Bài tập ôn tập Chương I – Vật lí nhiệt

Vật líLớp 12KChia sẻ bởi Khoa Nguyễn 0 lượt sử dụng đề

CÔNG TY TNHH 1 MÌNH NOKA

Bài tập ôn tập

BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG I – VẬT LÍ NHIỆT

Môn: Vật lí – Lớp 12

Năm học: 2026 – 2027

PHẦN A. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Chọn một phương án đúng cho mỗi câu. Thời gian gợi ý: 30–35 phút.

Câu 1. Khi khoảng cách giữa các phân tử rất nhỏ, giữa chúng

A. chỉ có lực hút.

B. chỉ có lực đẩy.

C. có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực đẩy lớn hơn lực hút.

D. có cả lực hút và lực đẩy, nhưng lực hút lớn hơn lực đẩy.

Câu 2. Phát biểu nào sau đây đúng về chất khí?

A. Chất khí có hình dạng và thể tích riêng xác định.

B. Các phân tử khí dao động quanh các vị trí cân bằng cố định.

C. Chất khí có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng.

D. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng xác định.

Câu 3. Những giọt nước xuất hiện ở mặt ngoài cốc đựng nước đá chủ yếu do

A. hơi nước trong không khí ngưng tụ trên thành cốc lạnh.

B. nước trong cốc thấm qua thành cốc.

C. nước trong cốc bay hơi rồi thoát qua thành cốc.

D. nước trong không khí đông đặc trên thành cốc.

Câu 4. Nội năng của một vật là

A. tổng động năng và thế năng của vật trong trọng trường.

B. tổng động năng của các phân tử cấu tạo nên vật và thế năng tương tác giữa chúng.

C. nhiệt lượng vật luôn chứa trong quá trình tồn tại.

D. công mà vật thực hiện được trong mọi quá trình.

Câu 5. Trường hợp nào sau đây làm thay đổi nội năng của vật chủ yếu bằng truyền nhiệt?

A. Cọ xát hai vật với nhau.

B. Nén khí trong xilanh.

C. Nung nước bằng bếp.

D. Khuấy nước trong cốc.

Câu 6. Một vật khối lượng mm, nhiệt dung riêng cc, tăng nhiệt độ từ t1t_1 đến t2t_2 và không chuyển thể. Nhiệt lượng vật thu vào là

A. Q=mc(t2−t1)Q=mc(t_2-t_1).

B. Q=c(t2−t1)Q=c(t_2-t_1).

C. Q=m(t2−t1)Q=m(t_2-t_1).

D. Q=mcQ=mc.

Câu 7. Một chất có khối lượng mm, khối lượng mol MM và hằng số Avogadro NAN_A. Số hạt cấu tạo chất đó là

A. N=mMNAN=mMN_A.

B. N=MmNAN=\dfrac{M}{m}N_A.

C. N=1mMNAN=\dfrac{1}{mM}N_A.

D. N=mMNAN=\dfrac{m}{M}N_A.

Câu 8. Theo quy ước AA là công hệ nhận được và QQ là nhiệt lượng hệ nhận được, nguyên lí I nhiệt động lực học được viết là

A. ΔU=Q\Delta U=Q.

B. ΔU=A+Q\Delta U=A+Q.

C. ΔU=A\Delta U=A.

D. A+Q=0A+Q=0.

Câu 9. Theo quy ước trong công thức ΔU=A+Q\Delta U=A+Q, khi khí nhận nhiệt và thực hiện công thì

A. Q<0Q<0, A>0A>0.

B. Q>0Q>0, A>0A>0.

C. Q>0Q>0, A<0A<0.

D. Q<0Q<0, A<0A<0.

Câu 10. Một vật rắn khối lượng m1m_1 ở 150150 °C được thả vào lượng nước khối lượng m2m_2 ở 2020 °C. Khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ chung là 5050 °C. Gọi c1c_1, c2c_2 lần lượt là nhiệt dung riêng của vật và của nước. Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường. Tỉ số m1c1m2c2\dfrac{m_1c_1}{m_2c_2} bằng

A. 310\dfrac{3}{10}.

B. 113\dfrac{1}{13}.

C. 103\dfrac{10}{3}.

D. 131\dfrac{13}{1}.

Câu 11. Một miếng sắt khối lượng 22 kg nguội từ 500500 °C xuống 100100 °C. Biết nhiệt dung riêng của sắt là 478478 J/(kg.K). Nhiệt lượng miếng sắt tỏa ra là

A. 219 880219\,880 J.

B. 439 760439\,760 J.

C. 109 940109\,940 J.

D. 382 400382\,400 J.

Câu 12. Đun 55 kg nước từ 1515 °C đến 100100 °C trong một thùng sắt khối lượng 1,51,5 kg. Ban đầu thùng và nước có cùng nhiệt độ. Biết nhiệt dung riêng của nước và sắt lần lượt là 42004200 J/(kg.K) và 460460 J/(kg.K). Bỏ qua hao phí nhiệt. Nhiệt lượng cần cung cấp là

A. 1 883 6501\,883\,650 J.

B. 1 843 6501\,843\,650 J.

C. 1 849 6501\,849\,650 J.

D. 1 743 6501\,743\,650 J.

Câu 13. Một cốc nhôm khối lượng 100100 g chứa 300300 g nước ở 2020 °C. Thả vào cốc một thìa đồng khối lượng 7575 g ở 100100 °C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm, nước và đồng lần lượt là 920920 J/(kg.K), 41904190 J/(kg.K) và 380380 J/(kg.K). Bỏ qua hao phí nhiệt. Nhiệt độ cân bằng gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 24,524,5 °C.

B. 23,123,1 °C.

C. 21,621,6 °C.

D. 26,726,7 °C.

Câu 14. Một quả cầu nhôm khối lượng 0,1050,105 kg ở 142142 °C được thả vào nước ở 2020 °C. Nhiệt độ cân bằng là 4242 °C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là 880880 J/(kg.K) và 42004200 J/(kg.K). Bỏ qua hao phí nhiệt. Khối lượng nước là

A. 100100 g.

B. 120120 g.

C. 140140 g.

D. 110110 g.

Câu 15. Người ta thực hiện công 100100 J để nén khí trong xilanh. Nội năng của khí tăng 1010 J. Khí đã

A. nhận nhiệt lượng 9090 J.

B. truyền ra môi trường nhiệt lượng 110110 J.

C. nhận nhiệt lượng 110110 J.

D. truyền ra môi trường nhiệt lượng 9090 J.

Câu 16. Một bình nhôm khối lượng 0,50,5 kg chứa 0,1180,118 kg nước ở 2020 °C. Thả vào bình miếng sắt khối lượng 0,20,2 kg ở 7575 °C. Cho nhiệt dung riêng của nhôm, nước và sắt lần lượt là 920920 J/(kg.K), 41804180 J/(kg.K) và 460460 J/(kg.K). Bỏ qua hao phí nhiệt. Nhiệt độ cân bằng gần nhất với

A. 48,248,2 °C.

B. 42,842,8 °C.

C. 24,824,8 °C.

D. 28,428,4 °C.

Câu 17. Đồ thị sau biểu diễn gần đúng nhiệt độ sôi của nước theo độ cao so với mặt biển.

H5: Đồ thị biểu diễn nhiệt độ sôi của nước theo độ cao so với mặt biển.

Theo đồ thị, ở độ cao 30003000 m, nhiệt độ sôi của nước là

A. 8080 °C.

B. 9090 °C.

C. 9595 °C.

D. 100100 °C.

Câu 18. Đồ thị biểu diễn nhiệt độ của nước theo thời gian trong một quá trình làm lạnh.

H7: Đồ thị nhiệt độ theo thời gian gồm các đoạn AB, BC, CD và DE.

Đoạn nào ứng với quá trình đông đặc của nước?

A. Đoạn ABAB.

B. Đoạn BCBC.

C. Đoạn DEDE.

D. Đoạn CDCD.

Câu 19. Nhiệt độ 2727 °C xấp xỉ bằng bao nhiêu kelvin? Lấy T=t+273T=t+273, trong đó TT tính theo K và tt tính theo °C.

A. 300300 K.

B. 246246 K.

C. 273273 K.

D. 310310 K.

Câu 20. Nhiệt độ tuyệt đối của một vật tăng thêm 66 K. Độ tăng nhiệt độ của vật theo thang Celsius là

A. 279279 °C.

B. 267267 °C.

C. 66 °C.

D. 33 °C.

PHẦN B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Trong mỗi câu, xác định từng ý a), b), c), d) đúng hay sai. Thời gian gợi ý: 20–25 phút.

Câu 1. Xét các phát biểu về nhiệt độ và sự truyền nhiệt.
a) Nhiệt độ biểu thị mức độ nóng, lạnh của vật.
b) Nhiệt kế là dụng cụ đo nhiệt độ.
c) Khi hai vật tiếp xúc, nhiệt tự truyền từ vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.
d) Đơn vị nhiệt độ trong hệ SI là độ Celsius.

Câu 2. Một nhiệt lượng kế bằng đồng thau khối lượng 128128 g chứa 210210 g nước ở 8,48,4 °C. Thả vào nhiệt lượng kế một miếng kim loại khối lượng 192192 g ở 100100 °C. Nhiệt độ cân bằng là 21,521,5 °C. Nhiệt dung riêng của nước và đồng thau lần lượt là 41804180 J/(kg.K) và 128128 J/(kg.K). Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường.
a) Miếng kim loại tỏa nhiệt.
b) Nước và nhiệt lượng kế thu nhiệt.
c) Nhiệt lượng miếng kim loại tỏa ra bằng tổng nhiệt lượng nước và nhiệt lượng kế thu vào.
d) Nhiệt dung riêng của miếng kim loại xấp xỉ 777,2777,2 J/(kg.K).

Câu 3. Cung cấp nhiệt lượng 22 J cho khí trong xilanh nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông chuyển động đều một đoạn 55 cm. Lực ma sát giữa pittông và xilanh có độ lớn 1010 N; bỏ qua các lực cản khác. Dùng quy ước ΔU=A+Q\Delta U=A+Q, với AA là công khí nhận được.
a) Khí nhận nhiệt nên Q>0Q>0.
b) Công mà khí thực hiện có độ lớn 55 J.
c) Khí thực hiện công nên A<0A<0.
d) Nội năng của khí tăng 1515 J.

Câu 4. Một học sinh theo dõi nhiệt độ không khí trong nhà và ghi lại bảng số liệu:

Thời gian

7 giờ

9 giờ

10 giờ

12 giờ

16 giờ

18 giờ

Nhiệt độ (°C)

25

27

29

31

30

29

a) Nhiệt độ lúc 9 giờ là 2727 °C.
b) Nhiệt độ đạt 3131 °C vào lúc 18 giờ.
c) Trong các thời điểm được ghi, lúc 10 giờ có nhiệt độ cao nhất.
d) Trong các thời điểm được ghi, lúc 7 giờ có nhiệt độ thấp nhất.

Câu 5. Một nhiệt lượng kế bằng đồng khối lượng 100100 g chứa 375375 g nước ở 2525 °C. Thả vào đó một vật kim loại khối lượng 400400 g ở 9090 °C. Nhiệt độ cân bằng là 3030 °C. Nhiệt dung riêng của đồng và nước lần lượt là 380380 J/(kg.K) và 42004200 J/(kg.K). Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường.
a) Nước và nhiệt lượng kế thu nhiệt.
b) Nhiệt lượng nước và nhiệt lượng kế thu vào bằng tổng nhiệt dung của chúng nhân với độ tăng nhiệt độ.
c) Vật kim loại không tỏa nhiệt.
d) Nhiệt dung riêng của vật kim loại xấp xỉ 336336 J/(kg.K).

PHẦN C. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN

Ghi kết quả theo đơn vị được yêu cầu và trình bày phép tính vào chỗ trống. Thời gian gợi ý: 40–45 phút.

Câu 1. Nhiệt độ cơ thể người bình thường là 3737 °C. Nhiệt độ này bằng bao nhiêu K? Lấy T=t+273T=t+273, với TT tính theo K và tt tính theo °C.

Phép tính: ........................................................................................

Đáp án: ........................ K.

Câu 2. Nhiệt độ mùa đông tại New York là 2323 °F. Nhiệt độ này bằng bao nhiêu °C? Dùng hệ thức tF=95tC+32t_F=\dfrac{9}{5}t_C+32, trong đó tFt_F và tCt_C lần lượt là số đo theo °F và °C.

Phép tính: ........................................................................................

Đáp án: ........................ °C.

Câu 3. Một miếng đồng khối lượng 500500 g ở 137137 °C tỏa ra môi trường nhiệt lượng 1919 kJ. Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380380 J/(kg.K). Nhiệt độ sau cùng của miếng đồng là bao nhiêu °C?

Phép tính: ........................................................................................

Đáp án: ........................ °C.

Câu 4. Một miếng kim loại khối lượng 1,51,5 kg ở 3737 °C nhận nhiệt lượng 35,9135,91 kJ và nóng lên đến 100100 °C. Tính nhiệt dung riêng của kim loại theo J/(kg.K).

Phép tính: ........................................................................................

Đáp án: ........................ J/(kg.K).

Câu 5. Một khối nhôm khối lượng 55 kg nguội từ 200200 °C xuống 3737 °C. Biết nhiệt dung riêng của nhôm là 0,90,9 kJ/(kg.K). Tính nhiệt lượng khối nhôm tỏa ra theo MJ, làm tròn đến hàng phần trăm.

Phép tính: ........................................................................................

Đáp án: ........................ MJ.

Câu 6. Một ấm nhôm khối lượng 250250 g chứa 1,51,5 kg nước; ban đầu cả ấm và nước ở 2525 °C. Nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là 920920 J/(kg.K) và 41904190 J/(kg.K). Bỏ qua hao phí nhiệt. Tính nhiệt lượng cần cung cấp để đun nước đến 100100 °C theo MJ, làm tròn đến hàng phần trăm.

Phép tính: ........................................................................................

........................................................................................................

Đáp án: ........................ MJ.

Câu 7. Thả một quả cầu nhôm khối lượng 0,150,15 kg ở 100100 °C vào một cốc nước ở 2020 °C. Nhiệt độ cân bằng là 2525 °C. Coi chỉ quả cầu và nước trao đổi nhiệt. Nhiệt dung riêng của nhôm và nước lần lượt là 880880 J/(kg.K) và 42004200 J/(kg.K). Tính khối lượng nước theo kg, làm tròn đến hàng phần trăm.

Phép tính: ........................................................................................

........................................................................................................

Đáp án: ........................ kg.

Câu 8. Một bình nhôm khối lượng 0,50,5 kg chứa 44 kg nước ở 2020 °C. Thả vào bình một miếng sắt khối lượng 0,20,2 kg ở 500500 °C. Nhiệt dung riêng của nhôm, nước và sắt lần lượt là 896896 J/(kg.K), 41804180 J/(kg.K) và 460460 J/(kg.K). Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường. Tính nhiệt độ cân bằng theo °C, làm tròn đến hàng phần mười.

Phép tính: ........................................................................................

........................................................................................................

Đáp án: ........................ °C.

Câu 9. Một cốc nhôm khối lượng 120120 g chứa 400400 g nước ở 2424 °C. Thả vào cốc một thìa đồng khối lượng 8080 g ở 100100 °C. Nhiệt dung riêng của nhôm, đồng và nước lần lượt là 880880 J/(kg.K), 380380 J/(kg.K) và 41904190 J/(kg.K). Bỏ qua trao đổi nhiệt với môi trường. Tính nhiệt độ cân bằng theo °C, làm tròn đến hàng phần mười.

Phép tính: ........................................................................................

........................................................................................................

Đáp án: ........................ °C.

Câu 10. Một nhiệt lượng kế chứa 500500 g nước ở 1515 °C. Thả vào nhiệt lượng kế một miếng kim loại khối lượng 400400 g đã được nung đến 100100 °C. Nhiệt độ cân bằng là 2020 °C. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng nhiệt lượng kế và trao đổi nhiệt với môi trường. Cho nhiệt dung riêng của nước là 41904190 J/(kg.K). Tính nhiệt dung riêng của kim loại theo J/(kg.K), làm tròn đến hàng đơn vị.

Phép tính: ........................................................................................

........................................................................................................

Đáp án: ........................ J/(kg.K).

Câu 11. Cung cấp nhiệt lượng 1,51,5 J cho khí trong xilanh nằm ngang. Khí nở ra đẩy pittông chuyển động đều một đoạn 55 cm; lực ma sát giữa pittông và xilanh là 2020 N. Bỏ qua các lực cản khác. Tính độ biến thiên nội năng của khí theo J.

Phép tính: ........................................................................................

........................................................................................................

Đáp án: ........................ J.

Câu 12. Một lượng khí được nung nóng ở áp suất không đổi 2⋅1052\cdot10^5 Pa, thể tích tăng 0,020,02 m3^3 và nội năng tăng 12801280 J. Tính nhiệt lượng truyền cho khí theo J.

Phép tính: ........................................................................................

........................................................................................................

Đáp án: ........................ J.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

BẢNG KẾT QUẢ ĐÁP ÁN

Phần A. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

C

D

A

B

C

A

D

B

C

A

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

B

A

C

A

D

C

B

D

A

C

Phần B. Trắc nghiệm đúng – sai

Câu

1a

1b

1c

1d

2a

2b

2c

2d

3a

3b

3c

3d

Đáp án

Đ

Đ

S

S

Đ

Đ

Đ

Đ

Đ

S

Đ

S

Câu

4a

4b

4c

4d

5a

5b

5c

5d

Đáp án

Đ

Đ

S

Đ

Đ

Đ

S

Đ

Phần C. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Câu

Đáp án

1

310 K

2

−5-5 °C

3

37 °C

4

380 J/(kg.K)

5

0,73 MJ

6

0,49 MJ

7

0,47 kg

8

22,6 °C

9

25,3 °C

10

327 J/(kg.K)

11

0,5 J

12

5280 J

Ghi chú: Bảng được lập theo đề hiện có gồm 20 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, 5 câu đúng–sai và 12 câu trả lời ngắn; không đủ dữ liệu để mở rộng thành 40 câu. Các đáp án Phần C được tính từ dữ kiện của đề.

Xem tất cả