Phiếu học tập Thực hành tiếng Việt 9: Thanh bằng - thanh trắc, Điệp thanh, Điệp vần và Chơi chữ

Ngữ vănLớp 9DChia sẻ bởi Dương Thùy 0 lượt sử dụng đề

PHIẾU HỌC TẬP THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT LỚP 9

Chuyên đề: Thanh bằng - thanh trắc, Điệp thanh, Điệp vần và Chơi chữ

(Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống)

PHẦN I. CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP ÔN TẬP

DẠNG 1. NHẬN BIẾT THANH ĐIỆU VÀ CÁC BIỆN PHÁP TU TỪ ÂM THANH

Bài 1 (1,5 điểm).
Nhắc lại kiến thức về hệ thống thanh điệu tiếng Việt:
a) Hệ thống thanh điệu tiếng Việt gồm mấy thanh? Hãy chia các thanh điệu đó thành hai nhóm: thanh bằng (B) và thanh trắc (T).
b) Phân loại các tiếng trong câu thơ sau thành hai nhóm thanh bằng và thanh trắc:

Thuyền về có nhớ bến chăng
Bến thì một dạ khăng khăng đợi thuyền.

Bài 2 (2,0 điểm).
Chỉ ra biện pháp tu từ chơi chữ và gọi tên lối chơi chữ cụ thể (dùng từ đồng âm, gần âm, nói lái, dùng từ cùng trường nghĩa...) được sử dụng trong các trường hợp sau:
a)
Bà Đồ Nho thi đỗ tiến sĩ
Bà Đồ Nho thi đỗ, bà Đồ Nho ăn đỗ
Bà Đồ Nho mừng...
(Đồng dao)
b)
Mênh mông muôn mẫu một màu mưa
Mỏi mắt miên man mãi mịt mờ.
(Tú Mỡ)
c)
Con ruồi đậu mâm xôi đậu.
(Câu đố dân gian)
d)
Mang tiếng chào mời trơ mặt thớt
Lại mang đòn gánh cọ xương sườn.
(Hồ Xuân Hương)
e)
Khi đi cưa ngọn, khi về cưa ngọn.
(Câu đố dân gian)

Bài 3 (1,5 điểm).
Xác định hiện tượng điệp thanh, điệp vần hoặc sự phối hợp thanh điệu đặc biệt trong các câu thơ dưới đây:
a)
Sương nương theo trăng ngừng lưng trời
Tương tư nâng lòng lên chơi vơi.
(Xuân Diệu - Nhị hồ)
b)
Tài cao phận thấp chí khí uất
Giang hồ mê chơi quên quê hương.
(Tản Đà - Thề non nước)
c)
Lá bàng đỏ rụng/ Cổng trường rêu phong/ Dòng sông phẳng lặng/ Nắng vàng hoe hoe.
(Sưu tầm)
d)
Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm
Heo hút cồn mây súng ngửi trời.
(Quang Dũng - Tây Tiến)

DẠNG 2. PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ NGHỆ THUẬT CỦA PHỐI THANH VÀ BIỆN PHÁP TU TỪ

Bài 4 (2,0 điểm).
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu:

Lắng nghe chiều xuống buông rèm
Thềm sim tím lịm, êm đềm gió reo.

a) Chỉ ra hiện tượng điệp vần trong hai câu thơ trên.
b) Phân tích tác dụng của biện pháp điệp vần đó trong việc gợi tả không gian, nhịp điệu và cảm xúc của nhân vật trữ tình.

Bài 5 (2,5 điểm).
Đọc câu thơ sau trong bài thơ Tây Tiến của nhà thơ Quang Dũng:

Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm,
Heo hút cồn mây, súng ngửi trời;
Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống,
Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi.

a) Thống kê các từ mang thanh bằng (B) và thanh trắc (T) trong dòng thơ thứ nhất (Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm) và dòng thơ thứ tư (Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi).
b) Phân tích hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng đối lập giữa điệp thanh trắc ở câu 1 và chuỗi thanh bằng liên tiếp ở câu 4 trong việc khắc họa bức tranh thiên nhiên Tây Bắc và tâm hồn người lính.

Bài 6 (2,0 điểm).
Đọc hai câu thơ sau trong bài thơ Tràng giang của nhà thơ Huy Cận:

Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp,
Con thuyền xuôi mái nước song song.

a) Hãy ghi kí hiệu bằng (B) - trắc (T) cho từng tiếng ở hai câu thơ trên. Nhận xét về cách gieo thanh ở cuối mỗi vế và cuối mỗi câu thơ (điệp điệp - song song).
b) Phân tích tác dụng của cách phối thanh đó trong việc gợi tả không gian sông nước mênh mông và tâm trạng u buồn, cô đơn của nhà thơ.

Bài 7 (2,0 điểm).
Phân tích nét đặc sắc của nghệ thuật chơi chữ trong bài thơ Chợ Đồng của Nguyễn Khuyến:

Ánh ỏi bên tai tiếng ếch va
Kìa ai buôn bán sực qua nhà
Nghe gà le té gáy le te
Lặn lội tôm tép lặn le me
Cá rô rục rịch nơi chân rạ
Thúng thóc thầm thì góc xó hè
Bỗng đâu gió lọt qua rèm trúc
Vẳng lại tiếng chuông chợ lúc ve.
(Theo Nguyễn Khuyến)

(Gợi ý: Chú ý các từ ngữ chỉ các loài thủy sản, con vật, sản vật thường thấy ở phiên chợ).

DẠNG 3. SO SÁNH VÀ KHÁI QUÁT QUY LUẬT NGÔN NGỮ

Bài 8 (2,0 điểm).
So sánh sự khác nhau giữa:
a) Điệp vần và Quy tắc gieo vần trong thơ.
b) Phối thanh bằng - trắc thông thường theo thi luật và Biện pháp tu từ điệp thanh. Lấy ví dụ minh họa.

Bài 9 (2,0 điểm).
Phân biệt lối chơi chữ dùng từ đồng âm và dùng từ gần âm (trại âm) qua hai ngữ liệu sau:
- Ngữ liệu 1: Thầy giáo dạy Địa lí bảo học sinh: "Em hãy cho biết nước nào ngọt nhất?". Học sinh đáp: "Thưa thầy, nước mía ạ!".
- Ngữ liệu 2: Bác bác mẹ mẹ chú chú anh anh, nghe tiếng đồn quan lớn đến đây, quan lớn xách cái giỏ cá... hoá ra quan lớn đi câu cá!

DẠNG 4. VẬN DỤNG VÀ SÁNG TẠO NGÔN BẢN

Bài 10 (2,5 điểm).
Thực hành sáng tạo:
a) Hãy giải câu đố chữ dân gian sau và chỉ rõ lối chơi chữ được sử dụng:
Để nguyên vằng vặc trời đêm
Thêm sắc ấm áp cả miền quê hương
Thêm ngã ai cũng phải thương
Mất đầu ăn uống bình thường sớm trưa.
b) Vận dụng kiến thức về thanh bằng và thanh trắc:
- Viết 1 câu văn miêu tả không gian êm đềm, thanh bình có sử dụng ít nhất 6 tiếng mang thanh bằng liên tiếp.
- Viết 1 câu văn miêu tả sự gập ghềnh, khó nhọc hoặc âm thanh dồn dập có sử dụng nhiều tiếng mang thanh trắc.

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT VÀ BAREM THANG ĐIỂM

Bài

Ý

Lời giải chi tiết

Điểm

Bài 1

Nhận biết thanh bằng - thanh trắc trong tiếng Việt

1,5

a

- Tiếng Việt có 6 thanh điệu.
- Phân loại theo âm vực và đường nét:
+ Nhóm thanh bằng (B): Gồm 2 thanh: thanh ngang (không dấu) và thanh huyền.
+ Nhóm thanh trắc (T): Gồm 4 thanh: thanh sắc, thanh hỏi, thanh ngã, thanh nặng.

0,75

b

- Phân loại các tiếng trong câu thơ:
+ Câu 1: Thuyền (B) về (B) có (T) nhớ (T) bến (T) chăng (B) -> Thanh bằng: thuyền, về, chăng; Thanh trắc: có, nhớ, bến.
+ Câu 2: Bến (T) thì (B) một (T) dạ (T) khăng (B) khăng (B) đợi (T) thuyền (B) -> Thanh bằng: thì, khăng, khăng, thuyền; Thanh trắc: bến, một, dạ, đợi.

0,75

Bài 2

Nhận biết các lối chơi chữ

2,0

a

- Biện pháp: Chơi chữ bằng hiện tượng từ đồng âm.
- Từ "đỗ" thứ nhất: thi đỗ (vượt qua kì thi, đỗ đạt).
- Từ "đỗ" thứ hai: hạt đỗ (loại ngũ cốc/đậu).

0,5

b

- Biện pháp: Chơi chữ bằng điệp phụ âm đầu (tất cả các tiếng đều mở đầu bằng phụ âm "m").
- Tác dụng: Tạo cảm giác mưa giăng kín mù mịt, trải dài vô tận.

0,5

c

- Biện pháp: Chơi chữ bằng hiện tượng từ đồng âm.
- "đậu" 1: hành động dừng lại, bám vào (động từ của con ruồi).
- "đậu" 2: xôi đậu (loại ngũ cốc).

0,25

d

- Biện pháp: Chơi chữ bằng cách dùng từ cùng trường nghĩa.
- Cặp từ ngữ chỉ đồ vật làm bếp/dụng cụ gia đình: "thớt", "đòn gánh" liên tưởng với các bộ phận cơ thể: "mặt", "xương sườn".

0,5

e

- Biện pháp: Chơi chữ theo lối nói lái.
- "cưa ngọn" nói lái thành "con ngựa".

0,25

Bài 3

Xác định hiện tượng điệp thanh, điệp vần

1,5

a

- Điệp thanh bằng (cả hai câu thơ gồm 14 tiếng toàn thanh bằng: huyền và không dấu).
- Đồng thời có hiện tượng điệp vần: vần "ương" (sương, nương, tương), vần "ơi" (trời, chơi, vơi).

0,5

b

- Câu 1: Sử dụng liên tiếp nhiều thanh trắc (Tài cao phận thấp chí khí uất có 5/7 tiếng mang thanh trắc: thấp, chí, khí, uất).
- Câu 2: Sử dụng toàn thanh bằng (Giang hồ mê chơi quên quê hương - 7/7 tiếng thanh bằng).

0,5

c

- Điệp vần "ông" - "ong" (cổng, rêu phong, sông), vần "ang" (bàng, vàng, phẳng lặng).

0,25

d

- Điệp thanh trắc ở câu 1 (khúc khuỷu dốc thăm thẳm gồm 5 thanh trắc liên tiếp).

0,25

Bài 4

Phân tích tác dụng của điệp vần

2,0

a

- Chỉ ra hiện tượng điệp vần:
+ Lặp vần "em" / "êm": rèm - thềm - êm đềm.
+ Lặp vần "im": sim - lịm.

0,5

b

- Tác dụng nghệ thuật:
+ Về âm hưởng, nhạc điệu: Sự lặp lại các nguyên âm hẹp và bán mở (em, im) tạo nên giai điệu ngân nga, êm ả, mềm mại, trầm lắng.
+ Về gợi hình, gợi cảm: Gợi không gian chiều tà tĩnh lặng, yên bình, sắc tím của hoa sim loang dần trên thềm nhà; diễn tả tâm trạng thư thái, lắng đọng, có chút bâng khuâng, man mác buồn của con người khi chiều buông.

1,5

Bài 5

Phân tích hiệu quả điệp thanh trong thơ Tây Tiến

2,5

a

- Thống kê thanh điệu:
+ Câu 1: Dốc (T) lên (B) khúc (T) khuỷu (T) dốc (T) thăm (B) thẳm (T): Gồm 5 thanh trắc, 2 thanh bằng.
+ Câu 4: Nhà (B) ai (B) Pha (B) Luông (B) mưa (B) xa (B) khơi (B): Gồm 7 thanh bằng tuyệt đối.

0,5

b

- Tác dụng của điệp thanh trắc (câu 1):
+ Chuỗi thanh trắc đi liền nhau kết hợp với từ láy tượng hình "khúc khuỷu", "thăm thẳm" gợi lên sự gập ghềnh, hiểm trở, quanh co, dốc đứng và trắc trở của cung đường hành quân gian nan.
+ Tái hiện bước chân nặng nhọc, gập ghềnh và ý chí kiên cường vượt khó của người lính Tây Tiến.

1,0

- Tác dụng của điệp thanh bằng (câu 4):
+ Bảy thanh bằng liên tiếp tạo âm hưởng nhẹ nhàng, trải dài, mênh mang, bồng bềnh.
+ Gợi tả không gian thung lũng bảng lảng trong màn mưa sương, đem lại cảm giác bình yên, xua tan nỗi mệt nhọc sau chặng đường leo dốc; thể hiện tâm hồn lãng mạn, tinh tế của người lính Hà thành.

0,75

- Sự phối hợp đối lập: Tạo nên bức tranh tương phản gay gắt giữa một bên là hiểm trở, dữ dội và một bên là thơ mộng, trữ tình của núi rừng miền Tây.

0,25

Bài 6

Phân tích tác dụng phối thanh trong Tràng giang

2,0

a

- Kí hiệu thanh điệu:
+ Câu 1: Sóng (T) gợn (T) tràng (B) giang (B) buồn (B) điệp (T) điệp (T).
+ Câu 2: Con (B) thuyền (B) xuôi (B) mái (T) nước (T) song (B) song (B).
- Nhận xét cách gieo thanh cuối câu: Câu 1 kết thúc bằng hai thanh trắc nặng (điệp điệp - TT); câu 2 kết thúc bằng hai thanh bằng ngang (song song - BB) đối xứng, hô ứng nhịp nhàng.

0,75

b

- Tác dụng nghệ thuật:
+ Cặp từ láy trắc điệp điệp tạo âm hưởng gãy gọn, dồn dập, gợi cảm giác nỗi buồn từng lớp từng lớp cuộn lên, chồng chất không dứt trong lòng người.
+ Cặp từ láy bằng song song ngân dài, bình ổn, gợi hình ảnh những luồng nước, dòng sông vô tận, trôi đi lặng lẽ, miên man.
+ Sự phối thanh B - T đối lập hài hòa tạo nên nhạc tính trầm buồn, khắc họa sâu sắc nỗi cô đơn nhỏ bé của cái tôi trữ tình trước vũ trụ mênh mông rợn ngợp.

1,25

Bài 7

Nghệ thuật chơi chữ trong bài thơ Chợ Đồng

2,0

- Tác giả Nguyễn Khuyến đã khéo léo dùng lối chơi chữ bằng cách dùng các từ ngữ cùng trường nghĩa (tên gọi các loài cá tôm, động vật thủy sinh, cây trồng):
+ ếch (loài lưỡng cư)
+ gà, le le (loài chim nước)
+ tôm, tép (thủy sản)
+ rô (loài cá rô), rạ (gốc rạ)
+ thóc (sản vật nông nghiệp)
+ ve (loài côn trùng mùa hè).
- Ngoài ra còn khéo léo lồng ghép từ gần âm, trại âm: va - qua, le té - le te, le me.
- Tác dụng:
+ Bức tranh chợ quê hiện lên vô cùng sống động, phong phú với đầy đủ các sản vật dân dã của đồng bằng chiêm trũng Bắc Bộ.
+ Thể hiện tài hoa ngôn từ bậc thầy, tính cách hóm hỉnh, sâu sắc và tình cảm gắn bó tha thiết với thôn quê của cụ Tam nguyên Yên Đổ.

2,0

Bài 8

So sánh và phân biệt các quy luật âm thanh trong thơ

2,0

a

- Điệp vần và Gieo vần:
+ Gieo vần trong thơ: Là quy tắc bắt buộc về luật thi ca (vần chân, vần lưng...) để nối kết các dòng thơ theo thể loại.
+ Điệp vần (tu từ): Là sự cố ý lặp lại một vần nhiều lần ở cự li gần nhằm tạo hiệu quả nhạc điệu đặc biệt (dồn dập, ngân nga, gợi cảm xúc cao độ).

1,0

b

- Phối thanh thông thường và Biện pháp điệp thanh:
+ Phối thanh theo thi luật: Là sự đan xen hài hòa giữa thanh bằng và thanh trắc ở các vị trí chẵn (2, 4, 6, 8) theo quy tắc nghiêm ngặt (nhất tam ngũ bất luận, nhị tứ lục phân minh) để câu thơ êm tai, thuận miệng.
+ Biện pháp tu từ điệp thanh: Là việc cố ý tập trung một chuỗi thanh bằng hoặc thanh trắc bất thường (liên tiếp nhiều tiếng) vượt ra ngoài tỉ lệ cân bằng tự nhiên, nhằm tạo ấn tượng gợi hình hoặc gợi cảm giác mãnh liệt (thanh trắc gợi trắc trở, dằn vặt; thanh bằng gợi êm ả, mênh mang).

1,0

Bài 9

Phân biệt từ đồng âm và gần âm trong chơi chữ

2,0

- Lối chơi chữ dùng từ đồng âm (Ngữ liệu 1):
+ Dựa vào hiện tượng các từ phát âm giống hệt nhau nhưng nghĩa hoàn toàn khác nhau.
+ Từ "nước" trong lời thầy giáo mang nghĩa quốc gia/lãnh thổ; còn từ "nước" trong câu trả lời của học sinh là chất lỏng dung môi (nước mía). Tạo nên tiếng cười bất ngờ, ngây ngô.

1,0

- Lối chơi chữ dùng từ gần âm / trại âm (Ngữ liệu 2):
+ Dựa vào hiện tượng các từ có vỏ ngữ âm phát âm na ná, gần giống nhau (khác thanh điệu hoặc phụ âm đầu/âm đệm).
+ Cặp từ: "quan lớn" (chức tước bề trên) gần âm với "câu cá / giỏ cá" (tạo tình huống hài hước, trào phúng châm biếm tính ham vui, trễ nải công việc).

1,0

Bài 10

Vận dụng sáng tạo ngôn bản

2,5

a

- Giải câu đố chữ: Chữ SAO.
+ Để nguyên: Sao (vằng vặc trời đêm).
+ Thêm sắc: Sáo (ấm áp/tiếng sáo diều, chim sáo quê hương).
+ Thêm ngã: São (hoặc từ tương đương biến đổi thanh).
+ Mất đầu (bỏ âm đầu s): Ao (nơi ăn uống, sinh hoạt thôn quê).
- Lối chơi chữ: Thêm - bớt dấu thanh và chữ cái.

1,0

b

- Viết câu vận dụng bằng - trắc đạt yêu cầu:
+ Câu thanh bằng: "Thuyền ai trôi êm đềm trên dòng sông xanh mênh mông trong chiều thu." (Nhiều thanh bằng liên tiếp, gợi không gian yên ả).
+ Câu thanh trắc: "Vách đá cheo leo, dốc đứng trắc trở chắn lối bước." (Nhiều thanh trắc dồn dập, gợi cảm giác hiểm trở).

1,5

TỔNG

20,0

Xem tất cả