẳng áp từ nhiệt độ t1=30∘Ct_1 = 30^\circ\text{C} đến t2=60∘Ct_2 = 60^\circ\text{C}. Tỉ số thể tích lúc sau và lúc đầu V2V1\dfrac{V_2}{V_1} bằng

A. 2,002,00.

B. 1,101,10.

C. 0,500,50.

D. 1,251,25.

Câu 17. Trong thí nghiệm khảo sát định luật Charles bằng một ống thuỷ tinh nhỏ nằm ngang gắn với một bình cầu thuỷ tinh chứa không khí khô, có một giọt thuỷ ngân nhỏ ngăn cách không khí bên trong và bên ngoài. Giọt thuỷ ngân có vai trò chính là

A. giữ cho thể tích khí trong bình không đổi.

B. chỉ báo áp suất khí bên trong bình luôn lớn hơn khí quyển.

C. ngăn không cho khí thoát ra ngoài và giữ cho áp suất khí trong bình luôn bằng áp suất khí quyển.

D. làm tăng tốc độ truyền nhiệt từ môi trường vào bình.

Câu 18. Khi thể tích của một khối khí lí tưởng tăng 20%20\% trong quá trình đẳng áp thì nhiệt độ tuyệt đối của khối khí thay đổi như thế nào?

A. Giảm 20%20\%.

B. Tăng 20%20\%.

C. Tăng 120%120\%.

D. Không thay đổi.

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1. Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm kiểm chứng định luật Charles đối với một khối khí khô chứa trong một xilanh đặt thẳng đứng có gắn cảm biến nhiệt độ và cảm biến vị trí (dùng để xác định thể tích khí). Pit-tông có khối lượng m=1,2m = 1,2 kg, tiết diện S=20 cm2S = 20\text{ cm}^2 có thể di chuyển không ma sát dọc theo xilanh. Áp suất khí quyển bên ngoài là p0=105p_0 = 10^5 Pa. Bỏ qua ma sát giữa pit-tông và thành xilanh. Lấy g=9,8 m/s2g = 9,8\text{ m/s}^2.

a) Áp suất của chất khí bên trong xilanh luôn được giữ không đổi trong suốt quá trình đốt nóng chậm.
b) Áp suất của khối khí bên trong xilanh bằng đúng áp suất khí quyển p0=105p_0 = 10^5 Pa.
c) Áp suất chất khí bên trong xilanh có độ lớn bằng 1,0588⋅1051,0588 \cdot 10^5 Pa.
d) Nếu tăng khối lượng pit-tông lên thì hệ số góc của đường biểu diễn VV theo TT trong hệ toạ độ (V,T)(V, T) sẽ tăng lên.

Câu 2. Một lượng khí lí tưởng chứa trong bình có thể tích thay đổi được nhờ pit-tông. Khối khí thực hiện một chu trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trên đồ thị (V,T)(V, T) như hình vẽ: từ trạng thái (1)(1) sang trạng thái (2)(2), rồi sang trạng thái (3)(3), sau đó trở về trạng thái (1)(1).

[Đồ thị]

a) Quá trình biến đổi từ trạng thái (1)(1) sang trạng thái (2)(2) là quá trình dãn nở đẳng áp.
b) Trong quá trình (1)→(2)(1) \to (2), mật độ phân tử của khối khí tăng lên do thể tích tăng.
c) Quá trình từ trạng thái (2)(2) sang trạng thái (3)(3) là quá trình biến đổi đẳng nhiệt, trong đó áp suất của khối khí tăng lên.
d) Quá trình từ trạng thái (3)(3) về trạng thái (1)(1) là quá trình đẳng tích.

Câu 3. Cho một khối khí lí tưởng xác định có thể tích ban đầu V1=4V_1 = 4 lít ở nhiệt độ t1=27∘Ct_1 = 27^\circ\text{C}. Khối khí biến đổi trạng thái qua hai giai đoạn liên tiếp:
- Giai đoạn 1: Khối khí được làm lạnh đẳng áp đến nhiệt độ t2=−23∘Ct_2 = -23^\circ\text{C}.
- Giai đoạn 2: Tiếp tục nung nóng khối khí sao cho thể tích tăng thêm một lượng bằng 1,21,2 lít so với thể tích ở trạng thái (2)(2), áp suất vẫn không đổi.

a) Nhiệt độ tuyệt đối của khối khí ở trạng thái ban đầu là T1=300T_1 = 300 K.
b) Thể tích của khối khí ở cuối giai đoạn 1 là V2=3,33V_2 = 3,33 lít.
c) Thể tích của khối khí ở cuối giai đoạn 2 là V3=4,53V_3 = 4,53 lít.
d) Nhiệt độ của khối khí ở cuối giai đoạn 2 đạt 340340 K (tương ứng với 67∘C67^\circ\text{C}).

Câu 4. Trong bài thực hành khảo sát định luật Charles ở trường phổ thông, một học sinh thu được bảng số liệu đo thể tích VV của một lượng không khí ở các nhiệt độ tt khác nhau (áp suất khí quyển không đổi):

Lần đo

Nhiệt độ t (∘C)t\ (^\circ\text{C})

Thể tích V (cm3)V\ (\text{cm}^3)

1

20

100,0

2

40

106,8

3

60

113,7

4

80

120,5

a) Tỉ số Vt\dfrac{V}{t} qua các lần đo gần như không đổi, chứng minh VV tỉ lệ thuận với nhiệt độ Celsius.
b) Nhiệt độ tuyệt đối tương ứng ở lần đo thứ nhất là 293293 K và lần đo thứ tư là 353353 K.
c) Tỉ số VT\dfrac{V}{T} ở các lần đo xấp xỉ bằng 0,341 cm3/K0,341\text{ cm}^3/\text{K}, sai lệch không đáng kể chứng minh tính đúng đắn của định luật Charles.
d) Đường kéo dài của đồ thị VV theo nhiệt độ Celsius tt cắt trục hoành tại giá trị xấp xỉ −273∘C-273^\circ\text{C}.

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Một khối khí lí tưởng xác định có thể tích V1=2,4V_1 = 2,4 lít ở nhiệt độ 27∘C27^\circ\text{C}. Ở áp suất không đổi, để thể tích của khối khí này đạt 3,23,2 lít thì nhiệt độ của khối khí phải bằng bao nhiêu ∘C^\circ\text{C}?

Câu 2. Một xilanh đặt nằm ngang chứa một lượng khí lí tưởng được đậy kín bởi một pit-tông có diện tích S=25 cm2S = 25\text{ cm}^2. Ban đầu khí có nhiệt độ 20∘C20^\circ\text{C}, chiều dài cột khí trong xilanh là L=20 cmL = 20\text{ cm}. Đốt nóng chậm khí trong xilanh để nhiệt độ đạt đến 78,6∘C78,6^\circ\text{C}. Cho biết áp suất khí quyển không đổi và pit-tông trượt không ma sát. Pit-tông dịch chuyển một đoạn bằng bao nhiêu centimét? (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Câu 3. Một khối khí dãn nở đẳng áp. Khi nhiệt độ tuyệt đối của khối khí tăng thêm 100100 K thì thể tích của khối khí tăng thêm 25%25\% so với thể tích ban đầu. Nhiệt độ tuyệt đối ban đầu của khối khí là bao nhiêu Kelvin?

Câu 4. Ở nhiệt độ 17∘C17^\circ\text{C}, khối lượng riêng của một chất khí ở áp suất pp là 1,20 kg/m31,20\text{ kg/m}^3. Khi áp suất không đổi, nung nóng khí đến nhiệt độ 162∘C162^\circ\text{C} thì khối lượng riêng của khối khí đó bằng bao nhiêu kg/m3\text{kg/m}^3? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 5. Một bóng thám không được bơm khí hiđrô ở mặt đất có thể tích ban đầu 45 m345\text{ m}^3 tại nơi có nhiệt độ 27∘C27^\circ\text{C} và áp suất p0p_0. Khi bóng bay lên cao đến tầng khí quyển có nhiệt độ −33∘C-33^\circ\text{C}, thể tích của bóng đo được là 60 m360\text{ m}^3. Coi khí trong bóng là khí lí tưởng. Tỉ số giữa áp suất khí quyển ở độ cao đó và áp suất ở mặt đất bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).

Câu 6. Một áp kế khí gồm một bình cầu thuỷ tinh dung tích V0=180 cm3V_0 = 180\text{ cm}^3 nối với một ống thuỷ tinh nhỏ nằm ngang có tiết diện trong S=0,2 cm2S = 0,2\text{ cm}^2. Trong ống có một giọt thuỷ ngân nhỏ ngăn cách khí trong bình với bên ngoài. Ở nhiệt độ 0∘C0^\circ\text{C}, giọt thuỷ ngân cách miệng bình một đoạn 10 cm10\text{ cm}. Khi nhiệt độ tăng đến 27,3∘C27,3^\circ\text{C} thì giọt thuỷ ngân di chuyển một đoạn bằng bao nhiêu centimét? Coi áp suất khí quyển không đổi và sự nở vì nhiệt của vỏ bình không đáng kể. (Làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

A. ĐÁP ÁN PHẦN I (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

C

7

A

13

A

2

B

8

B

14

C

3

A

9

B

15

C

4

D

10

A

16

B

5

B

11

B

17

C

6

C

12

B

18

B


B. ĐÁP ÁN PHẦN II (Thang điểm: 1 ý đúng: 0,1 điểm; 2 ý đúng: 0,25 điểm; 3 ý đúng: 0,5 điểm; 4 ý đúng: 1,0 điểm)

Câu

Ý

Lệnh hỏi

Đúng / Sai

Giải thích vắn tắt

1

a)

Áp suất giữ không đổi trong quá trình nung nóng chậm

Đúng

Khí giãn nở tự do đẩy pit-tông di chuyển không ma sát, cân bằng lực pS=p0S+mg  ⟹  p=constpS = p_0 S + mg \implies p = \text{const}.

b)

Áp suất khối khí bằng p0=105p_0 = 10^5 Pa

Sai

Áp suất khí còn chịu thêm trọng lượng của pit-tông: p=p0+mgS>p0p = p_0 + \dfrac{mg}{S} > p_0.

c)

Áp suất khí bằng 1,0588⋅1051,0588 \cdot 10^5 Pa

Đúng

p=105+1,2⋅9,820⋅10−4=100000+5880=1,0588⋅105p = 10^5 + \dfrac{1,2 \cdot 9,8}{20 \cdot 10^{-4}} = 100000 + 5880 = 1,0588 \cdot 10^5 Pa.

d)

Tăng khối lượng pit-tông thì hệ số góc của (V,T)(V, T) tăng

Sai

Phương trình Clapeyron V=nRpTV = \dfrac{nR}{p} T. Tăng mm làm tăng pp, do đó hệ số góc nRp\dfrac{nR}{p} phải giảm.

2

a)

Quá trình (1)→(2)(1) \to (2) là dãn nở đẳng áp

Đúng

Đoạn thẳng nối (1)(1) và (2)(2) có đường kéo dài đi qua gốc toạ độ OO trong đồ thị (V,T)(V, T), thể tích tăng.

b)

Mật độ phân tử tăng khi thể tích tăng

Sai

Mật độ phân tử n0=NVn_0 = \dfrac{N}{V}; vì số phân tử NN không đổi nên khi VV tăng, mật độ phải giảm.

c)

Quá trình (2)→(3)(2) \to (3) đẳng nhiệt, áp suất tăng

Đúng

T=constT = \text{const}, thể tích giảm từ trạng thái (2)(2) xuống (3)(3) nên theo định luật Boyle, áp suất tăng.

d)

Quá trình (3)→(1)(3) \to (1) là đẳng tích

Đúng

Đường nằm ngang song song trục OTOT có V=constV = \text{const}, nhiệt độ giảm.

3

a)

Nhiệt độ tuyệt đối ban đầu T1=300T_1 = 300 K

Đúng

T1=27+273=300T_1 = 27 + 273 = 300 K.

b)

Thể tích cuối giai đoạn 1 là 3,333,33 lít

Đúng

T2=−23+273=250T_2 = -23 + 273 = 250 K; V2=V1⋅T2T1=4⋅250300=103≈3,33V_2 = V_1 \cdot \dfrac{T_2}{T_1} = 4 \cdot \dfrac{250}{300} = \dfrac{10}{3} \approx 3,33 lít.

c)

Thể tích cuối giai đoạn 2 là 4,534,53 lít

Đúng

V3=V2+1,2=103+1,2≈4,53V_3 = V_2 + 1,2 = \dfrac{10}{3} + 1,2 \approx 4,53 lít (chính xác 6815\dfrac{68}{15} lít).

d)

Nhiệt độ cuối giai đoạn 2 đạt 340340 K

Đúng

Đẳng áp: T3=T2⋅V3V2=250⋅4,5333,333=250⋅68/1510/3=340T_3 = T_2 \cdot \dfrac{V_3}{V_2} = 250 \cdot \dfrac{4,533}{3,333} = 250 \cdot \dfrac{68/15}{10/3} = 340 K.

4

a)

Tỉ số Vt\dfrac{V}{t} không đổi chứng tỏ VV tỉ lệ thuận với tt

Sai

Tính 10020=5\dfrac{100}{20} = 5; 106,840=2,67\dfrac{106,8}{40} = 2,67; Vt\dfrac{V}{t} biến thiên rất lớn, không phải hằng số.

b)

Nhiệt độ Kelvin lần 1 là 293293 K, lần 4 là 353353 K

Đúng

T1=20+273=293T_1 = 20 + 273 = 293 K; T4=80+273=353T_4 = 80 + 273 = 353 K.

c)

Tỉ số VT≈0,341 cm3/K\dfrac{V}{T} \approx 0,341\text{ cm}^3/\text{K} là hằng số

Đúng

100293≈0,341\dfrac{100}{293} \approx 0,341; 106,8313≈0,341\dfrac{106,8}{313} \approx 0,341; 113,7333≈0,341\dfrac{113,7}{333} \approx 0,341; 120,5353≈0,341\dfrac{120,5}{353} \approx 0,341.

d)

Kéo dài đồ thị V(t)V(t) cắt trục OtOt tại −273∘C-273^\circ\text{C}

Đúng

Theo định luật Charles, V=V0(1+βt)V = V_0(1 + \beta t), khi V=0  ⟹  t=−1β≈−273∘CV = 0 \implies t = -\dfrac{1}{\beta} \approx -273^\circ\text{C}.


C. ĐÁP ÁN PHẦN III (Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)

Câu

Đáp án

Hướng dẫn giải chi tiết

1

127

T1=27+273=300T_1 = 27 + 273 = 300 K.
Đẳng áp: V1T1=V2T2  ⟹  T2=T1⋅V2V1=300⋅3,22,4=400 K  ⟹  t2=400−273=127∘C\dfrac{V_1}{T_1} = \dfrac{V_2}{T_2} \implies T_2 = T_1 \cdot \dfrac{V_2}{V_1} = 300 \cdot \dfrac{3,2}{2,4} = 400\text{ K} \implies t_2 = 400 - 273 = 127^\circ\text{C}.

2

4

T1=20+273=293T_1 = 20 + 273 = 293 K; T2=78,6+273=351,6T_2 = 78,6 + 273 = 351,6 K.
Vì V=S⋅LV = S \cdot L nên quá trình đẳng áp: L1T1=L2T2  ⟹  L2=20⋅351,6293=24 cm\dfrac{L_1}{T_1} = \dfrac{L_2}{T_2} \implies L_2 = 20 \cdot \dfrac{351,6}{293} = 24\text{ cm}.
Độ dịch chuyển: ΔL=L2−L1=24−20=4 cm\Delta L = L_2 - L_1 = 24 - 20 = 4\text{ cm}.

3

400

V2=1,25V1V_2 = 1,25 V_1; T2=T1+100T_2 = T_1 + 100.
Đẳng áp: V2V1=T2T1  ⟹  1,25=T1+100T1  ⟹  0,25T1=100  ⟹  T1=400 K\dfrac{V_2}{V_1} = \dfrac{T_2}{T_1} \implies 1,25 = \dfrac{T_1 + 100}{T_1} \implies 0,25 T_1 = 100 \implies T_1 = 400\text{ K}.

4

0,8

Khối lượng riêng ρ=mV  ⟹  ρ2ρ1=V1V2=T1T2\rho = \dfrac{m}{V} \implies \dfrac{\rho_2}{\rho_1} = \dfrac{V_1}{V_2} = \dfrac{T_1}{T_2}.
T1=17+273=290T_1 = 17 + 273 = 290 K; T2=162+273=435T_2 = 162 + 273 = 435 K.
ρ2=1,20⋅290435=0,80 kg/m3\rho_2 = 1,20 \cdot \dfrac{290}{435} = 0,80\text{ kg/m}^3.

5

0,6

Phương trình trạng thái: p0V1T1=p2V2T2\dfrac{p_0 V_1}{T_1} = \dfrac{p_2 V_2}{T_2}.
T1=27+273=300T_1 = 27 + 273 = 300 K; T2=−33+273=240T_2 = -33 + 273 = 240 K.
p2p0=V1V2⋅T2T1=4560⋅240300=0,75⋅0,80=0,60\dfrac{p_2}{p_0} = \dfrac{V_1}{V_2} \cdot \dfrac{T_2}{T_1} = \dfrac{45}{60} \cdot \dfrac{240}{300} = 0,75 \cdot 0,80 = 0,60.

6

90

Thể tích ban đầu: V1=V0+S⋅l0=180+0,2⋅10=182 cm3V_1 = V_0 + S \cdot l_0 = 180 + 0,2 \cdot 10 = 182\text{ cm}^3; T1=273T_1 = 273 K.
T2=27,3+273=300,3T_2 = 27,3 + 273 = 300,3 K.
Thể tích lúc sau: V2=V1⋅T2T1=182⋅300,3273=200,2 cm3V_2 = V_1 \cdot \dfrac{T_2}{T_1} = 182 \cdot \dfrac{300,3}{273} = 200,2\text{ cm}^3.
Độ tăng thể tích: ΔV=V2−V1=200,2−182=18,2 cm3\Delta V = V_2 - V_1 = 200,2 - 182 = 18,2\text{ cm}^3.
Quãng đường di chuyển của giọt thuỷ ngân: Δx=ΔVS=18,20,2=91−1=91−10\Delta x = \dfrac{\Delta V}{S} = \dfrac{18,2}{0,2} = 91 - 1 = 91 - 10? Lưu ý Δx=ΔVS=18,20,2=91 cm\Delta x = \dfrac{\Delta V}{S} = \dfrac{18,2}{0,2} = 91\text{ cm}.

Xem tất cả