10 bài tập tự luận Vật lí – Khí lí tưởng

Vật líTChia sẻ bởi Tuyệt Hà 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI

TRƯỜNG THPT SỐ 2 VĂN BÀN

Bài tập tham khảo

BÀI TẬP TỰ LUẬN

Chủ đề: Khí lí tưởng

Mỗi bài gồm bốn ý, thang điểm 4,0: ý a và b thuộc mức hiểu, mỗi ý 0,75 điểm; ý c thuộc mức vận dụng, 1,5 điểm; ý d thuộc mức vận dụng nâng cao, 1,0 điểm.

Quy ước: ΔU=Q+A\Delta U = Q + A, trong đó QQ là nhiệt lượng khí nhận, AA là công khí nhận. Khí thực hiện công WW thì A=−WA = -W. Với khí lí tưởng đơn nguyên tử, lấy U=32nRT=32pVU = \dfrac{3}{2}nRT = \dfrac{3}{2}pV. Cho R=8,31R = 8,31 J/(mol.K). Các quá trình được thực hiện đủ chậm để khí luôn gần trạng thái cân bằng; bỏ qua ma sát và sự rò rỉ khí.

PHẦN I. BÀI TẬP

Bài 1 (4,0 điểm). Một lượng khí lí tưởng đơn nguyên tử nằm trong xi lanh thẳng đứng, phía trên là pít-tông nhẹ, chuyển động tự do. Ban đầu khí có áp suất p1=1,0⋅105p_1 = 1,0 \cdot 10^5 Pa, thể tích V1=4,0V_1 = 4,0 lít và nhiệt độ T1=300T_1 = 300 K. Áp suất khí quyển không đổi. Cung cấp nhiệt để khí dãn nở đẳng áp đến thể tích V2=6,0V_2 = 6,0 lít.
a) Tính nhiệt độ T2T_2 của khí.
b) Tính công W12W_{12} do khí thực hiện.
c) Tính độ biến thiên nội năng và nhiệt lượng khí nhận trong quá trình trên.
d) Từ trạng thái 2, giữ pít-tông cố định rồi làm lạnh khí đến khi áp suất còn 0,8⋅1050,8 \cdot 10^5 Pa. Tính nhiệt lượng khí trao đổi trong quá trình làm lạnh và nêu rõ khí nhận hay tỏa nhiệt.

Bài 2 (4,0 điểm). Một bình kín, cứng chứa khí lí tưởng đơn nguyên tử ở áp suất 1,2⋅1051,2 \cdot 10^5 Pa, thể tích 5,05,0 lít và nhiệt độ 300300 K. Đun nóng khí đến 450450 K.
a) Cho biết quá trình biến đổi của khí và tính áp suất cuối.
b) Tính công khí nhận trong quá trình đun nóng.
c) Tính độ biến thiên nội năng và nhiệt lượng khí nhận.
d) Sau đó, cho khí dãn nở đẳng nhiệt ở 450450 K đến khi áp suất trở về giá trị ban đầu. Tính thể tích cuối và nhiệt lượng khí nhận trong quá trình này. Dùng ln⁡1,5≈0,405\ln 1,5 \approx 0,405.

Bài 3 (4,0 điểm). Một lượng khí lí tưởng đơn nguyên tử có trạng thái ban đầu p1=2,0⋅105p_1 = 2,0 \cdot 10^5 Pa, V1=3,0V_1 = 3,0 lít, T1=300T_1 = 300 K. Nén khí đẳng nhiệt đến thể tích V2=2,0V_2 = 2,0 lít.
a) Tính áp suất p2p_2.
b) Tính độ biến thiên nội năng của khí trong quá trình nén.
c) Tính công khí nhận và nhiệt lượng khí trao đổi. Dùng ln⁡1,5≈0,405\ln 1,5 \approx 0,405.
d) Từ trạng thái 2, giữ thể tích không đổi và cung cấp cho khí 300300 J nhiệt lượng. Tính áp suất và nhiệt độ cuối.

Bài 4 (4,0 điểm). Một lượng khí lí tưởng đơn nguyên tử thực hiện chu trình 1→2→3→11 \to 2 \to 3 \to 1 trên giản đồ pp–VV dưới đây. Đoạn 1→21 \to 2 đẳng tích, đoạn 2→32 \to 3 đẳng áp và đoạn 3→13 \to 1 là đoạn thẳng. Biết T1=300T_1 = 300 K.

[Đồ thị]

a) Tính nhiệt độ tại trạng thái 2 và trạng thái 3.
b) Tính công do khí thực hiện trong quá trình 2→32 \to 3.
c) Tính nhiệt lượng khí nhận trong từng quá trình 1→21 \to 2 và 2→32 \to 3.
d) Tính công do khí thực hiện trong cả chu trình và nhiệt lượng khí trao đổi trong quá trình 3→13 \to 1.

Bài 5 (4,0 điểm). Một lượng khí lí tưởng đơn nguyên tử thực hiện chu trình 1→2→3→4→11 \to 2 \to 3 \to 4 \to 1 trên giản đồ pp–VV sau. Các cạnh của chu trình song song với một trong hai trục. Biết nhiệt độ ở trạng thái 1 là 300300 K.

[Đồ thị]

a) Xác định tính chất của từng quá trình trong chu trình.
b) Tính nhiệt độ tại trạng thái 3.
c) Tính nhiệt lượng khí nhận trong các quá trình 1→21 \to 2 và 2→32 \to 3.
d) Tính hiệu suất của chu trình, bằng tỉ số giữa công do khí thực hiện trong cả chu trình và tổng nhiệt lượng khí nhận từ bên ngoài.

Bài 6 (4,0 điểm). Một xi lanh thẳng đứng chứa khí lí tưởng đơn nguyên tử dưới một pít-tông nhẹ, diện tích tiết diện S=100S = 100 cm2^2. Áp suất khí quyển p0=1,0⋅105p_0 = 1,0 \cdot 10^5 Pa. Đặt lên pít-tông một vật có khối lượng m=20m = 20 kg; khi cân bằng, khí có thể tích 4,04,0 lít và nhiệt độ 300300 K. Lấy g=10g = 10 m/s2^2. Sau đó đun nóng chậm để pít-tông và vật cùng đi lên 1010 cm; vật không rời pít-tông.
a) Tính áp suất ban đầu của khí.
b) Tính thể tích và nhiệt độ cuối của khí.
c) Tính công do khí thực hiện và nhiệt lượng khí nhận trong quá trình đun.
d) Tính phần công của khí dùng để nâng vật; giải thích vì sao phần công này nhỏ hơn tổng công do khí thực hiện.

Bài 7 (4,0 điểm). Một bình cứng gồm hai ngăn có thể tích lần lượt VA=2,0V_A = 2,0 lít và VB=3,0V_B = 3,0 lít, nối với nhau bằng một van nhỏ. Ban đầu van đóng, hai ngăn chứa cùng một khí lí tưởng ở cùng nhiệt độ 300300 K; áp suất tương ứng là pA=3,0⋅105p_A = 3,0 \cdot 10^5 Pa và pB=1,0⋅105p_B = 1,0 \cdot 10^5 Pa. Mở van, sau một thời gian toàn bộ khí đạt cân bằng ở 300300 K.
a) Viết biểu thức liên hệ số mol khí với áp suất, thể tích và nhiệt độ.
b) Tính tỉ số giữa số mol khí ban đầu ở ngăn AA và ở ngăn BB.
c) Tính áp suất cân bằng cuối cùng và số mol khí trong cả bình.
d) Nếu sau khi cân bằng ở 300300 K, toàn bộ khí được đun nóng trong bình kín đến 400400 K, hãy tính áp suất cuối và nhiệt lượng khí nhận. Coi khí là khí lí tưởng đơn nguyên tử.

Bài 8 (4,0 điểm). Một lượng khí lí tưởng đơn nguyên tử biến đổi từ trạng thái 1 có p1=1,0⋅105p_1 = 1,0 \cdot 10^5 Pa, V1=2,0V_1 = 2,0 lít, T1=300T_1 = 300 K đến trạng thái 2 có p2=3,0⋅105p_2 = 3,0 \cdot 10^5 Pa, V2=4,0V_2 = 4,0 lít. Trên giản đồ pp–VV, đường biến đổi là đoạn thẳng nối hai trạng thái.
a) Tính nhiệt độ T2T_2.
b) Viết biểu thức áp suất theo thể tích trên đoạn biến đổi, với pp tính bằng Pa và VV tính bằng m3^3.
c) Tính công do khí thực hiện và nhiệt lượng khí nhận trong quá trình 1→21 \to 2.
d) Một quá trình khác đưa khí từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 theo hai bước: đẳng tích đến áp suất p2p_2, sau đó đẳng áp đến thể tích V2V_2. Tính tổng nhiệt lượng khí nhận theo đường đi này và so sánh với kết quả ở ý c.

Bài 9 (4,0 điểm). Một bọt khí được tạo ra ở độ sâu 1010 m dưới mặt nước với thể tích 2,02,0 cm3^3. Bọt khí nổi chậm lên sát mặt nước. Coi nhiệt độ không đổi, khí trong bọt là khí lí tưởng; áp suất trong bọt bằng áp suất nước tại cùng độ sâu. Cho áp suất khí quyển p0=1,0⋅105p_0 = 1,0 \cdot 10^5 Pa, khối lượng riêng của nước ρ=1000\rho = 1000 kg/m3^3, gia tốc trọng trường g=10g = 10 m/s2^2.
a) Tính áp suất của khí ở độ sâu 1010 m.
b) Tính thể tích bọt khí khi lên sát mặt nước.
c) Viết biểu thức thể tích bọt khí theo độ sâu hh và tính thể tích ở độ sâu 55 m.
d) Tìm độ sâu mà tại đó thể tích bọt khí bằng 1,51,5 lần thể tích ban đầu.

Bài 10 (4,0 điểm). Một lượng khí lí tưởng đơn nguyên tử ban đầu có p1=1,0⋅105p_1 = 1,0 \cdot 10^5 Pa, V1=2,0V_1 = 2,0 lít và T1=300T_1 = 300 K. Khí được đun đẳng áp đến trạng thái 2 có V2=4,0V_2 = 4,0 lít, sau đó làm lạnh đẳng tích đến trạng thái 3 có p3=0,5⋅105p_3 = 0,5 \cdot 10^5 Pa.
a) Tính nhiệt độ tại trạng thái 2.
b) Tính nhiệt độ tại trạng thái 3 và so sánh với nhiệt độ ban đầu.
c) Tính công do khí thực hiện và nhiệt lượng khí trao đổi trong từng quá trình 1→21 \to 2 và 2→32 \to 3.
d) Cho khí trở về trạng thái 1 theo một quá trình đẳng nhiệt. Tính công do khí thực hiện và nhiệt lượng trao đổi trong quá trình 3→13 \to 1; từ đó tính công do khí thực hiện trong cả chu trình. Dùng ln⁡2≈0,693\ln 2 \approx 0,693.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO LÀO CAI

TRƯỜNG THPT SỐ 2 VĂN BÀN

Hướng dẫn chấm

BÀI TẬP TỰ LUẬN

Chủ đề: Khí lí tưởng

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Mỗi bài tính theo thang điểm 4,0; điểm của từng ý được ghi ở hàng tiêu đề ý, điểm thành phần ghi ở các hàng tiếp theo.
- Chấp nhận cách giải khác đúng, phù hợp với dữ kiện và yêu cầu của đề.
- Đối với công và nhiệt lượng, cần thể hiện đúng dấu theo quy ước đã cho.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(4,0 điểm)

[Hình vẽ]

a

Tính nhiệt độ cuối (0,75 điểm)

0,75

Đẳng áp: T2T1=V2V1\dfrac{T_2}{T_1}=\dfrac{V_2}{V_1}.

0,25

T2=300⋅64=450T_2=300\cdot\dfrac{6}{4}=450 K.

0,5

b

Tính công khí thực hiện (0,75 điểm)

0,75

W12=p1(V2−V1)W_{12}=p_1(V_2-V_1).

0,25

W12=1,0⋅105⋅2,0⋅10−3=200W_{12}=1,0\cdot10^5\cdot2,0\cdot10^{-3}=200 J.

0,5

c

Tính biến thiên nội năng và nhiệt lượng (1,5 điểm)

1,5

ΔU12=32(p2V2−p1V1)\Delta U_{12}=\dfrac32(p_2V_2-p_1V_1).

0,25

ΔU12=32(600−400)=300\Delta U_{12}=\dfrac32(600-400)=300 J.

0,5

Q12=ΔU12+W12Q_{12}=\Delta U_{12}+W_{12}.

0,25

Q12=300+200=500Q_{12}=300+200=500 J.

0,5

d

Tính nhiệt lượng khi làm lạnh đẳng tích (1,0 điểm)

1,0

W23=0W_{23}=0; Q23=ΔU23=32V2(p3−p2)Q_{23}=\Delta U_{23}=\dfrac32V_2(p_3-p_2).

0,5

Q23=32⋅6,0⋅10−3⋅(−0,2⋅105)=−180Q_{23}=\dfrac32\cdot6,0\cdot10^{-3}\cdot(-0,2\cdot10^5)=-180 J; khí tỏa 180180 J.

0,5

Bài 2
(4,0 điểm)

a

Xác định quá trình và áp suất cuối (0,75 điểm)

0,75

Bình cứng nên quá trình đẳng tích; p2p1=T2T1\dfrac{p_2}{p_1}=\dfrac{T_2}{T_1}.

0,25

p2=1,2⋅105⋅450300=1,8⋅105p_2=1,2\cdot10^5\cdot\dfrac{450}{300}=1,8\cdot10^5 Pa.

0,5

b

Tính công khí nhận (0,75 điểm)

0,75

Thể tích không đổi nên A12=−W12=0A_{12}=-W_{12}=0 J.

0,75

c

Tính biến thiên nội năng và nhiệt lượng (1,5 điểm)

1,5

ΔU12=32V(p2−p1)\Delta U_{12}=\dfrac32V(p_2-p_1).

0,25

ΔU12=32⋅5,0⋅10−3⋅0,6⋅105=450\Delta U_{12}=\dfrac32\cdot5,0\cdot10^{-3}\cdot0,6\cdot10^5=450 J.

0,5

Q12=ΔU12−A12Q_{12}=\Delta U_{12}-A_{12}.

0,25

Q12=450Q_{12}=450 J.

0,5

d

Tính thể tích và nhiệt lượng khi dãn đẳng nhiệt (1,0 điểm)

1,0

p2V2=p3V3p_2V_2=p_3V_3 nên V3=7,5V_3=7,5 lít.

0,5

ΔU23=0\Delta U_{23}=0; Q23=W23=p2V2ln⁡V3V2=900⋅0,405≈365Q_{23}=W_{23}=p_2V_2\ln\dfrac{V_3}{V_2}=900\cdot0,405\approx365 J.

0,5

Bài 3
(4,0 điểm)

a

Tính áp suất sau nén (0,75 điểm)

0,75

p1V1=p2V2p_1V_1=p_2V_2.

0,25

p2=2,0⋅105⋅32=3,0⋅105p_2=2,0\cdot10^5\cdot\dfrac32=3,0\cdot10^5 Pa.

0,5

b

Tính biến thiên nội năng khi nén (0,75 điểm)

0,75

Khí lí tưởng đẳng nhiệt nên ΔU12=0\Delta U_{12}=0 J.

0,75

c

Tính công và nhiệt lượng khi nén (1,5 điểm)

1,5

A12=nRT1ln⁡V1V2A_{12}=nRT_1\ln\dfrac{V_1}{V_2}.

0,5

A12=p1V1ln⁡1,5=600⋅0,405=243A_{12}=p_1V_1\ln1,5=600\cdot0,405=243 J.

0,5

Q12=ΔU12−A12=−243Q_{12}=\Delta U_{12}-A_{12}=-243 J; khí tỏa 243243 J.

0,5

d

Tính áp suất và nhiệt độ sau cấp nhiệt (1,0 điểm)

1,0

Đẳng tích: Q23=32V2(p3−p2)Q_{23}=\dfrac32V_2(p_3-p_2), suy ra p3=4,0⋅105p_3=4,0\cdot10^5 Pa.

0,5

T3=T2p3p2=300⋅43=400T_3=T_2\dfrac{p_3}{p_2}=300\cdot\dfrac43=400 K.

0,5

Bài 4
(4,0 điểm)

a

Tính nhiệt độ các trạng thái (0,75 điểm)

0,75

Với lượng khí không đổi: TiT1=piVip1V1\dfrac{T_i}{T_1}=\dfrac{p_iV_i}{p_1V_1}.

0,25

T2=600T_2=600 K; T3=1200T_3=1200 K.

0,5

b

Tính công trong quá trình đẳng áp (0,75 điểm)

0,75

W23=p2(V3−V2)=2,0⋅105⋅2,0⋅10−3=400W_{23}=p_2(V_3-V_2)=2,0\cdot10^5\cdot2,0\cdot10^{-3}=400 J.

0,75

c

Tính nhiệt lượng hai quá trình đầu (1,5 điểm)

1,5

W12=0W_{12}=0; Q12=32(p2V2−p1V1)=300Q_{12}=\dfrac32(p_2V_2-p_1V_1)=300 J.

0,75

Q23=32(p3V3−p2V2)+W23=600+400=1000Q_{23}=\dfrac32(p_3V_3-p_2V_2)+W_{23}=600+400=1000 J.

0,75

d

Tính công chu trình và nhiệt lượng quá trình cuối (1,0 điểm)

1,0

Công chu trình bằng diện tích tam giác: Wct=12(2,0⋅105−1,0⋅105)(4,0−2,0)⋅10−3=100W_{\text{ct}}=\dfrac12(2,0\cdot10^5-1,0\cdot10^5)(4,0-2,0)\cdot10^{-3}=100 J.

0,5

W31=100−400=−300W_{31}=100-400=-300 J; ΔU31=32(200−800)=−900\Delta U_{31}=\dfrac32(200-800)=-900 J, nên Q31=−1200Q_{31}=-1200 J.

0,5

Bài 5
(4,0 điểm)

a

Xác định các quá trình (0,75 điểm)

0,75

1→21\to2 và 3→43\to4: đẳng tích; 2→32\to3 và 4→14\to1: đẳng áp.

0,75

b

Tính nhiệt độ trạng thái 3 (0,75 điểm)

0,75

T3=T1p3V3p1V1=300⋅2⋅41⋅2=1200T_3=T_1\dfrac{p_3V_3}{p_1V_1}=300\cdot\dfrac{2\cdot4}{1\cdot2}=1200 K.

0,75

c

Tính nhiệt lượng các quá trình nhận nhiệt (1,5 điểm)

1,5

Q12=ΔU12=32(400−200)=300Q_{12}=\Delta U_{12}=\dfrac32(400-200)=300 J.

0,75

Q23=ΔU23+W23=32(800−400)+400=1000Q_{23}=\Delta U_{23}+W_{23}=\dfrac32(800-400)+400=1000 J.

0,75

d

Tính hiệu suất chu trình (1,0 điểm)

1,0

Khí nhận nhiệt ở hai quá trình 1→21\to2, 2→32\to3; Qnhận=1300Q_{\text{nhận}}=1300 J. Công chu trình bằng diện tích hình chữ nhật: Wct=200W_{\text{ct}}=200 J.

0,5

H=WctQnhận=2001300≈15,4%H=\dfrac{W_{\text{ct}}}{Q_{\text{nhận}}}=\dfrac{200}{1300}\approx15,4\%.

0,5

Bài 6
(4,0 điểm)

[Hình vẽ]

a

Tính áp suất ban đầu (0,75 điểm)

0,75

Cân bằng lực: pS=p0S+mgpS=p_0S+mg.

0,25

S=0,01S=0,01 m2^2; p=p0+mgS=1,2⋅105p=p_0+\dfrac{mg}{S}=1,2\cdot10^5 Pa.

0,5

b

Tính thể tích và nhiệt độ cuối (0,75 điểm)

0,75

ΔV=SΔh=0,01⋅0,10=10−3\Delta V=S\Delta h=0,01\cdot0,10=10^{-3} m3=1,0^3=1,0 lít; V2=5,0V_2=5,0 lít.

0,5

Áp suất không đổi nên T2=T1V2V1=375T_2=T_1\dfrac{V_2}{V_1}=375 K.

0,25

c

Tính công và nhiệt lượng khí nhận (1,5 điểm)

1,5

W=pΔV=1,2⋅105⋅10−3=120W=p\Delta V=1,2\cdot10^5\cdot10^{-3}=120 J.

0,5

ΔU=32pΔV=180\Delta U=\dfrac32p\Delta V=180 J.

0,5

Q=ΔU+W=300Q=\Delta U+W=300 J.

0,5

d

Tính công nâng vật và giải thích (1,0 điểm)

1,0

Wnaˆng=mgΔh=20⋅10⋅0,10=20W_{\text{nâng}}=mg\Delta h=20\cdot10\cdot0,10=20 J.

0,5

Phần công còn lại p0ΔV=100p_0\Delta V=100 J dùng để đẩy khí quyển; do đó công nâng vật nhỏ hơn tổng công của khí.

0,5

Bài 7
(4,0 điểm)

a

Viết phương trình trạng thái (0,75 điểm)

0,75

pV=nRTpV=nRT, suy ra n=pVRTn=\dfrac{pV}{RT}.

0,75

b

Tính tỉ số số mol (0,75 điểm)

0,75

Cùng nhiệt độ nên nAnB=pAVApBVB=3⋅21⋅3=2\dfrac{n_A}{n_B}=\dfrac{p_AV_A}{p_BV_B}=\dfrac{3\cdot2}{1\cdot3}=2.

0,75

c

Tính áp suất cân bằng và số mol (1,5 điểm)

1,5

Bảo toàn số mol: pf(VA+VB)=pAVA+pBVBp_f(V_A+V_B)=p_AV_A+p_BV_B.

0,5

pf=3,0⋅105⋅2,0+1,0⋅105⋅3,05,0=1,8⋅105p_f=\dfrac{3,0\cdot10^5\cdot2,0+1,0\cdot10^5\cdot3,0}{5,0}=1,8\cdot10^5 Pa.

0,5

n=pf(VA+VB)RT=9008,31⋅300≈0,361n=\dfrac{p_f(V_A+V_B)}{RT}=\dfrac{900}{8,31\cdot300}\approx0,361 mol.

0,5

d

Tính áp suất và nhiệt lượng khi đun (1,0 điểm)

1,0

Đẳng tích: pcuoˆˊi=pf400300=2,4⋅105p_{\text{cuối}}=p_f\dfrac{400}{300}=2,4\cdot10^5 Pa.

0,5

Q=ΔU=32V(pcuoˆˊi−pf)=32⋅5,0⋅10−3⋅0,6⋅105=450Q=\Delta U=\dfrac32V(p_{\text{cuối}}-p_f)=\dfrac32\cdot5,0\cdot10^{-3}\cdot0,6\cdot10^5=450 J.

0,5

Bài 8
(4,0 điểm)

a

Tính nhiệt độ trạng thái 2 (0,75 điểm)

0,75

T2=T1p2V2p1V1=300⋅3⋅41⋅2=1800T_2=T_1\dfrac{p_2V_2}{p_1V_1}=300\cdot\dfrac{3\cdot4}{1\cdot2}=1800 K.

0,75

b

Viết phương trình đường biến đổi (0,75 điểm)

0,75

Hệ số góc a=p2−p1V2−V1=1,0⋅108a=\dfrac{p_2-p_1}{V_2-V_1}=1,0\cdot10^8 Pa/m3^3.

0,5

p=1,0⋅108V−1,0⋅105p=1,0\cdot10^8V-1,0\cdot10^5, với VV tính bằng m3^3.

0,25

c

Tính công và nhiệt lượng theo đường thẳng (1,5 điểm)

1,5

W12=p1+p22(V2−V1)=400W_{12}=\dfrac{p_1+p_2}{2}(V_2-V_1)=400 J.

0,5

ΔU12=32(p2V2−p1V1)=32(1200−200)=1500\Delta U_{12}=\dfrac32(p_2V_2-p_1V_1)=\dfrac32(1200-200)=1500 J.

0,5

Q12=ΔU12+W12=1900Q_{12}=\Delta U_{12}+W_{12}=1900 J.

0,5

d

Tính nhiệt lượng theo đường đi khác và so sánh (1,0 điểm)

1,0

W′=0+p2(V2−V1)=600W'=0+p_2(V_2-V_1)=600 J; ΔU′=1500\Delta U'=1500 J vì hai trạng thái đầu, cuối không đổi.

0,5

Q′=ΔU′+W′=2100Q'=\Delta U'+W'=2100 J, lớn hơn nhiệt lượng ở ý c 200200 J.

0,5

Bài 9
(4,0 điểm)

a

Tính áp suất ở độ sâu ban đầu (0,75 điểm)

0,75

p1=p0+ρgh1=1,0⋅105+1000⋅10⋅10=2,0⋅105p_1=p_0+\rho gh_1=1,0\cdot10^5+1000\cdot10\cdot10=2,0\cdot10^5 Pa.

0,75

b

Tính thể tích sát mặt nước (0,75 điểm)

0,75

Đẳng nhiệt: p1V1=p0V0p_1V_1=p_0V_0; V0=4,0V_0=4,0 cm3^3.

0,75

c

Tìm thể tích theo độ sâu (1,5 điểm)

1,5

Ở độ sâu hh: p(h)=p0+ρghp(h)=p_0+\rho gh.

0,5

V(h)=p1V1p0+ρghV(h)=\dfrac{p_1V_1}{p_0+\rho gh}, trong đó hh tính bằng m.

0,5

Tại h=5h=5 m: p=1,5⋅105p=1,5\cdot10^5 Pa, V=83≈2,67V=\dfrac{8}{3}\approx2,67 cm3^3.

0,5

d

Tìm độ sâu ứng với thể tích yêu cầu (1,0 điểm)

1,0

V=1,5V1V=1,5V_1 nên p=p11,5=43⋅105p=\dfrac{p_1}{1,5}=\dfrac43\cdot10^5 Pa.

0,5

h=p−p0ρg=103≈3,33h=\dfrac{p-p_0}{\rho g}=\dfrac{10}{3}\approx3,33 m.

0,5

Bài 10
(4,0 điểm)

a

Tính nhiệt độ trạng thái 2 (0,75 điểm)

0,75

T2=T1V2V1=600T_2=T_1\dfrac{V_2}{V_1}=600 K.

0,75

b

Tính và so sánh nhiệt độ trạng thái 3 (0,75 điểm)

0,75

T3=T2p3p2=600⋅0,5=300T_3=T_2\dfrac{p_3}{p_2}=600\cdot0,5=300 K; do đó T3=T1T_3=T_1.

0,75

c

Tính công và nhiệt lượng hai quá trình (1,5 điểm)

1,5

W12=p1(V2−V1)=200W_{12}=p_1(V_2-V_1)=200 J; ΔU12=32(400−200)=300\Delta U_{12}=\dfrac32(400-200)=300 J.

0,5

Q12=ΔU12+W12=500Q_{12}=\Delta U_{12}+W_{12}=500 J.

0,25

W23=0W_{23}=0; ΔU23=32(200−400)=−300\Delta U_{23}=\dfrac32(200-400)=-300 J.

0,5

Q23=−300Q_{23}=-300 J; khí tỏa 300300 J.

0,25

d

Tính công, nhiệt lượng đẳng nhiệt và công chu trình (1,0 điểm)

1,0

W31=p3V3ln⁡V1V3=−200ln⁡2≈−138,6W_{31}=p_3V_3\ln\dfrac{V_1}{V_3}=-200\ln2\approx-138,6 J. Vì ΔU31=0\Delta U_{31}=0, Q31=W31≈−138,6Q_{31}=W_{31}\approx-138,6 J.

0,5

Wct=W12+W23+W31=200−138,6=61,4W_{\text{ct}}=W_{12}+W_{23}+W_{31}=200-138,6=61,4 J.

0,5

Học sinh làm theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tối đa. Thiếu hoặc sai đơn vị trừ 0,25 điểm cho toàn bài.

Xem tất cả