Đề kiểm tra giữa học kì I Vật lí 12 — Năm học 2026–2027

Vật líLớp 12NChia sẻ bởi người hay thức 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Vật lí – Lớp 12

Thời gian làm bài: … phút

Cho phép sử dụng máy tính cầm tay. Khi đổi nhiệt độ, sử dụng hệ thức T=t+273T=t+273, trong đó TT là nhiệt độ theo thang Kelvin và tt là nhiệt độ theo thang Celsius.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 18. Mỗi câu chỉ chọn một phương án. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu 1. Trong chất rắn kết tinh, các phân tử

A. chuyển động tự do trong toàn bộ khối chất.

B. dao động quanh các vị trí cân bằng xác định.

C. đứng yên hoàn toàn tại các vị trí cố định.

D. luôn ở cách xa nhau và không tương tác.

Câu 2. Sau khi vận động, mồ hôi bay hơi trên da làm cơ thể mát hơn. Nguyên nhân chủ yếu là

A. mồ hôi truyền nhiệt cho cơ thể khi bay hơi.

B. sự bay hơi làm tăng nhiệt độ của lớp da.

C. mồ hôi thu nhiệt từ cơ thể để bay hơi.

D. các phân tử nước ngừng chuyển động khi bay hơi.

Câu 3. Một chất rắn kết tinh tinh khiết được đun nóng ở áp suất không đổi. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ của chất theo thời gian như hình dưới đây.

[Đồ thị]

Trong khoảng từ phút thứ 2 đến phút thứ 6, nhận xét nào sau đây đúng?

A. Chất không nhận nhiệt vì nhiệt độ không đổi.

B. Chất đang nóng chảy, nhiệt độ không đổi.

C. Chất đã nóng chảy hoàn toàn và đang tăng nhiệt độ.

D. Nội năng của chất không đổi vì nhiệt độ không đổi.

Câu 4. Gọi QQ là nhiệt lượng hệ nhận được, AA là công mà hệ nhận được. Biểu thức của định luật I của nhiệt động lực học là

A. ΔU=Q−A\Delta U=Q-A.

B. ΔU=A−Q\Delta U=A-Q.

C. ΔU=−A−Q\Delta U=-A-Q.

D. ΔU=A+Q\Delta U=A+Q.

Câu 5. Theo thang nhiệt độ Kelvin, độ không tuyệt đối ứng với nhiệt độ

A. 00 K.

B. 273273 K.

C. 100100 K.

D. 373373 K.

Câu 6. Một vật có nhiệt độ tăng từ 2727 °C lên 5757 °C. Độ tăng nhiệt độ của vật theo thang Kelvin là

A. 8484 K.

B. 303303 K.

C. 3030 K.

D. 330330 K.

Câu 7. Đơn vị của nhiệt dung riêng trong hệ SI là

A. J/kg.

B. J/(kg·K).

C. J/K.

D. kg·K/J.

Câu 8. Nhiệt nóng chảy riêng của một chất là nhiệt lượng cần cung cấp để

A. làm tăng nhiệt độ của 11 kg chất đó thêm 11 °C.

B. hóa hơi hoàn toàn 11 kg chất đó ở nhiệt độ sôi.

C. làm nóng chảy hoàn toàn 11 kg chất đó ở nhiệt độ nóng chảy.

D. làm nóng chảy hoàn toàn một lượng chất đó có khối lượng bất kì.

Câu 9. Một khối kim loại có khối lượng 0,500,50 kg đang ở nhiệt độ nóng chảy. Biết nhiệt nóng chảy riêng của kim loại là 1,6⋅1051,6\cdot10^5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để khối kim loại nóng chảy hoàn toàn là

A. 8080 kJ.

B. 88 kJ.

C. 320320 kJ.

D. 800800 kJ.

Câu 10. Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi hoàn toàn khối lượng mm chất lỏng ở nhiệt độ sôi được tính bằng công thức nào sau đây? Gọi LL là nhiệt hóa hơi riêng của chất lỏng.

A. Q=LmQ=\dfrac{L}{m}.

B. Q=mLQ=\dfrac{m}{L}.

C. Q=mL2Q=mL^2.

D. Q=mLQ=mL.

Câu 11. Một ấm điện công suất 10001000 W chứa 0,500,50 kg nước ở 2020 °C. Ấm hoạt động trong 600600 s; có 80%80\% điện năng tiêu thụ được truyền cho nước. Cho nhiệt dung riêng của nước là 42004200 J/(kg·K), nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,4⋅1062,4\cdot10^6 J/kg. Nước sôi ở 100100 °C. Khối lượng nước đã hóa hơi trong thời gian trên là

A. 7070 g.

B. 130130 g.

C. 200200 g.

D. 250250 g.

Câu 12. Theo mô hình khí lí tưởng, khi không va chạm, các phân tử khí

A. đứng yên tại những vị trí cân bằng cố định.

B. chỉ dao động quanh vị trí cân bằng.

C. chuyển động thẳng đều và không tương tác với nhau.

D. có thể tích riêng bằng thể tích bình chứa.

Câu 13. Đối với một lượng khí xác định trong quá trình đẳng nhiệt, hệ thức nào sau đây đúng?

A. pV=ha˘ˋng soˆˊpV=\text{hằng số}.

B. pV=ha˘ˋng soˆˊ\dfrac{p}{V}=\text{hằng số}.

C. VT=ha˘ˋng soˆˊ\dfrac{V}{T}=\text{hằng số}.

D. pT=ha˘ˋng soˆˊpT=\text{hằng số}.

Câu 14. Định luật Charles mô tả mối liên hệ giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của một lượng khí xác định trong quá trình

A. đẳng tích.

B. đẳng nhiệt.

C. có nội năng không đổi.

D. đẳng áp.

Câu 15. Một lượng khí lí tưởng có thể tích 4,04,0 lít ở nhiệt độ 300300 K. Khí chuyển sang trạng thái có nhiệt độ 450450 K và áp suất bằng 1,51,5 lần áp suất ban đầu. Thể tích của khí ở trạng thái sau là

A. 2,02,0 lít.

B. 6,06,0 lít.

C. 4,04,0 lít.

D. 9,09,0 lít.

Câu 16. Một bình cứng chứa khí lí tưởng ở áp suất tuyệt đối 275275 kPa và nhiệt độ 5757 °C. Sau khi một phần khí thoát ra ngoài, nhiệt độ khí còn lại là 2727 °C và áp suất tuyệt đối là 200200 kPa. Coi thể tích bình không đổi. Phần trăm số mol khí đã thoát ra so với ban đầu là

A. 10%10\%.

B. 20%20\%.

C. 27,3%27,3\%.

D. 80%80\%.

Câu 17. Theo mô hình động học phân tử, áp suất của khí được tính bằng công thức nào sau đây? Gọi ρ\rho là khối lượng riêng của khí, v2‾\overline{v^2} là trung bình của bình phương tốc độ phân tử.

A. p=13ρv2‾p=\dfrac{1}{3}\rho\overline{v^2}.

B. p=3ρv2‾p=3\rho\overline{v^2}.

C. p=12ρv2‾p=\dfrac{1}{2}\rho\overline{v^2}.

D. p=ρv2‾p=\rho\sqrt{\overline{v^2}}.

Câu 18. Khi nhiệt độ tuyệt đối của một khối khí lí tưởng tăng từ 300300 K lên 12001200 K, động năng tịnh tiến trung bình của mỗi phân tử khí

A. tăng 22 lần.

B. giảm 44 lần.

C. không đổi.

D. tăng 44 lần.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d), thí sinh chọn đúng hoặc sai. Mỗi câu được tối đa 1,0 điểm.

Câu 1. Một khối khí nhận nhiệt lượng 500500 J và thực hiện công 200200 J để giãn nở. Sau đó, khối khí được làm lạnh ở thể tích không đổi và tỏa ra nhiệt lượng 450450 J. Bỏ qua các hình thức trao đổi năng lượng khác. Gọi AA là công mà khối khí nhận được, QQ là nhiệt lượng khối khí nhận được.
a) Định luật I của nhiệt động lực học được viết là ΔU=A+Q\Delta U=A+Q.
b) Trong giai đoạn giãn nở, công mà khối khí nhận được là A=200A=200 J.
c) Sau giai đoạn giãn nở, nội năng của khối khí tăng 300300 J.
d) Sau cả hai giai đoạn, nội năng của khối khí lớn hơn nội năng ban đầu 150150 J.

Câu 2. Một mẫu nước đá khối lượng 0,200,20 kg, ban đầu ở −10-10 °C, được đun bằng thiết bị có công suất điện 500500 W. Trong suốt quá trình, 80%80\% điện năng tiêu thụ được truyền cho mẫu. Cho nhiệt dung riêng của nước đá là 21002100 J/(kg·K), nhiệt dung riêng của nước là 42004200 J/(kg·K), nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34⋅1053,34\cdot10^5 J/kg. Nước đá nóng chảy ở 00 °C; coi nhiệt độ của mẫu đồng đều.
a) Để làm tăng nhiệt độ của 11 kg nước đá thêm 11 K mà không có chuyển thể, cần cung cấp nhiệt lượng 21002100 J.
b) Nhiệt lượng cần cung cấp để mẫu nước đá tăng nhiệt độ từ −10-10 °C lên 00 °C là 42004200 J.
c) Thời gian kể từ lúc bắt đầu đun đến khi mẫu nước đá vừa nóng chảy hoàn toàn là 167167 s.
d) Sau 200200 s kể từ lúc bắt đầu đun, nhiệt độ của mẫu xấp xỉ 10,710,7 °C.

Câu 3. Xét một lượng khí lí tưởng xác định trong quá trình nén đẳng nhiệt.
a) Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
b) Giữa hai lần va chạm liên tiếp, mỗi phân tử khí đứng yên.
c) Khi thể tích khí giảm, động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí tăng.
d) Khi thể tích khí giảm còn một nửa, áp suất tăng gấp đôi; sự tăng áp suất gắn với việc các phân tử va chạm với một đơn vị diện tích thành bình thường xuyên hơn.

Câu 4. Một lượng khí lí tưởng xác định có trạng thái ban đầu: áp suất p0=1,0⋅105p_0=1,0\cdot10^5 Pa, thể tích V0=2,0V_0=2,0 lít và nhiệt độ T0=300T_0=300 K. Mỗi quá trình ở ý c), d) đều bắt đầu từ trạng thái ban đầu này.
a) Trong quá trình đẳng nhiệt, tích áp suất và thể tích của lượng khí không đổi.
b) Trong quá trình đẳng áp, tỉ số giữa thể tích và nhiệt độ tuyệt đối của lượng khí không đổi.
c) Nếu nén đẳng nhiệt đến thể tích 0,800,80 lít thì áp suất của khí là 2,5⋅1052,5\cdot10^5 Pa.
d) Nếu đun nóng đẳng áp đến nhiệt độ 450450 K thì thể tích của khí là 4,04,0 lít.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 6. Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Ghi kết quả bằng số theo đơn vị được yêu cầu trong từng câu.

Câu 1. Một nhiệt kế sử dụng thang nhiệt độ XX có số chỉ phụ thuộc tuyến tính vào nhiệt độ Celsius. Khi đặt trong nước đá đang tan ở 00 °C, nhiệt kế chỉ −20-20 °X; khi đặt trong hơi nước đang sôi ở 100100 °C, nhiệt kế chỉ 180180 °X. Nhiệt độ Celsius tương ứng với số chỉ 5050 °X là bao nhiêu độ Celsius?

Câu 2. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để 2,02,0 kg nước tăng nhiệt độ từ 2020 °C lên 4545 °C. Cho nhiệt dung riêng của nước là 42004200 J/(kg·K), bỏ qua sự hóa hơi. Kết quả tính theo đơn vị kJ.

Câu 3. Một mẫu nước đá khối lượng 0,150,15 kg đang ở 00 °C. Cho nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là 3,34⋅1053,34\cdot10^5 J/kg. Nhiệt lượng cần cung cấp để mẫu nước đá nóng chảy hoàn toàn là bao nhiêu kJ?

Câu 4. Cần cung cấp bao nhiêu kJ để hóa hơi hoàn toàn 0,200,20 kg nước đang ở nhiệt độ sôi? Cho nhiệt hóa hơi riêng của nước là 2,3⋅1062,3\cdot10^6 J/kg.

Câu 5. Một bọt khí đi từ đáy hồ lên sát mặt nước thì thể tích tăng gấp 33 lần. Coi nhiệt độ và lượng khí trong bọt không đổi, bỏ qua áp suất do sức căng mặt ngoài. Cho áp suất khí quyển p0=1,0⋅105p_0=1,0\cdot10^5 Pa, khối lượng riêng của nước ρ=1000\rho=1000 kg/m3^3, gia tốc trọng trường g=10g=10 m/s2^2. Áp suất trong nước ở độ sâu hh được tính bằng p=p0+ρghp=p_0+\rho gh. Độ sâu của hồ là bao nhiêu mét?

Câu 6. Một bình cứng có thể tích 3,03,0 lít chứa khí lí tưởng ở áp suất 200200 kPa và nhiệt độ 300300 K. Bình được nối với một bình cứng khác có thể tích 2,02,0 lít, ban đầu là chân không, bằng một ống có thể tích không đáng kể. Sau khi mở van, toàn bộ khí trong hai bình có nhiệt độ cân bằng 400400 K. Không có khí thoát ra ngoài. Áp suất cuối cùng của khí trong hai bình là bao nhiêu kPa?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Vật lí – Lớp 12

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

Chấm theo thang điểm 10,0, gồm:
Phần I: 18 câu, mỗi câu đúng được 0,25 điểm; tổng 4,5 điểm.
Phần II: 4 câu, mỗi câu tối đa 1,0 điểm; tổng 4,0 điểm.
Phần III: 6 câu, mỗi câu đúng được 0,25 điểm; tổng 1,5 điểm.

Đối với mỗi câu ở Phần II: đúng 1 ý được 0,1 điểm; đúng 2 ý được 0,25 điểm; đúng 3 ý được 0,5 điểm; đúng cả 4 ý được 1,0 điểm.

Phần III chấm kết quả số theo đơn vị đã yêu cầu; không yêu cầu thí sinh trình bày lời giải hoặc ghi lại đơn vị. Chấp nhận cách viết số tương đương đáp án.

Lưu ý đối chiếu ma trận: sử dụng số câu và điểm ghi tại dòng “Điểm”, tương ứng tỉ trọng 45% – 40% – 15%, không sử dụng dòng tỉ lệ 40% – 30% – 30% bị mâu thuẫn. Các hàng nội dung cho phần trả lời ngắn được triển khai thành 4 câu thông hiểu và 2 câu vận dụng; không suy đoán thêm nội dung từ phần ảnh bị cắt.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

C

B

D

A

C

B

C

A

D

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

Đáp án

B

C

A

D

C

B

A

D

Căn cứ xác định đáp án

Câu 1. Trong chất rắn kết tinh, các phân tử dao động quanh những vị trí cân bằng xác định.

Câu 2. Mồ hôi thu nhiệt từ da để bay hơi, làm cơ thể mất nhiệt.

Câu 3. Đoạn nằm ngang của đồ thị ứng với quá trình nóng chảy ở nhiệt độ không đổi. Chất vẫn nhận nhiệt và nội năng vẫn tăng.

Câu 4. Với quy ước công và nhiệt lượng hệ nhận được mang dấu dương, ΔU=A+Q\Delta U=A+Q.

Câu 5. Độ không tuyệt đối ứng với 00 K.

Câu 6. Độ tăng nhiệt độ bằng nhau trên hai thang: ΔT=57−27=30\Delta T=57-27=30 K.

Câu 7. Từ c=QmΔTc=\dfrac{Q}{m\Delta T}, đơn vị của nhiệt dung riêng là J/(kg·K).

Câu 8. Nhiệt nóng chảy riêng đặc trưng cho nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy hoàn toàn 11 kg chất ở nhiệt độ nóng chảy.

Câu 9. Áp dụng Q=mλQ=m\lambda, suy ra Q=0,50⋅1,6⋅105=8,0⋅104Q=0,50\cdot1,6\cdot10^5=8,0\cdot10^4 J =80=80 kJ.

Câu 10. Trong quá trình hóa hơi ở nhiệt độ sôi, Q=mLQ=mL.

Câu 11. Nhiệt lượng truyền cho nước:

Q=ηPt=0,80⋅1000⋅600=480 000 .Q=\eta Pt=0,80\cdot1000\cdot600=480\,000\ \text{.}

Giá trị Q=480 000Q=480\,000 J.

Nhiệt lượng làm nước tăng từ 2020 °C đến 100100 °C:

Q1=mcΔt=0,50⋅4200⋅(100−20)=168 000 .Q_1=mc\Delta t=0,50\cdot4200\cdot(100-20)=168\,000\ \text{.}

Giá trị Q1=168 000Q_1=168\,000 J.

Khối lượng nước hóa hơi:

mhh=Q−Q1L=480 000−168 0002,4⋅106=0,13 .m_{\mathrm{hh}}=\dfrac{Q-Q_1}{L}=\dfrac{480\,000-168\,000}{2,4\cdot10^6}=0,13\ \text{.}

Vậy mhh=0,13m_{\mathrm{hh}}=0,13 kg =130=130 g.

Câu 12. Trong mô hình khí lí tưởng, giữa các va chạm, phân tử chuyển động thẳng đều và không tương tác.

Câu 13. Định luật Boyle: pV=ha˘ˋng soˆˊpV=\text{hằng số} đối với một lượng khí xác định ở nhiệt độ không đổi.

Câu 14. Định luật Charles áp dụng cho quá trình đẳng áp: VT=ha˘ˋng soˆˊ\dfrac{V}{T}=\text{hằng số}.

Câu 15. Từ p1V1T1=p2V2T2\dfrac{p_1V_1}{T_1}=\dfrac{p_2V_2}{T_2}:

V2=V1p1p2T2T1=4,0⋅11,5⋅450300=4,0 .V_2=V_1\dfrac{p_1}{p_2}\dfrac{T_2}{T_1}=4,0\cdot\dfrac{1}{1,5}\cdot\dfrac{450}{300}=4,0\ \text{.}

Vậy V2=4,0V_2=4,0 lít.

Câu 16. Nhiệt độ ban đầu và cuối lần lượt là T1=330T_1=330 K, T2=300T_2=300 K. Từ pV=nRTpV=nRT, với thể tích không đổi:

n2n1=p2T1p1T2=200⋅330275⋅300=0,80.\dfrac{n_2}{n_1}=\dfrac{p_2T_1}{p_1T_2}=\dfrac{200\cdot330}{275\cdot300}=0,80.

Phần trăm số mol khí thoát ra: (1−0,80)⋅100%=20%(1-0,80)\cdot100\%=20\%.

Câu 17. Công thức áp suất khí theo mô hình động học phân tử là p=13ρv2‾p=\dfrac{1}{3}\rho\overline{v^2}.

Câu 18. Từ Eđ‾=32kT\overline{E_{\mathrm{đ}}}=\dfrac{3}{2}kT, động năng tịnh tiến trung bình tăng 1200300=4\dfrac{1200}{300}=4 lần.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (4,0 điểm)

Câu, ý

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

Đáp án

Đ

S

Đ

S

Đ

Đ

S

Đ

Câu, ý

3a

3b

3c

3d

4a

4b

4c

4d

Đáp án

Đ

S

S

Đ

Đ

Đ

Đ

S

Căn cứ xác định đúng/sai

Câu 1
a) Đúng. Theo quy ước của đề, ΔU=A+Q\Delta U=A+Q.
b) Sai. Khí thực hiện công nên công khí nhận được là A1=−200A_1=-200 J.
c) Đúng. ΔU1=A1+Q1=−200+500=300\Delta U_1=A_1+Q_1=-200+500=300 J.
d) Sai. Giai đoạn đẳng tích có A2=0A_2=0, Q2=−450Q_2=-450 J nên ΔU2=−450\Delta U_2=-450 J. Sau cả hai giai đoạn, ΔU=300−450=−150\Delta U=300-450=-150 J; nội năng giảm 150150 J.

Câu 2
a) Đúng. Đây là ý nghĩa của nhiệt dung riêng của nước đá.
b) Đúng. Áp dụng Q1=mcđΔtQ_1=mc_{\mathrm{đ}}\Delta t, được Q1=0,20⋅2100⋅10=4200Q_1=0,20\cdot2100\cdot10=4200 J.
c) Sai. Nhiệt lượng để mẫu nóng chảy hoàn toàn, tính từ trạng thái ban đầu, là Q=mcđΔt+mλ=4200+0,20⋅3,34⋅105=71 000Q=mc_{\mathrm{đ}}\Delta t+m\lambda=4200+0,20\cdot3,34\cdot10^5=71\,000 J. Công suất truyền cho mẫu là Pıˊch=ηP=400P_{\mathrm{ích}}=\eta P=400 W. Thời gian cần thiết t=QPıˊch=177,5t=\dfrac{Q}{P_{\mathrm{ích}}}=177,5 s.
d) Đúng. Sau 200200 s, mẫu nhận Q200=ηP⋅200=80 000Q_{200}=\eta P\cdot200=80\,000 J. Nhiệt lượng làm nước sau nóng chảy tăng nhiệt độ là Q′=80 000−71 000=9000Q'=80\,000-71\,000=9000 J. Từ Q′=mcnΔtQ'=mc_{\mathrm{n}}\Delta t, suy ra nhiệt độ cuối tcuo^ˊi=90000,20⋅4200≈10,7t_{\mathrm{cuối}}=\dfrac{9000}{0,20\cdot4200}\approx10,7 °C.

Câu 3
a) Đúng. Các phân tử khí luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng.
b) Sai. Giữa hai lần va chạm, phân tử khí lí tưởng chuyển động thẳng đều.
c) Sai. Nhiệt độ không đổi nên động năng tịnh tiến trung bình không đổi.
d) Đúng. Theo định luật Boyle, khi thể tích giảm một nửa thì áp suất tăng gấp đôi. Ở nhiệt độ không đổi, sự gia tăng mật độ phân tử làm tăng số va chạm lên một đơn vị diện tích thành bình trong một đơn vị thời gian.

Câu 4
a) Đúng. Đây là hệ thức của định luật Boyle.
b) Đúng. Đây là hệ thức của định luật Charles.
c) Đúng. Từ p0V0=pVp_0V_0=pV, suy ra p=p0V0V=1,0⋅105⋅2,00,80=2,5⋅105p=p_0\dfrac{V_0}{V}=1,0\cdot10^5\cdot\dfrac{2,0}{0,80}=2,5\cdot10^5 Pa.
d) Sai. Từ V0T0=VT\dfrac{V_0}{T_0}=\dfrac{V}{T}, suy ra V=2,0⋅450300=3,0V=2,0\cdot\dfrac{450}{300}=3,0 lít.

PHẦN III. TRẢ LỜI NGẮN (1,5 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm. Các bước dưới đây là căn cứ xác định đáp án, không chia điểm thành phần cho bài làm trả lời ngắn.

Câu

Nội dung và đáp án

Điểm

1

Gọi số chỉ theo thang XX là xx, nhiệt độ Celsius là tt. Quan hệ tuyến tính: x+20180+20=t100\dfrac{x+20}{180+20}=\dfrac{t}{100}.
Với x=50x=50: t=50+20200⋅100=35t=\dfrac{50+20}{200}\cdot100=35 °C.
Đáp án: 35.

0,25

2

Áp dụng Q=mc(t2−t1)Q=mc(t_2-t_1).
Q=2,0⋅4200⋅(45−20)=210 000Q=2,0\cdot4200\cdot(45-20)=210\,000 J =210=210 kJ.
Đáp án: 210.

0,25

3

Áp dụng Q=mλQ=m\lambda.
Q=0,15⋅3,34⋅105=50 100Q=0,15\cdot3,34\cdot10^5=50\,100 J =50,1=50,1 kJ.
Đáp án: 50,1.

0,25

4

Áp dụng Q=mLQ=mL.
Q=0,20⋅2,3⋅106=460 000Q=0,20\cdot2,3\cdot10^6=460\,000 J =460=460 kJ.
Đáp án: 460.

0,25

5

Gọi thể tích bọt khí ở đáy là VV, ở mặt nước là 3V3V.
Theo định luật Boyle: (p0+ρgh)V=p0⋅3V(p_0+\rho gh)V=p_0\cdot3V.
Suy ra h=2p0ρg=2⋅1051000⋅10=20h=\dfrac{2p_0}{\rho g}=\dfrac{2\cdot10^5}{1000\cdot10}=20 m.
Đáp án: 20.

0,25

6

Lượng khí không đổi; thể tích cuối là V2=3,0+2,0=5,0V_2=3,0+2,0=5,0 lít.
Áp dụng p1V1T1=p2V2T2\dfrac{p_1V_1}{T_1}=\dfrac{p_2V_2}{T_2}.
p2=p1V1T2V2T1=200⋅3,0⋅4005,0⋅300=160p_2=p_1\dfrac{V_1T_2}{V_2T_1}=200\cdot\dfrac{3,0\cdot400}{5,0\cdot300}=160 kPa.
Đáp án: 160.

0,25

Tổng

Phần III

1,5

C. ĐỐI CHIẾU NỘI DUNG VÀ MỨC ĐỘ

NB: nhận biết; TH: thông hiểu; VD: vận dụng. Mỗi ý đúng/sai được tính là một đơn vị khi đối chiếu ma trận.

Nội dung

Phần I: câu – mức độ

Phần II: câu, ý – mức độ

Phần III: câu – mức độ

Cấu trúc của chất. Sự chuyển thể

1 – NB; 2, 3 – TH

Nội năng. Định luật I của nhiệt động lực học

4 – NB

1a – NB; 1b – TH; 1c, 1d – VD

Nhiệt độ, thang nhiệt độ, nhiệt kế

5 – NB; 6 – TH

1 – TH

Nhiệt dung riêng

7 – NB

2a – NB; 2b – TH; 2d – VD

2 – TH

Nhiệt nóng chảy riêng

8 – NB; 9 – TH

2c – VD

3 – TH

Nhiệt hóa hơi riêng

10 – NB; 11 – VD

4 – TH

Mô hình động học phân tử chất khí

12 – NB

3a, 3b – NB; 3c, 3d – TH

Định luật Boyle

13 – NB

4a – NB; 4c – VD

5 – VD

Định luật Charles

14 – NB

4b – NB; 4d – VD

Phương trình trạng thái của khí lí tưởng

15 – TH; 16 – VD

6 – VD

Áp suất khí theo mô hình động học phân tử. Động năng phân tử

17 – NB; 18 – TH

Tổng

10 NB; 6 TH; 2 VD

6 NB; 4 TH; 6 VD

4 TH; 2 VD

Tổng điểm toàn bài: 4,5 + 4,0 + 1,5 = 10,0 điểm.

Xem tất cả