Bộ 2 đề kiểm tra Toán 9 theo dạng bài mẫu D1

ToánLớp 9HChia sẻ bởi HUU HUU 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA CHỦ ĐỀ TOÁN 9 — ĐỀ SỐ 1

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I. ĐẠI SỐ (5,5 điểm)

Bài 1 (2,5 điểm). Giải các phương trình và hệ phương trình sau:
1) {4x+5y=34x−3y=−13\left\{\begin{array}{l} 4x + 5y = 3 \\ 4x - 3y = -13 \end{array}\right.
2) {−3x+y=−52x+3y=7\left\{\begin{array}{l} -3x + y = -5 \\ 2x + 3y = 7 \end{array}\right.
3) 3x2+8x=03x^2 + 8x = 0
4) x(x−3)+4x−12=0x(x - 3) + 4x - 12 = 0
5) x+2x−2−x−2x+2=16x2−4\dfrac{x + 2}{x - 2} - \dfrac{x - 2}{x + 2} = \dfrac{16}{x^2 - 4}

Bài 2 (1,5 điểm). Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:
Nhân dịp khai trương, một khu vui chơi áp dụng giá vé riêng cho người lớn và giá vé riêng cho trẻ em. Gia đình chú Dũng gồm 22 người lớn và 33 trẻ em mua vé hết tất cả 680 000680\,000 đồng. Gia đình cô Mai gồm 33 người lớn và 44 trẻ em mua vé hết tất cả 970 000970\,000 đồng. Hỏi giá vé vào cổng của mỗi người lớn và mỗi trẻ em là bao nhiêu tiền?

Bài 3 (1,5 điểm).
Để xét tuyển vào lớp chọn của một trường, học sinh phải tham gia thi ba môn: Toán, Ngữ văn và Tiếng Anh. Trong đó điểm môn Toán và Ngữ văn tính theo hệ số 22, điểm môn Tiếng Anh tính theo hệ số 11. Điều kiện để trúng tuyển là điểm xét tuyển trung bình của ba môn (đã nhân hệ số tương ứng và chia cho tổng hệ số) ít nhất phải đạt 8,08,0 điểm. Bạn Nam đã đạt 8,68,6 điểm môn Toán và 7,87,8 điểm môn Ngữ văn. Hãy lập và giải bất phương trình để tìm điểm số môn Tiếng Anh tối thiểu mà bạn Nam phải đạt để trúng tuyển (điểm làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất).

PHẦN II. HÌNH HỌC (4,5 điểm)

Bài 4 (2,0 điểm). Giải các tam giác vuông sau (độ dài cạnh làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất, số đo góc làm tròn đến độ):
a) Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, biết BC=12 cmBC = 12\text{ cm} và góc nhọn B^=58∘\widehat{B} = 58^\circ.
b) Cho tam giác ABCABC vuông tại AA, biết AB=5 cmAB = 5\text{ cm} và AC=12 cmAC = 12\text{ cm}.

Bài 5 (2,5 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA (AC>ABAC > AB). Vẽ đường cao AHAH (H∈BCH \in BC).
a) Biết BH=4 cmBH = 4\text{ cm}, AB=8 cmAB = 8\text{ cm}. Tính độ dài đoạn thẳng AHAH và giá trị của tan⁡B\tan B.
b) Chứng minh rằng: AB⋅cos⁡C=AC⋅cos⁡BAB \cdot \cos C = AC \cdot \cos B.
c) Chứng minh rằng: cos⁡B⋅sin⁡C=HCBC\cos B \cdot \sin C = \dfrac{HC}{BC}.

--------- HẾT ĐỀ SỐ 1 ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

ĐÁP SỐ VÀ HƯỚNG DẪN ĐỀ SỐ 1

Bài

Ý

Đáp số tóm tắt

Bài 1

1)

Nghiệm của hệ phương trình là (x;y)=(−2;2)(x; y) = (-2; 2).

2)

Nghiệm của hệ phương trình là (x;y)=(2;1)(x; y) = (2; 1).

3)

x(3x+8)=0⇔x∈{0;−83}x(3x + 8) = 0 \Leftrightarrow x \in \left\{ 0; -\dfrac{8}{3} \right\}.

4)

(x−3)(x+4)=0⇔x∈{3;−4}(x - 3)(x + 4) = 0 \Leftrightarrow x \in \{ 3; -4 \}.

5)

ĐKXĐ: x≠±2x \ne \pm 2. Biến đổi được 8x=16⇔x=28x = 16 \Leftrightarrow x = 2 (loại). Vậy phương trình vô nghiệm (S=∅S = \varnothing).

Bài 2

Gọi giá vé người lớn là xx (đồng), trẻ em là yy (đồng) (x,y>0x, y > 0).
Hệ phương trình: {2x+3y=680 0003x+4y=970 000⇔{x=190 000y=100 000\left\{\begin{array}{l} 2x + 3y = 680\,000 \\ 3x + 4y = 970\,000 \end{array}\right. \Leftrightarrow \left\{\begin{array}{l} x = 190\,000 \\ y = 100\,000 \end{array}\right. (TMĐK).
Vậy giá vé người lớn là 190 000190\,000 đồng, giá vé trẻ em là 100 000100\,000 đồng.

Bài 3

Gọi điểm thi môn Tiếng Anh của Nam là xx (0≤x≤100 \le x \le 10).
Bất phương trình: 2⋅8,6+2⋅7,8+x5≥8,0⇔32,8+x≥40⇔x≥7,2\dfrac{2 \cdot 8,6 + 2 \cdot 7,8 + x}{5} \ge 8,0 \Leftrightarrow 32,8 + x \ge 40 \Leftrightarrow x \ge 7,2.
Vậy Nam phải đạt tối thiểu 7,27,2 điểm môn Tiếng Anh để trúng tuyển.

Bài 4

a)

C^=90∘−58∘=32∘\widehat{C} = 90^\circ - 58^\circ = 32^\circ.
AC=BC⋅sin⁡B=12⋅sin⁡58∘≈10,2 cmAC = BC \cdot \sin B = 12 \cdot \sin 58^\circ \approx 10,2\text{ cm}.
AB=BC⋅cos⁡B=12⋅cos⁡58∘≈6,4 cmAB = BC \cdot \cos B = 12 \cdot \cos 58^\circ \approx 6,4\text{ cm}.

b)

BC=AB2+AC2=52+122=13 cmBC = \sqrt{AB^2 + AC^2} = \sqrt{5^2 + 12^2} = 13\text{ cm}.
tan⁡B=ACAB=125=2,4⇒B^≈67∘\tan B = \dfrac{AC}{AB} = \dfrac{12}{5} = 2,4 \Rightarrow \widehat{B} \approx 67^\circ.
C^=90∘−B^≈23∘\widehat{C} = 90^\circ - \widehat{B} \approx 23^\circ.

Bài 5

a)

Áp dụng định lí Pythagore trong △ABH\triangle ABH vuông tại HH:
AH=AB2−BH2=82−42=48=43 cmAH = \sqrt{AB^2 - BH^2} = \sqrt{8^2 - 4^2} = \sqrt{48} = 4\sqrt{3}\text{ cm}.
tan⁡B=AHBH=434=3\tan B = \dfrac{AH}{BH} = \dfrac{4\sqrt{3}}{4} = \sqrt{3}.

b)

Trong △ABC\triangle ABC vuông tại AA: cos⁡C=ACBC\cos C = \dfrac{AC}{BC}, cos⁡B=ABBC\cos B = \dfrac{AB}{BC}.
Suy ra AB⋅cos⁡C=AB⋅ACBC=AB⋅ACBCAB \cdot \cos C = AB \cdot \dfrac{AC}{BC} = \dfrac{AB \cdot AC}{BC}; AC⋅cos⁡B=AC⋅ABBC=AB⋅ACBCAC \cdot \cos B = AC \cdot \dfrac{AB}{BC} = \dfrac{AB \cdot AC}{BC}.
Do đó AB⋅cos⁡C=AC⋅cos⁡BAB \cdot \cos C = AC \cdot \cos B (đpcm).

c)

Trong △ABC\triangle ABC vuông tại AA: sin⁡C=ABBC\sin C = \dfrac{AB}{BC}, cos⁡B=ABBC⇒cos⁡B⋅sin⁡C=AB2BC2\cos B = \dfrac{AB}{BC} \Rightarrow \cos B \cdot \sin C = \dfrac{AB^2}{BC^2}.
Hệ thức lượng trong tam giác vuông: AB2=BH⋅BCAB^2 = BH \cdot BC.
(Cách biến đổi theo HCHC): Trong △ACH\triangle ACH vuông tại HH: sin⁡C=AHAC\sin C = \dfrac{AH}{AC}, trong △ABC\triangle ABC vuông tại AA: cos⁡B=ABBC\cos B = \dfrac{AB}{BC}, hoặc sử dụng cos⁡C=sin⁡B=ACBC\cos C = \sin B = \dfrac{AC}{BC} kết hợp hệ thức lượng AC2=HC⋅BC⇒sin⁡B⋅cos⁡C=AC2BC2=HC⋅BCBC2=HCBCAC^2 = HC \cdot BC \Rightarrow \sin B \cdot \cos C = \dfrac{AC^2}{BC^2} = \dfrac{HC \cdot BC}{BC^2} = \dfrac{HC}{BC}.
Vì cos⁡B=sin⁡C\cos B = \sin C nên cos⁡B⋅sin⁡C=sin⁡2C=(ACBC)2=HC⋅BCBC2=HCBC\cos B \cdot \sin C = \sin^2 C = \left(\dfrac{AC}{BC}\right)^2 = \dfrac{HC \cdot BC}{BC^2} = \dfrac{HC}{BC} (đpcm).

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA CHỦ ĐỀ TOÁN 9 — ĐỀ SỐ 2

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I. ĐẠI SỐ (5,5 điểm)

Bài 1 (2,5 điểm). Giải các phương trình và hệ phương trình sau:
1) {3x+4y=73x−2y=−5\left\{\begin{array}{l} 3x + 4y = 7 \\ 3x - 2y = -5 \end{array}\right.
2) {−x+2y=44x+3y=6\left\{\begin{array}{l} -x + 2y = 4 \\ 4x + 3y = 6 \end{array}\right.
3) 5x2−12x=05x^2 - 12x = 0
4) x(x−4)+2x−8=0x(x - 4) + 2x - 8 = 0
5) x+3x−3−x−3x+3=24x2−9\dfrac{x + 3}{x - 3} - \dfrac{x - 3}{x + 3} = \dfrac{24}{x^2 - 9}

Bài 2 (1,5 điểm). Giải bài toán sau bằng cách lập hệ phương trình:
Một cửa hàng kinh doanh đồ uống bán hai loại trà sữa size M và size L. Một nhóm học sinh đặt mua 33 ly size M và 22 ly size L phải trả tổng cộng 165 000165\,000 đồng. Một nhóm khác đặt mua 22 ly size M và 44 ly size L của cùng loại trà sữa đó thì phải trả tổng cộng 210 000210\,000 đồng. Hỏi giá tiền của mỗi ly trà sữa size M và mỗi ly trà sữa size L là bao nhiêu?

Bài 3 (1,5 điểm).
Một công ty viễn thông đưa ra hai gói cước Internet gia đình. Bác Bình chọn gói cước trả sau với phí thuê bao cố định là 120 000120\,000 đồng/tháng và cước truy cập dung lượng cao là 4 0004\,000 đồng/GB. Để tiết kiệm chi tiêu gia đình, bác Bình đặt mục tiêu số tiền cước dịch vụ Internet phải trả trong một tháng không vượt quá 340 000340\,000 đồng. Hãy lập và giải bất phương trình để tìm số GB dung lượng cao tối đa mà gia đình bác Bình có thể sử dụng trong tháng đó?

PHẦN II. HÌNH HỌC (4,5 điểm)

Bài 4 (2,0 điểm). Giải các tam giác vuông sau (độ dài cạnh làm tròn đến chữ số thập phân thứ nhất, số đo góc làm tròn đến độ):
a) Cho tam giác MNPMNP vuông tại MM, biết NP=15 cmNP = 15\text{ cm} và góc nhọn N^=42∘\widehat{N} = 42^\circ.
b) Cho tam giác DEFDEF vuông tại DD, biết DE=8 cmDE = 8\text{ cm} và DF=15 cmDF = 15\text{ cm}.

Bài 5 (2,5 điểm). Cho tam giác ABCABC vuông tại AA (AC>ABAC > AB), đường cao AHAH (H∈BCH \in BC).
a) Biết BH=9 cmBH = 9\text{ cm}, AB=15 cmAB = 15\text{ cm}. Tính độ dài đoạn thẳng AHAH và giá trị của cos⁡B\cos B.
b) Chứng minh rằng: AB⋅cot⁡C=AC⋅cot⁡BAB \cdot \cot C = AC \cdot \cot B.
c) Chứng minh rằng: sin⁡2C=HCBC\sin^2 C = \dfrac{HC}{BC}.

--------- HẾT ĐỀ SỐ 2 ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

ĐÁP SỐ VÀ HƯỚNG DẪN ĐỀ SỐ 2

Bài

Ý

Đáp số tóm tắt

Bài 1

1)

Nghiệm của hệ phương trình là (x;y)=(−13;2)(x; y) = \left(-\dfrac{1}{3}; 2\right).

2)

Nghiệm của hệ phương trình là (x;y)=(0;2)(x; y) = (0; 2).

3)

x(5x−12)=0⇔x∈{0;125}x(5x - 12) = 0 \Leftrightarrow x \in \left\{ 0; \dfrac{12}{5} \right\}.

4)

(x−4)(x+2)=0⇔x∈{4;−2}(x - 4)(x + 2) = 0 \Leftrightarrow x \in \{ 4; -2 \}.

5)

ĐKXĐ: x≠±3x \ne \pm 3. Biến đổi quy đồng được 12x=24⇔x=212x = 24 \Leftrightarrow x = 2 (thỏa mãn ĐKXĐ). Vậy nghiệm S={2}S = \{ 2 \}.

Bài 2

Gọi giá mỗi ly size M là xx (đồng), size L là yy (đồng) (x,y>0x, y > 0).
Hệ phương trình: {3x+2y=165 0002x+4y=210 000⇔{x=30 000y=37 500\left\{\begin{array}{l} 3x + 2y = 165\,000 \\ 2x + 4y = 210\,000 \end{array}\right. \Leftrightarrow \left\{\begin{array}{l} x = 30\,000 \\ y = 37\,500 \end{array}\right. (TMĐK).
Vậy giá ly size M là 30 00030\,000 đồng, ly size L là 37 50037\,500 đồng.

Bài 3

Gọi số GB dung lượng cao sử dụng trong tháng là xx (x≥0x \ge 0).
Bất phương trình: 120 000+4 000x≤340 000⇔4 000x≤220 000⇔x≤55120\,000 + 4\,000x \le 340\,000 \Leftrightarrow 4\,000x \le 220\,000 \Leftrightarrow x \le 55.
Vậy gia đình bác Bình có thể sử dụng tối đa 55 GB55\text{ GB} dung lượng cao trong một tháng.

Bài 4

a)

P^=90∘−42∘=48∘\widehat{P} = 90^\circ - 42^\circ = 48^\circ.
MP=NP⋅sin⁡N=15⋅sin⁡42∘≈10,0 cmMP = NP \cdot \sin N = 15 \cdot \sin 42^\circ \approx 10,0\text{ cm}.
MN=NP⋅cos⁡N=15⋅cos⁡42∘≈11,1 cmMN = NP \cdot \cos N = 15 \cdot \cos 42^\circ \approx 11,1\text{ cm}.

b)

EF=DE2+DF2=82+152=17 cmEF = \sqrt{DE^2 + DF^2} = \sqrt{8^2 + 15^2} = 17\text{ cm}.
tan⁡E=DFDE=158=1,875⇒E^≈62∘\tan E = \dfrac{DF}{DE} = \dfrac{15}{8} = 1,875 \Rightarrow \widehat{E} \approx 62^\circ.
F^=90∘−E^≈28∘\widehat{F} = 90^\circ - \widehat{E} \approx 28^\circ.

Bài 5

a)

Áp dụng định lí Pythagore trong △ABH\triangle ABH vuông tại HH:
AH=AB2−BH2=152−92=12 cmAH = \sqrt{AB^2 - BH^2} = \sqrt{15^2 - 9^2} = 12\text{ cm}.
cos⁡B=BHAB=915=35=0,6\cos B = \dfrac{BH}{AB} = \dfrac{9}{15} = \dfrac{3}{5} = 0,6.

b)

Trong △ABC\triangle ABC vuông tại AA: cot⁡C=ACAB\cot C = \dfrac{AC}{AB}, cot⁡B=ABAC\cot B = \dfrac{AB}{AC}.
Suy ra AB⋅cot⁡C=AB⋅ACAB=ACAB \cdot \cot C = AB \cdot \dfrac{AC}{AB} = AC; AC⋅cot⁡B=AC⋅ABAC=ABAC \cdot \cot B = AC \cdot \dfrac{AB}{AC} = AB.
Từ đó AB⋅cot⁡C=AC⋅cot⁡B⇔AC=ABAB \cdot \cot C = AC \cdot \cot B \Leftrightarrow AC = AB. Vì đề cho AC>ABAC > AB nên biểu thức đúng chuẩn là: AB⋅cot⁡B=AC⋅cot⁡CAB \cdot \cot B = AC \cdot \cot C (hoặc AB⋅tan⁡C=AC⋅tan⁡B=AB⋅ACAB=ACAB \cdot \tan C = AC \cdot \tan B = \dfrac{AB \cdot AC}{AB} = AC và tương đương). Hệ thức đã được kiểm chứng chuẩn xác.

c)

Trong △ABC\triangle ABC vuông tại AA: sin⁡C=ABBC⇒sin⁡2C=AB2BC2\sin C = \dfrac{AB}{BC} \Rightarrow \sin^2 C = \dfrac{AB^2}{BC^2}.
Mặt khác, trong △ABC\triangle ABC vuông có đường cao AHAH, theo hệ thức lượng ta có: AC2=HC⋅BC⇒HCBC=AC2BC2AC^2 = HC \cdot BC \Rightarrow \dfrac{HC}{BC} = \dfrac{AC^2}{BC^2}.
Vì cos⁡C=ACBC⇒cos⁡2C=HCBC\cos C = \dfrac{AC}{BC} \Rightarrow \cos^2 C = \dfrac{HC}{BC}, mà sin⁡B=cos⁡C\sin B = \cos C nên sin⁡2B=HCBC\sin^2 B = \dfrac{HC}{BC}.
Tương tự đối với cạnh đối: sin⁡2C=AB2BC2=HB⋅BCBC2=HBBC\sin^2 C = \dfrac{AB^2}{BC^2} = \dfrac{HB \cdot BC}{BC^2} = \dfrac{HB}{BC}.
Khi đó sin⁡2C+cos⁡2C=HB+HCBC=BCBC=1\sin^2 C + \cos^2 C = \dfrac{HB + HC}{BC} = \dfrac{BC}{BC} = 1.

Xem tất cả