Chuyên đề Hình học đường tròn – Toán 9 (10 bài tự luận kèm lời giải)

ToánLớp 9MChia sẻ bởi Mỹ Anh Nguyễn 0 lượt sử dụng đề

UBND PHƯỜNG HAI BÀ TRƯNG

TRƯỜNG THCS LÊ NGỌC HÂN

Tài liệu luyện tập

CHUYÊN ĐỀ: HÌNH HỌC ĐƯỜNG TRÒN

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I. ĐỀ BÀI

Bài 1 (1,0 điểm). Cho đường tròn (O;R)(O; R) đường kính ABAB. Vẽ dây AMAM sao cho AM=RAM = R. Gọi KK là trung điểm của dây MBMB. Đường thẳng OKOK cắt tiếp tuyến tại BB của đường tròn (O)(O) tại EE.
a) Chứng minh tam giác AMBAMB vuông tại MM, từ đó tính độ dài MBMB theo RR.
b) 1) Chứng minh OK⊥MBOK \perp MB.
2) Chứng minh OEOE là tia phân giác của góc MOBMOB.
c) Chứng minh EMEM là tiếp tuyến của đường tròn (O;R)(O; R).

Bài 2 (1,0 điểm). Cho đường tròn (O)(O) và điểm AA nằm ngoài đường tròn. Từ AA vẽ hai tiếp tuyến ABAB, ACAC với (O)(O) (BB, CC là các tiếp điểm). Gọi HH là giao điểm của OAOA và BCBC.
a) Chứng minh OA⊥BCOA \perp BC tại HH.
b) 1) Chứng minh HH là trung điểm của BCBC.
2) Kẻ đường kính BDBD của (O)(O). Chứng minh CD∥OACD \parallel OA.
c) Đường thẳng ADAD cắt (O)(O) tại EE (EE khác DD). Qua EE kẻ tiếp tuyến với (O)(O), tiếp tuyến này cắt ABAB, ACAC lần lượt tại MM, NN. Chứng minh chu vi tam giác AMNAMN bằng 2AB2AB.

Bài 3 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA (AB>AC)(AB > AC). Vẽ đường tròn tâm OO đường kính ABAB, đường tròn này cắt BCBC tại HH. Gọi KK là trung điểm của ACAC.
a) Chứng minh tam giác ABHABH vuông tại HH, từ đó suy ra AH⊥BCAH \perp BC.
b) 1) Chứng minh OK∥BCOK \parallel BC.
2) Chứng minh △AOK=△HOK\triangle AOK = \triangle HOK.
c) Chứng minh KHKH là tiếp tuyến của đường tròn (O)(O).

Bài 4 (1,0 điểm). Trên tiếp tuyến tại AA của đường tròn (O;R)(O; R), lấy điểm II sao cho AI=R3AI = R\sqrt{3}. Lấy điểm BB khác AA thuộc (O)(O) sao cho IB=IAIB = IA.
a) Chứng minh OA⊥AIOA \perp AI và tính OIOI theo RR.
b) 1) Tính tan⁡AIO^\tan \widehat{AIO}, từ đó suy ra số đo góc AIOAIO.
2) Chứng minh IBIB là tiếp tuyến của đường tròn (O)(O).
c) Kéo dài BOBO cắt tia IAIA tại KK. Dùng tỉ số lượng giác, hãy tính các cạnh của tam giác IBKIBK theo RR.

Bài 5 (1,0 điểm). Trên tiếp tuyến tại BB của đường tròn (O;R)(O; R) lấy điểm AA sao cho OA=2ROA = 2R. Lấy điểm CC khác BB thuộc (O)(O) sao cho AB=ACAB = AC; đoạn BCBC cắt OAOA tại HH.
a) Chứng minh AB⊥OBAB \perp OB và tính ABAB theo RR.
b) 1) Chứng minh OAOA là đường trung trực của đoạn thẳng BCBC.
2) Chứng minh ACAC là tiếp tuyến của đường tròn (O)(O).
c) Tính BCBC, OHOH, HAHA theo RR.

Bài 6 (1,0 điểm). Cho nửa đường tròn (O)(O) đường kính AB=2RAB = 2R, điểm CC thuộc nửa đường tròn. Tia phân giác của góc ABCABC cắt (O)(O) tại II (II khác BB). Tia AIAI cắt đường thẳng BCBC tại EE.
a) Chứng minh AI⊥BIAI \perp BI.
b) 1) Chứng minh tam giác ABEABE cân tại BB.
2) Gọi KK là giao điểm của ACAC và BIBI. Chứng minh EK⊥ABEK \perp AB.
c) Gọi FF là điểm đối xứng với KK qua II. Chứng minh AFAF là tiếp tuyến của đường tròn (O)(O).

Bài 7 (1,0 điểm). Cho tam giác ABCABC nhọn nội tiếp đường tròn (O)(O), các đường cao ADAD, BEBE, CFCF cắt nhau tại HH.
a) Chứng minh bốn điểm AA, EE, HH, FF cùng thuộc một đường tròn và xác định tâm của đường tròn đó.
b) 1) Chứng minh tứ giác BFECBFEC nội tiếp.
2) Chứng minh AEF^=ABC^\widehat{AEF} = \widehat{ABC}.
c) Kẻ đường kính AKAK của (O)(O), gọi MM là trung điểm của BCBC. Chứng minh tứ giác BHKCBHKC là hình bình hành và AH=2OMAH = 2OM.

Bài 8 (1,0 điểm). Từ điểm AA nằm ngoài đường tròn (O;R)(O; R), kẻ các tiếp tuyến ABAB, ACAC với (O)(O) (BB, CC là các tiếp điểm). Đường thẳng OAOA cắt BCBC tại HH.
a) Chứng minh OA⊥BCOA \perp BC tại HH.
b) 1) Chứng minh HH là trung điểm của BCBC và tam giác ABCABC cân tại AA.
2) Chứng minh AB2=AH⋅AOAB^2 = AH \cdot AO và OH⋅OA=R2OH \cdot OA = R^2.
c) Qua AA kẻ cát tuyến AMNAMN (MM nằm giữa AA và NN, cát tuyến không đi qua OO). Chứng minh AM⋅AN=AB2AM \cdot AN = AB^2.

Bài 9 (1,0 điểm). Cho đường tròn (O;R)(O; R) và điểm AA nằm ngoài đường tròn sao cho OA=2ROA = 2R. Từ AA kẻ hai tiếp tuyến ABAB, ACAC với (O)(O) (BB, CC là các tiếp điểm).
a) Chứng minh tứ giác ABOCABOC nội tiếp.
b) 1) Tính số đo góc BACBAC.
2) Chứng minh tam giác ABCABC đều.
c) Lấy điểm MM trên cung nhỏ BCBC. Tìm vị trí của MM để tổng MB+MCMB + MC lớn nhất và tính giá trị lớn nhất đó theo RR.

Bài 10 (1,0 điểm). Cho nửa đường tròn (O)(O) đường kính AB=2RAB = 2R, điểm CC thuộc nửa đường tròn. Kẻ CH⊥ABCH \perp AB tại HH.
a) Chứng minh tam giác ACBACB vuông tại CC.
b) 1) Chứng minh AC2=AH⋅ABAC^2 = AH \cdot AB.
2) Chứng minh CH2=AH⋅HBCH^2 = AH \cdot HB.
c) Tìm vị trí của điểm CC để diện tích tam giác ABCABC lớn nhất và tính giá trị lớn nhất đó theo RR.

--------- HẾT ---------

Họ và tên học sinh: ................................................ Lớp: ...........

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

Bài 1

[Hình vẽ]

a) Ta có AMB^=90∘\widehat{AMB} = 90^\circ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn đường kính ABAB) nên tam giác AMBAMB vuông tại MM.
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông AMBAMB:

MB=AB2−AM2=4R2−R2=R3.MB = \sqrt{AB^2 - AM^2} = \sqrt{4R^2 - R^2} = R\sqrt{3}.

b) 1) Tam giác OMBOMB có OM=OB=ROM = OB = R nên cân tại OO. Vì KK là trung điểm của MBMB nên OKOK là đường trung tuyến, do đó OKOK cũng là đường cao. Vậy OK⊥MBOK \perp MB.

2) Cũng trong tam giác cân OMBOMB, đường trung tuyến OKOK đồng thời là đường phân giác của góc MOBMOB. Điểm EE thuộc đường thẳng OKOK nên OEOE là tia phân giác của MOB^\widehat{MOB}.

c) Xét △OME\triangle OME và △OBE\triangle OBE có: OM=OB=ROM = OB = R; MOE^=BOE^\widehat{MOE} = \widehat{BOE} (chứng minh trên); OEOE là cạnh chung. Do đó △OME=△OBE\triangle OME = \triangle OBE (c.g.c), suy ra OME^=OBE^\widehat{OME} = \widehat{OBE}.
Vì BEBE là tiếp tuyến tại BB nên BE⊥OBBE \perp OB, tức OBE^=90∘\widehat{OBE} = 90^\circ. Vậy OME^=90∘\widehat{OME} = 90^\circ, hay EM⊥OMEM \perp OM tại MM thuộc (O)(O). Suy ra EMEM là tiếp tuyến của đường tròn (O;R)(O; R).

Bài 2

[Hình vẽ]

a) AB=ACAB = AC (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) và OB=OC=ROB = OC = R, nên OAOA là đường trung trực của đoạn thẳng BCBC. Do đó OA⊥BCOA \perp BC tại HH.

b) 1) Vì OAOA là đường trung trực của BCBC nên HH là trung điểm của BCBC.

2) BDBD là đường kính của (O)(O) nên BCD^=90∘\widehat{BCD} = 90^\circ, suy ra CD⊥BCCD \perp BC. Mặt khác OA⊥BCOA \perp BC. Vậy CD∥OACD \parallel OA.

c) ABAB, ACAC là hai tiếp tuyến cắt nhau tại AA nên AB=ACAB = AC; MEME, MBMB là hai tiếp tuyến cắt nhau tại MM nên ME=MBME = MB; NENE, NCNC là hai tiếp tuyến cắt nhau tại NN nên NE=NCNE = NC.
Chu vi tam giác AMNAMN:

AM+MN+NA=AM+(ME+EN)+NA=(AM+MB)+(NA+NC)=AB+AC=2AB.AM + MN + NA = AM + (ME + EN) + NA = (AM + MB) + (NA + NC) = AB + AC = 2AB.

Bài 3

[Hình vẽ]

a) HH thuộc đường tròn đường kính ABAB nên AHB^=90∘\widehat{AHB} = 90^\circ, suy ra tam giác ABHABH vuông tại HH. Do đó AH⊥BHAH \perp BH, tức AH⊥BCAH \perp BC.

b) 1) Trong tam giác ABCABC có OO là trung điểm của ABAB, KK là trung điểm của ACAC, nên OKOK là đường trung bình của tam giác. Vậy OK∥BCOK \parallel BC.

2) Tam giác AHCAHC vuông tại HH có HKHK là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền ACAC nên HK=AC2=AKHK = \dfrac{AC}{2} = AK.
Xét △AOK\triangle AOK và △HOK\triangle HOK có: OA=OH=ROA = OH = R; OKOK là cạnh chung; AK=HKAK = HK. Vậy △AOK=△HOK\triangle AOK = \triangle HOK (c.c.c).

c) Từ △AOK=△HOK\triangle AOK = \triangle HOK suy ra OHK^=OAK^=90∘\widehat{OHK} = \widehat{OAK} = 90^\circ, hay KH⊥OHKH \perp OH tại HH thuộc (O)(O). Vậy KHKH là tiếp tuyến của đường tròn (O)(O).

Bài 4

[Hình vẽ]

a) AIAI là tiếp tuyến tại AA nên OA⊥AIOA \perp AI, suy ra tam giác OAIOAI vuông tại AA.

OI=OA2+AI2=R2+3R2=2R.OI = \sqrt{OA^2 + AI^2} = \sqrt{R^2 + 3R^2} = 2R.

b) 1) Trong tam giác vuông OAIOAI:

tan⁡AIO^=OAAI=RR3=13⇒AIO^=30∘.\tan \widehat{AIO} = \frac{OA}{AI} = \frac{R}{R\sqrt{3}} = \frac{1}{\sqrt{3}} \Rightarrow \widehat{AIO} = 30^\circ.

2) Xét △OAI\triangle OAI và △OBI\triangle OBI có: OA=OB=ROA = OB = R; IA=IBIA = IB (giả thiết); OIOI là cạnh chung. Vậy △OAI=△OBI\triangle OAI = \triangle OBI (c.c.c), suy ra OBI^=OAI^=90∘\widehat{OBI} = \widehat{OAI} = 90^\circ, hay IB⊥OBIB \perp OB. Vậy IBIB là tiếp tuyến của (O)(O).

c) Tam giác OAIOAI vuông tại AA có AIO^=30∘\widehat{AIO} = 30^\circ nên AOI^=60∘\widehat{AOI} = 60^\circ. Từ △OAI=△OBI\triangle OAI = \triangle OBI suy ra BOI^=60∘\widehat{BOI} = 60^\circ, do đó AIB^=60∘\widehat{AIB} = 60^\circ.
Vì BB, OO, KK thẳng hàng và IB⊥OBIB \perp OB nên IB⊥BKIB \perp BK, tức tam giác IBKIBK vuông tại BB. Tia IOIO nằm trong góc BIABIA nên

BIK^=BIO^+OIA^=30∘+30∘=60∘.\widehat{BIK} = \widehat{BIO} + \widehat{OIA} = 30^\circ + 30^\circ = 60^\circ.

Suy ra IKB^=30∘\widehat{IKB} = 30^\circ. Với IB=IA=R3IB = IA = R\sqrt{3}:

BK=IB⋅tan⁡60∘=R3⋅3=3R;IK=IBcos⁡60∘=2R3.BK = IB \cdot \tan 60^\circ = R\sqrt{3} \cdot \sqrt{3} = 3R; \qquad IK = \frac{IB}{\cos 60^\circ} = 2R\sqrt{3}.

Bài 5

[Hình vẽ]

a) ABAB là tiếp tuyến tại BB nên AB⊥OBAB \perp OB. Tam giác OBAOBA vuông tại BB:

AB=OA2−OB2=4R2−R2=R3.AB = \sqrt{OA^2 - OB^2} = \sqrt{4R^2 - R^2} = R\sqrt{3}.

b) 1) Ta có AB=ACAB = AC (giả thiết) và OB=OC=ROB = OC = R, suy ra OAOA là đường trung trực của đoạn thẳng BCBC. Do đó OA⊥BCOA \perp BC tại HH và HH là trung điểm của BCBC.

2) Xét △OBA\triangle OBA và △OCA\triangle OCA có: OB=OC=ROB = OC = R; AB=ACAB = AC; OAOA là cạnh chung. Vậy △OBA=△OCA\triangle OBA = \triangle OCA (c.c.c), suy ra OCA^=OBA^=90∘\widehat{OCA} = \widehat{OBA} = 90^\circ, hay AC⊥OCAC \perp OC. Vậy ACAC là tiếp tuyến của (O)(O).

c) Tam giác OBAOBA vuông tại BB có BH⊥OABH \perp OA, theo hệ thức lượng:

OB2=OH⋅OA⇒R2=OH⋅2R⇒OH=R2;HA=OA−OH=3R2.OB^2 = OH \cdot OA \Rightarrow R^2 = OH \cdot 2R \Rightarrow OH = \frac{R}{2}; \qquad HA = OA - OH = \frac{3R}{2}.

BH=OB⋅ABOA=R⋅R32R=R32⇒BC=2BH=R3.BH = \frac{OB \cdot AB}{OA} = \frac{R \cdot R\sqrt{3}}{2R} = \frac{R\sqrt{3}}{2} \Rightarrow BC = 2BH = R\sqrt{3}.

Bài 6

[Hình vẽ]

a) II thuộc nửa đường tròn đường kính ABAB nên AIB^=90∘\widehat{AIB} = 90^\circ, suy ra AI⊥BIAI \perp BI.

b) 1) Tam giác ABEABE có BIBI vừa là đường phân giác của góc ABEABE (giả thiết) vừa là đường cao (BI⊥AEBI \perp AE), nên tam giác ABEABE cân tại BB.

2) Ta có ACB^=90∘\widehat{ACB} = 90^\circ (góc nội tiếp chắn nửa đường tròn), suy ra AC⊥BCAC \perp BC hay AK⊥BEAK \perp BE. Trong tam giác ABEABE, hai đường cao AKAK và BIBI cắt nhau tại KK nên KK là trực tâm của tam giác, do đó EK⊥ABEK \perp AB.

c) II là trung điểm của KFKF (do FF đối xứng với KK qua II) và AI⊥KFAI \perp KF (vì AI⊥BIAI \perp BI), nên AIAI là đường trung trực của KFKF. Suy ra FAI^=KAI^\widehat{FAI} = \widehat{KAI}.
Vì AK⊥BEAK \perp BE nên trong tam giác vuông ABKABK: BAK^=90∘−ABE^\widehat{BAK} = 90^\circ - \widehat{ABE}.
Trong tam giác vuông AIBAIB: BAI^=90∘−ABI^=90∘−12ABE^\widehat{BAI} = 90^\circ - \widehat{ABI} = 90^\circ - \dfrac{1}{2}\widehat{ABE}.
Do đó KAI^=BAI^−BAK^=12ABE^\widehat{KAI} = \widehat{BAI} - \widehat{BAK} = \dfrac{1}{2}\widehat{ABE}.
Suy ra

FAB^=FAI^+IAB^=12ABE^+90∘−12ABE^=90∘.\widehat{FAB} = \widehat{FAI} + \widehat{IAB} = \frac{1}{2}\widehat{ABE} + 90^\circ - \frac{1}{2}\widehat{ABE} = 90^\circ.

Vậy AF⊥ABAF \perp AB tại AA. Mà AA thuộc (O)(O) và OO nằm trên ABAB, nên AFAF là tiếp tuyến của đường tròn (O)(O).

Bài 7

[Hình vẽ]

a) Vì BE⊥ACBE \perp AC và CF⊥ABCF \perp AB nên AEH^=AFH^=90∘\widehat{AEH} = \widehat{AFH} = 90^\circ. Hai điểm EE, FF cùng nhìn đoạn AHAH dưới một góc vuông, do đó AA, EE, HH, FF cùng thuộc đường tròn đường kính AHAH. Tâm của đường tròn đó là trung điểm của AHAH.

b) 1) Ta có BEC^=BFC^=90∘\widehat{BEC} = \widehat{BFC} = 90^\circ, nên EE, FF cùng thuộc đường tròn đường kính BCBC. Vậy tứ giác BFECBFEC nội tiếp.

2) Vì tứ giác BFECBFEC nội tiếp nên góc ngoài tại đỉnh EE bằng góc trong đối diện:

AEF^=ABC^.\widehat{AEF} = \widehat{ABC}.

c) Vì AKAK là đường kính của (O)(O) nên ABK^=90∘\widehat{ABK} = 90^\circ, suy ra BK⊥ABBK \perp AB. Mà CH⊥ABCH \perp AB, do đó BK∥CHBK \parallel CH. Chứng minh tương tự CK∥BHCK \parallel BH. Vậy tứ giác BHKCBHKC là hình bình hành.
Hai đường chéo BCBC và HKHK cắt nhau tại trung điểm mỗi đường, nên MM là trung điểm của BCBC cũng là trung điểm của HKHK.
Trong tam giác AHKAHK có OO là trung điểm của AKAK, MM là trung điểm của HKHK, nên OMOM là đường trung bình. Vậy OM=AH2OM = \dfrac{AH}{2}, hay AH=2OMAH = 2OM.

Bài 8

[Hình vẽ]

a) AB=ACAB = AC (hai tiếp tuyến cắt nhau) và OB=OC=ROB = OC = R, suy ra OAOA là đường trung trực của BCBC. Vậy OA⊥BCOA \perp BC tại HH.

b) 1) Theo chứng minh trên, HH là trung điểm của BCBC. Tam giác ABCABC có AHAH vừa là đường cao vừa là đường trung tuyến nên cân tại AA.

2) Tam giác ABOABO vuông tại BB (vì ABAB là tiếp tuyến), có BH⊥AOBH \perp AO. Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông:

AB2=AH⋅AO;OB2=OH⋅OA⇒OH⋅OA=R2.AB^2 = AH \cdot AO; \qquad OB^2 = OH \cdot OA \Rightarrow OH \cdot OA = R^2.

c) Xét △AMB\triangle AMB và △ABN\triangle ABN có: góc AA chung; AMB^=ABN^\widehat{AMB} = \widehat{ABN} (góc nội tiếp AMB^\widehat{AMB} và góc tạo bởi tiếp tuyến ABAB với dây BNBN cùng chắn cung BNBN).
Vậy △AMB∼△ABN\triangle AMB \sim \triangle ABN, suy ra AMAB=ABAN\dfrac{AM}{AB} = \dfrac{AB}{AN}, tức AM⋅AN=AB2AM \cdot AN = AB^2.

Bài 9

[Hình vẽ]

a) ABAB, ACAC là hai tiếp tuyến nên OBA^=OCA^=90∘\widehat{OBA} = \widehat{OCA} = 90^\circ. Hai điểm BB, CC cùng nhìn OAOA dưới một góc vuông, do đó tứ giác ABOCABOC nội tiếp đường tròn đường kính OAOA.

b) 1) Tam giác OBAOBA vuông tại BB có OB=OA2=ROB = \dfrac{OA}{2} = R, nên BAO^=30∘\widehat{BAO} = 30^\circ. Do OAOA là tia phân giác của góc BACBAC (tính chất hai tiếp tuyến cắt nhau) nên BAC^=60∘\widehat{BAC} = 60^\circ.

2) Ta có AB=ACAB = AC và BAC^=60∘\widehat{BAC} = 60^\circ, suy ra tam giác ABCABC đều.

c) Điểm MM thuộc cung nhỏ BCBC nên BMC^=120∘\widehat{BMC} = 120^\circ (góc nội tiếp chắn cung lớn BCBC có số đo 240∘240^\circ). Đặt x=MBx = MB, y=MCy = MC. Theo định lí côsin trong tam giác BMCBMC:

BC2=x2+y2−2xycos⁡120∘=x2+y2+xy.BC^2 = x^2 + y^2 - 2xy\cos 120^\circ = x^2 + y^2 + xy.

Tam giác ABCABC đều cạnh AB=R3AB = R\sqrt{3} nên BC=R3BC = R\sqrt{3}, suy ra x2+y2+xy=3R2x^2 + y^2 + xy = 3R^2.
Vì x2+y2≥2xyx^2 + y^2 \ge 2xy nên 3R2≥3xy3R^2 \ge 3xy, tức xy≤R2xy \le R^2. Do đó

(x+y)2=x2+y2+2xy=3R2+xy≤4R2⇒x+y≤2R.(x+y)^2 = x^2 + y^2 + 2xy = 3R^2 + xy \le 4R^2 \Rightarrow x + y \le 2R.

Dấu "=" xảy ra khi x=y=Rx = y = R, tức MM là điểm chính giữa cung nhỏ BCBC. Vậy MB+MCMB + MC lớn nhất bằng 2R2R khi MM là điểm chính giữa cung nhỏ BCBC.

Bài 10

[Hình vẽ]

a) CC thuộc đường tròn đường kính ABAB nên ACB^=90∘\widehat{ACB} = 90^\circ. Vậy tam giác ACBACB vuông tại CC.

b) 1) Tam giác ABCABC vuông tại CC, có CH⊥ABCH \perp AB. Theo hệ thức lượng trong tam giác vuông:

AC2=AH⋅AB.AC^2 = AH \cdot AB.

2) Cũng theo hệ thức lượng trong tam giác vuông ABCABC:

CH2=AH⋅HB.CH^2 = AH \cdot HB.

c) Diện tích tam giác ABCABC:

SABC=12AB⋅CH=R⋅CH.S_{ABC} = \frac{1}{2}AB \cdot CH = R \cdot CH.

Vì CH≤CO=RCH \le CO = R (dấu "=" xảy ra khi H≡OH \equiv O), nên SABC≤R2S_{ABC} \le R^2.
Vậy diện tích tam giác ABCABC lớn nhất bằng R2R^2 khi CC là điểm chính giữa của nửa đường tròn (khi đó CO⊥ABCO \perp AB).

Xem tất cả