Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 9 năm học 2026 – 2027

Ngữ vănLớp 9PChia sẻ bởi phúc khang 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM

TRƯỜNG THCS …

Đề tham khảo

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Ngữ văn – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút

I. PHẦN ĐỌC – HIỂU (5,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

Chim ri mách lúa vàng chín rộ
Tu hú kêu vải đỏ trùm cây
Tháng năm mười chín rồi đây
Ngày sinh nhật Bác nắng đầy tiếng chim...

…Từ có Bác cuộc đời chợt sáng
Bát cơm no tháng tám ngày ba
Cơm thơm ăn với cá kho
Công đức Bác Hồ, bản nhớ nghìn năm

Bác thương dân chăm ăn chăm mặc
Em đi chợ đồng bằng bán hạt sa nhân
Tháng giêng thêu áo may quần
Tháng hai trẩy hội mùa xuân hãy còn

Lớp bình dân cuối thôn em học
Người thêm khôn, đất mọc thêm hoa
Chim khôn chim múa chim ca
Bản em có Bác như nhà có trăng

Muối lên rừng tay bưng tay đặt
Bộ đội Bác lên rừng công tác, em thương
Khi xưa lên núi không đường
Giờ anh lên núi bản mường đợi anh

Ra vườn xanh hái nhành vải đỏ
Xuống ruộng vàng gặt bó luá hương
Ngày vui nấu bữa cơm thường
Thết anh cán bộ lên mường giúp dân

(Ngữ liệu do người dùng cung cấp)

Chú thích: Sa nhân là loại cây có quả, hạt được dùng làm dược liệu hoặc gia vị. Lớp bình dân là lớp học giúp người dân học đọc, học viết. Thết là mời ăn uống để bày tỏ tình cảm.

Câu 1. Tiếng “hoa” trong đoạn thơ được gieo vần với tiếng nào sau đây?

A. Học

B. Ca

C. Trăng

D. Thôn

Câu 2. Những từ ngữ, hình ảnh nào trong đoạn trích trực tiếp cho thấy cuộc sống no đủ của người dân?

A. “Bát cơm no”, “Cơm thơm ăn với cá kho”

B. “Chim ri”, “Tu hú”, “tiếng chim”

C. “lên núi”, “không đường”, “bản mường”

D. “nhành vải đỏ”, “lên mường”, “cán bộ”

Câu 3. Chủ đề của đoạn trích là gì?

A. Kể về một chuyến đi chợ ở miền núi.

B. Miêu tả cảnh thiên nhiên qua các mùa trong năm.

C. Ca ngợi công ơn Bác Hồ và thể hiện tình cảm của người dân bản đối với Bác.

D. Kể lại quá trình xây dựng một tuyến đường lên núi.

Câu 4. Trong câu thơ “Lớp bình dân cuối thôn em học”, từ “bình dân” được hiểu là:

A. Dành cho những người làm công việc buôn bán.

B. Thuộc về người dân nói chung, không phân biệt địa vị.

C. Chỉ dành riêng cho người đã biết đọc, biết viết.

D. Thuộc về một gia đình sống ở cuối thôn.

Câu 5. Câu thơ “Giờ anh lên núi bản mường đợi anh” góp phần thể hiện điều gì?

A. Sự chờ đón, gắn bó của người dân bản với cán bộ, bộ đội.

B. Nỗi lo lắng của người dân trước mùa màng thất bát.

C. Sự xa cách giữa người dân bản và người lên công tác.

D. Mong muốn rời bản mường để đi đến vùng đồng bằng.

Câu 6 (1,0 điểm). Chỉ ra và phân tích tác dụng của 01 biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ:

“Chim khôn chim múa chim ca
Bản em có Bác như nhà có trăng”

Câu 7 (1,5 điểm). Từ đoạn trích, em rút ra bài học gì về trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước?

II. VIẾT (5,0 điểm)

Ngày nay, những câu chuyện lịch sử có thể đến với người trẻ qua sách, phim ảnh, bảo tàng, trò chơi điện tử và mạng xã hội. Thế nhưng, một số học sinh vẫn xem lịch sử là những sự kiện, mốc thời gian khô khan, chỉ cần ghi nhớ để làm bài kiểm tra. Thậm chí, có bạn ít quan tâm đến những sự kiện quan trọng của dân tộc và chưa hiểu đầy đủ ý nghĩa của quá khứ đối với hiện tại.

Từ thực tế trên, hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) đề xuất những giải pháp thiết thực, sáng tạo nhằm khắc phục tình trạng thờ ơ với lịch sử dân tộc ở một bộ phận người trẻ.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giáo viên đánh giá bài làm theo yêu cầu cần đạt; trân trọng những cách diễn đạt và suy nghĩ riêng hợp lí.
- Học sinh có thể trình bày theo cách khác đáp án, nếu đúng và thuyết phục vẫn cho điểm tương ứng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC – HIỂU

5,0

1

B. Ca.

0,5

2

A. “Bát cơm no”, “Cơm thơm ăn với cá kho”.

0,5

3

C. Ca ngợi công ơn Bác Hồ và thể hiện tình cảm của người dân bản đối với Bác.

0,5

4

B. Thuộc về người dân nói chung, không phân biệt địa vị.

0,5

5

A. Sự chờ đón, gắn bó của người dân bản với cán bộ, bộ đội.

0,5

6

Chỉ ra biện pháp so sánh: “Bản em có Bác như nhà có trăng”.

0,25

Gợi ra sự hiện diện của Bác như ánh trăng đem đến ánh sáng, niềm vui, sự ấm áp cho bản làng.

0,5

Thể hiện tình cảm yêu mến, biết ơn của người dân đối với Bác; làm lời thơ giàu hình ảnh, sức gợi.

0,25

7

Gợi ý: Nhận thức trách nhiệm của thế hệ trẻ đối với đất nước, biết trân trọng công lao của các thế hệ đi trước.

0,5

Nêu việc làm phù hợp: chăm chỉ học tập, rèn luyện, tìm hiểu lịch sử, góp sức xây dựng quê hương, đất nước.

0,5

Lí giải được ý nghĩa của bài học, liên hệ với bản thân. Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu hợp lí, thuyết phục.

0,5

II

VIẾT

5,0

1

Viết bài văn nghị luận đề xuất giải pháp khắc phục tình trạng thờ ơ với lịch sử dân tộc ở một bộ phận người trẻ.

5,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận
Có mở bài, thân bài và kết bài; các phần thực hiện được nhiệm vụ tương ứng.

0,5

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Giải pháp khắc phục tình trạng thờ ơ với lịch sử dân tộc ở một bộ phận người trẻ.

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Vận dụng lí lẽ và dẫn chứng phù hợp; có thể triển khai theo nhiều cách.

Giải thích và nêu thực trạng
Thờ ơ với lịch sử là thiếu quan tâm, tìm hiểu quá khứ dân tộc; một bộ phận người trẻ chỉ ghi nhớ sự kiện, mốc thời gian để làm bài kiểm tra.

0,5

Phân tích nguyên nhân và ảnh hưởng
Chỉ ra nguyên nhân phù hợp; làm rõ việc thờ ơ có thể khiến người trẻ thiếu hiểu biết về quá khứ, khó nhận thức đầy đủ giá trị của hiện tại và trách nhiệm với đất nước.

0,5

Đề xuất giải pháp
Người trẻ chủ động đọc, tìm hiểu lịch sử qua nguồn đáng tin cậy; kết nối kiến thức với câu chuyện, nhân vật, địa danh và trải nghiệm thực tế.

0,75

Đề xuất giải pháp
Nhà trường, gia đình và cộng đồng tạo cơ hội tìm hiểu lịch sử qua bảo tàng, di tích, dự án, phim ảnh, trò chơi hoặc nội dung số; chú ý kiểm chứng thông tin.

0,75

Bàn luận và liên hệ
Lí giải tính thiết thực, sáng tạo của giải pháp; nêu việc bản thân có thể thực hiện. Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu hợp lí, thuyết phục.

0,25

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Có suy nghĩ riêng, cách diễn đạt hoặc giải pháp phù hợp, mới mẻ.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Chỉ cho điểm tối đa khi bài viết bảo đảm cả yêu cầu về nội dung và hình thức.

Xem tất cả