UBND XÃ/PHƯỜNG … | ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I |
|---|
Mã đề: 102 |
|---|
PHẦN ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Phạm Tử Hư quê ở Cẩm Giàng, là một người tuấn sảng(1) hào mại không ưa kiềm thúc(2). Theo học nhà xử sĩ(3) Dương Trạm, Trạm thường răn Tử Hư về cái tính hay kiêu căng. Từ đấy chàng cố sức sửa đổi, trở nên người có đức tính tốt. Khi Dương Trạm chết, các học trò đều tản đi cả, duy Tử Hư làm lều ở mà để chầu chực, sau ba năm rồi mới trở về. Năm 40 tuổi, Tử Hư đi thi vẫn chưa đỗ; đời Trần, sang du học ở kinh, ngụ ở trong một nhà dân bên bờ hồ Tây.
Một buổi sáng, ở nhà trọ đi ra, trong áng sương mù thấy có một đám những tán vàng kiệu ngọc bay lên trên không; kế lại có một cỗ xe nạm hạt châu, kế theo hầu cũng rất chững chạc. Từ Hư khẽ dòm trộm xem thì người ngồi trong xe, chính thầy học mình là Dương Trạm. Chàng toan đến gần sụp lạy nhưng Trạm xua tay nói:
– Giữa đường không phải chỗ nói chuyện, tối mai nên đến đền Trấn Vũ của Bắc, thầy trò ta sẽ hàn huyên.
(Trích Phạm Tử Hư lên chơi Thiên Tào, Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ, NXB Trẻ, 2016, tr. 142; dẫn theo tài liệu D1)
Chú thích:
(1) Tuấn sảng: tuấn tú, tài giỏi, phóng khoáng.
(2) Kiềm thúc: gò bó, trói buộc hoặc hạn chế tự do và hoạt động của một ai đó.
(3) Xử sĩ: người có học, có tài, có đức nhưng không ra làm quan, chọn cách sống ẩn dật, thanh cao, tránh xa danh lợi.
Câu 1 (0,5 điểm). Xác định ngôi kể được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra hai chi tiết cho thấy Phạm Tử Hư coi trọng tình nghĩa thầy trò.
Câu 3 (1,0 điểm). Chỉ ra một yếu tố kì ảo trong đoạn trích và nêu tác dụng của yếu tố đó.
Câu 4 (1,0 điểm). Em có nhận xét gì về nhân vật Phạm Tử Hư qua việc tiếp nhận lời răn của thầy Dương Trạm? Lí giải dựa vào đoạn trích.
Câu 5 (1,0 điểm). Từ cách ứng xử của Phạm Tử Hư đối với thầy, em hãy trình bày một việc làm cụ thể thể hiện sự kính trọng, biết ơn thầy cô và giải thích vì sao em lựa chọn việc làm đó.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
ĐỀ ĐỌC HIỂU 2 (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Thời Lê đời niên hiệu Vĩnh Thịnh có vị Tiến sĩ trẻ tên Đinh Hoàn, người làng An Áp, tỉnh Nghệ An. Lớn lên, lập gia thất nhưng bà vợ đầu cứ sinh luôn con gái, nên ông lấy con gái Hà quan, họ Nguyễn làm vợ thiếp. Bà này nghi dung nhàn nhã, ăn nói đoan trang, thêu thùa, khâu vá rất lành nghề, lại có tài văn thơ nổi tiếng. Khi về nhà chồng tự sửa mình nghiêm chỉnh, rất có lễ độ với chồng. Đinh Hoàn vừa yêu, vừa kính trọng. Gặp những khi ở triều lui về rảnh việc, thường cùng với bà xướng hoạ văn thơ, hâm mộ các vị trung thần liệt nữ.
(Trích Người liệt nữ ở An Áp, Truyền kì tân phả, Đoàn Thị Điểm, in trong Văn xuôi tự sự Việt Nam thời trung đại, tập 1, Nguyễn Đăng Na giới thiệu và tuyển soạn, NXB Giáo dục, 1997, tr. 344–357; dẫn theo tài liệu D1)
Câu 6 (0,5 điểm). Xác định ngôi kể được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 7 (0,5 điểm). Chỉ ra hai chi tiết thể hiện tài năng của người vợ họ Nguyễn.
Câu 8 (1,0 điểm). Nêu tác dụng của việc kể ra những đặc điểm về dáng vẻ, lời nói và tài năng của người vợ họ Nguyễn.
Câu 9 (1,0 điểm). Em có nhận xét gì về mối quan hệ giữa Đinh Hoàn và người vợ họ Nguyễn qua đoạn trích? Lí giải dựa vào hai chi tiết trong văn bản.
Câu 10 (1,0 điểm). Từ mối quan hệ giữa các nhân vật trong đoạn trích, em hãy trình bày một việc làm cụ thể để thể hiện sự tôn trọng người thân trong gia đình và giải thích vì sao em lựa chọn việc làm đó.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
ĐỀ ĐỌC HIỂU 3 (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
[...] Bấy giờ, nàng đang có mang, sau khi xa chồng vừa đầy tuần thì sinh ra một đứa con trai, đặt tên là Đản. Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướm lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được. Bà mẹ cũng vì nhớ con mà dần sinh ốm. Nàng hết sức thuốc thang lễ bái thần phật và lấy lời ngọt ngào khôn khéo khuyên lơn. Song bệnh tình mỗi ngày một trầm trọng, bà biết không sống được, bèn trối lại với nàng [...]
Bà cụ nói xong thì mất. Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình.
(Trích Chuyện người con gái Nam Xương, Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ, dẫn theo Ngữ văn 9, tập 1, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống; dẫn theo tài liệu D1)
Chú thích: “Nàng” trong đoạn trích là Vũ Nương; “bà mẹ”, “bà cụ” là mẹ chồng của Vũ Nương.
Câu 11 (0,5 điểm). Xác định ngôi kể được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 12 (0,5 điểm). Chỉ ra hai việc làm của Vũ Nương khi mẹ chồng bị ốm.
Câu 13 (1,0 điểm). Nêu tác dụng của phép so sánh trong câu: “Nàng hết lời thương xót, phàm việc ma chay tế lễ, lo liệu như đối với cha mẹ đẻ mình.”
Câu 14 (1,0 điểm). Em có nhận xét gì về nhân vật Vũ Nương qua cách ứng xử với mẹ chồng? Lí giải dựa vào đoạn trích.
Câu 15 (1,0 điểm). Từ cách ứng xử của Vũ Nương, em hãy trình bày một việc làm cụ thể thể hiện sự quan tâm đối với người thân và giải thích vì sao em lựa chọn việc làm đó.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
ĐỀ ĐỌC HIỂU 4 (4,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy,
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.
Ngàn dâu xanh ngắt một màu,
Lòng chàng ý thiếp ai sầu hơn ai?
(Trích Chinh phụ ngâm, nguyên tác Đặng Trần Côn, bản dịch Đoàn Thị Điểm, dẫn theo Những khúc ngâm chọn lọc, tập I, Lương Văn Đang – Nguyễn Thạch Giang – Nguyễn Lộc giới thiệu, biên khảo, chú giải, NXB Giáo dục, 1994, tr. 41–42; dẫn theo tài liệu D1)
Câu 16 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của đoạn trích.
Câu 17 (0,5 điểm). Chỉ ra những từ ngữ miêu tả màu sắc của ngàn dâu trong đoạn thơ.
Câu 18 (1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của phép điệp ngữ trong hai dòng thơ: “Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu / Ngàn dâu xanh ngắt một màu”.
Câu 19 (1,0 điểm). Em hiểu như thế nào về tâm trạng của người chinh phụ được thể hiện trong hai dòng thơ cuối?
Câu 20 (1,0 điểm). Từ tâm trạng chia xa trong đoạn thơ, em hãy trình bày một việc làm cụ thể để giữ gìn tình cảm với người thân khi phải sống xa nhau và giải thích vì sao em lựa chọn việc làm đó.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
ĐỀ ĐỌC HIỂU 5 (4,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Ngòi đầu cầu nước trong như lọc,
Đường bên cầu cỏ mọc còn non.
Đưa chàng lòng dặc dặc buồn,
Bộ khôn bằng ngựa, thủy khôn bằng thuyền.
Nước có chảy mà phiền chẳng rửa,
Cỏ có thơm mà dạ chẳng khuây.
Nhủ rồi tay lại cầm tay,
Bước đi một bước giây giây lại dừng.
(Trích Buổi tiễn đưa, Chinh phụ ngâm khúc, nguyên tác Đặng Trần Côn, bản dịch Đoàn Thị Điểm, NXB Văn học; dẫn theo tài liệu D1)
Chú thích: Ngòi là dòng nước nhỏ chảy tự nhiên, thông với sông, rạch hoặc đầm hồ.
Câu 21 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của đoạn trích.
Câu 22 (0,5 điểm). Chỉ ra hai hình ảnh thiên nhiên xuất hiện trong hai dòng thơ đầu.
Câu 23 (1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của phép so sánh trong dòng thơ: “Ngòi đầu cầu nước trong như lọc”.
Câu 24 (1,0 điểm). Em hiểu như thế nào về tâm trạng của người chinh phụ qua hai dòng thơ: “Nhủ rồi tay lại cầm tay / Bước đi một bước giây giây lại dừng”?
Câu 25 (1,0 điểm). Từ tình cảm của người chinh phụ trong đoạn thơ, em hãy trình bày một việc làm cụ thể để quan tâm đến người thân và giải thích vì sao em lựa chọn việc làm đó.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
ĐỀ ĐỌC HIỂU 6 (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Phạm Tử Hư gặp lại người thầy đã mất là Dương Trạm và được thầy hẹn đến đền Trấn Vũ trò chuyện.
Tử Hư bèn sắm rượu và thức nhắm, đúng hẹn mà đến. Thầy trò gặp nhau vui vẻ lắm, chàng nhân hỏi rằng:
– Thầy mới từ trần chưa bao lâu, thoắt đã trở nên hiển hách khác hẳn ngày trước, xin thầy cho biết rõ duyên do để con được vui mừng.
Dương Trạm nói:
– Ta thuở sống không có một điều thiện nào đáng khen, chỉ có hay giữ điều tín thực(1) đối với thầy bạn, quý trọng những tờ giấy có chữ, hễ thấy rơi vãi liền nhặt mà đốt đi. Đức Đế quân đây ngài khen là có bụng tốt tâu xin cho làm chức trực lại ở cửa Từ Đồng. Hôm qua ta hầu lĩnh giá ngài lên chầu Thiên cung, tình cờ lại gặp nhà ngươi, đó cũng là vì thầy trò mình có cái mối duyên.
(Trích Phạm Tử Hư lên chơi Thiên Tào, Truyền kì mạn lục, Nguyễn Dữ, NXB Trẻ, 2016, tr. 142; dẫn theo tài liệu D1)
Chú thích: (1) Tín thực: giữ lời hứa, giữ chữ tín, thật thà và chân thành trong các mối quan hệ.
Câu 26 (0,5 điểm). Xác định ngôi kể được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 27 (0,5 điểm). Theo lời Dương Trạm, khi còn sống ông đã làm những việc tốt nào?
Câu 28 (1,0 điểm). Chỉ ra một yếu tố kì ảo trong đoạn trích và nêu tác dụng của yếu tố đó.
Câu 29 (1,0 điểm). Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của việc giữ điều tín thực đối với thầy bạn qua lời kể của Dương Trạm?
Câu 30 (1,0 điểm). Từ nội dung đoạn trích, em hãy trình bày một việc làm cụ thể để giữ chữ tín trong học tập hoặc trong quan hệ với bạn bè và giải thích vì sao em lựa chọn việc làm đó.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
ĐỀ ĐỌC HIỂU 7 (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Ở một ngôi làng ven sông, có người thợ mộc tên Lâm nổi tiếng khéo tay. Một hôm, bà cụ ở cuối làng nhờ Lâm sửa chiếc cầu gỗ nhỏ trước nhà. Anh nhận lời sẽ làm xong trước mùa mưa. Nhưng mấy ngày sau, một người khách giàu có tìm đến, hứa trả nhiều tiền nếu anh đóng cho mình một chiếc tủ thật đẹp. Lâm nhận việc mới rồi lần lữa mãi, không sang sửa cầu cho bà cụ.
Đêm nọ, Lâm nằm mơ thấy mình đi qua chiếc cầu ấy. Mỗi bước chân vừa đặt xuống, một tấm ván lại biến thành làn khói mỏng. Giữa dòng sông, anh nghe tiếng ai nhắc: “Một lời hứa bị bỏ quên cũng có thể khiến đường về của người khác thêm khó nhọc”. Giật mình tỉnh giấc, Lâm nhớ đến bà cụ và cây cầu đã mục.
Sáng hôm sau, anh mang dụng cụ đến xin lỗi bà. Anh thay những tấm ván hỏng, gia cố tay vịn và hoàn thành cây cầu trước khi trời đổ mưa. Từ đó, mỗi khi nhận việc, Lâm đều cân nhắc kĩ để không thất hứa.
(Ngữ liệu tự biên soạn)
Câu 31 (0,5 điểm). Xác định ngôi kể được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 32 (0,5 điểm). Chỉ ra hai việc làm của Lâm sau khi tỉnh giấc.
Câu 33 (1,0 điểm). Chỉ ra một yếu tố kì ảo trong giấc mơ của Lâm và nêu tác dụng của yếu tố đó.
Câu 34 (1,0 điểm). Em có nhận xét gì về sự thay đổi của nhân vật Lâm qua đoạn trích? Lí giải dựa vào các chi tiết trong văn bản.
Câu 35 (1,0 điểm). Từ câu chuyện của Lâm, em hãy trình bày một việc làm cụ thể để thể hiện trách nhiệm với lời hứa của mình và giải thích vì sao em lựa chọn việc làm đó.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
ĐỀ ĐỌC HIỂU 8 (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Chiều cuối tuần, lớp Minh chuẩn bị một buổi bán sách cũ để gây quỹ giúp các bạn có hoàn cảnh khó khăn. Minh được giao ghi tên sách và sắp xếp từng chồng lên bàn. Thấy công việc mất nhiều thời gian, cậu nói với Lan: “Chỉ mấy cuốn sách cũ thôi, liệu có giúp được ai không?”
Sáng hôm sau, một em nhỏ đến bên bàn sách, nâng niu cuốn sách khoa học đã sờn gáy. Em kể rằng từ lâu em muốn đọc cuốn ấy nhưng chưa có tiền mua. Biết sách do các anh chị trong trường góp lại, em mỉm cười, xin dành số tiền nhỏ mình mang theo để mua một cuốn khác, còn cuốn sách khoa học nhường cho bạn cũng đang tìm đọc.
Nhìn em nhỏ cẩn thận đặt cuốn sách trở lại bàn, Minh lặng đi. Cậu nhớ tới những lần mình bỏ quên sách trên giá và lời nói hôm trước. Suốt buổi, Minh chủ động giới thiệu sách, giúp mọi người tìm những cuốn phù hợp. Trước khi ra về, cậu chọn thêm vài cuốn sách còn tốt ở nhà để góp vào buổi bán lần sau.
(Ngữ liệu tự biên soạn)
Chú thích: Sờn gáy: phần gáy sách đã bị cũ, mòn do sử dụng.
Câu 36 (0,5 điểm). Xác định ngôi kể được sử dụng trong đoạn trích.
Câu 37 (0,5 điểm). Chỉ ra hai việc làm của Minh sau khi chứng kiến cách ứng xử của em nhỏ.
Câu 38 (1,0 điểm). Nêu tác dụng của chi tiết em nhỏ nhường cuốn sách khoa học cho một bạn khác đang tìm đọc.
Câu 39 (1,0 điểm). Em có nhận xét gì về sự thay đổi trong nhận thức của Minh đối với việc góp sách? Lí giải dựa vào các chi tiết trong đoạn trích.
Câu 40 (1,0 điểm). Từ câu chuyện, em hãy trình bày một việc làm cụ thể để chia sẻ với người gặp khó khăn trong cộng đồng và giải thích vì sao em lựa chọn việc làm đó.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
ĐỀ ĐỌC HIỂU 9 (4,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Chàng thì đi cõi xa mưa gió,
Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn.
Đoái trông theo đã cách ngăn,
Tuôn màu mây biếc, trải ngàn núi xanh.
(Trích Chinh phụ ngâm, nguyên tác Đặng Trần Côn, bản dịch Đoàn Thị Điểm, dẫn theo Những khúc ngâm chọn lọc, tập I, Lương Văn Đang – Nguyễn Thạch Giang – Nguyễn Lộc giới thiệu, biên khảo, chú giải, NXB Giáo dục, 1994, tr. 41–42; dẫn theo tài liệu D1)
Chú thích: Đoái trông: ngoảnh nhìn lại.
Câu 41 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của đoạn trích.
Câu 42 (0,5 điểm). Chỉ ra những hình ảnh thiên nhiên trong hai dòng thơ cuối.
Câu 43 (1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của phép điệp ngữ trong hai dòng thơ: “Chàng thì đi cõi xa mưa gió / Thiếp thì về buồng cũ chiếu chăn”.
Câu 44 (1,0 điểm). Em hiểu như thế nào về tâm trạng của người chinh phụ qua hình ảnh “Đoái trông theo đã cách ngăn”?
Câu 45 (1,0 điểm). Từ cảnh chia xa trong đoạn thơ, em hãy trình bày một việc làm cụ thể để thể hiện sự quan tâm với người thân khi không ở gần và giải thích vì sao em lựa chọn việc làm đó.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................
ĐỀ ĐỌC HIỂU 10 (4,0 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu:
Nhớ từ thuở đăng khoa ngày trước,
Vẫn sớm hôm tôi bác cùng nhau;
Kính yêu từ trước đến sau,
Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời?
Cũng có lúc chơi nơi dặm khách,
Tiếng suối nghe róc rách lưng đèo;
Có khi từng gác cheo leo,
Thú vui con hát lựa chiều cầm xoang.
Cũng có lúc rượu ngon cùng nhắp,
Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân.
Có khi bàn soạn câu văn,
Biết bao đông bích, điển phần trước sau.
(Trích Khóc Dương Khuê, Nguyễn Khuyến, nguồn: giaoducthoidai.vn)
Chú thích:
Đăng khoa: thi đỗ trong khoa cử.
Quỳnh tương: rượu ngon.
Đông bích, điển phần: sách vở, văn chương, kinh điển.
Câu 46 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của đoạn trích.
Câu 47 (0,5 điểm). Chỉ ra hai chi tiết cho thấy Nguyễn Khuyến và Dương Khuê có sự gắn bó trong học tập, văn chương.
Câu 48 (1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của phép điệp ngữ trong ba dòng thơ: “Cũng có lúc chơi nơi dặm khách / ... / Cũng có lúc rượu ngon cùng nhắp / ... / Có khi bàn soạn câu văn”.
Câu 49 (1,0 điểm). Em hiểu như thế nào về tình cảm của tác giả đối với Dương Khuê qua hai dòng thơ: “Kính yêu từ trước đến sau / Trong khi gặp gỡ khác đâu duyên trời?”
Câu 50 (1,0 điểm). Từ tình bạn được gợi ra trong đoạn thơ, em hãy trình bày một việc làm cụ thể để giữ gìn tình bạn đẹp và giải thích vì sao em lựa chọn việc làm đó.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................











