Đề kiểm tra định kỳ Ngữ văn 9 - Khuyên con học (Nguyễn Khuyến)

Ngữ vănLớp 9PChia sẻ bởi phúc khang 0 lượt sử dụng đề

PHÒNG GD&ĐT …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ I

Môn: Ngữ văn – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)

Đọc bài thơ sau:

Đen thì gần mực, đỏ gần son,
Học lấy cho hay, con hỡi con!
Cái bút, cái nghiên là của quý,
Câu kinh, câu sử, ấy mùi ngon!
Vàng mua chứa để, vàng hay hết,
Chữ bán dư ăn, chữ hãy còn.
Nhờ Phật một mai nên đấng cả[1],
Bõ công cha mẹ mới là khôn.

(Nguyễn Khuyến, Trích Thơ văn Nguyễn Khuyến, NXB Hà Nội – 1971)

Chú thích:
[1] Đấng: bậc có địa vị cao sang, có tiếng tăm. Đây ý nói đỗ đạt làm quan.

Nguyễn Khuyến (15/2/1835 - 5/2/1909) tự Miễn Chi, hiệu Quế Sơn, vốn tên là Nguyễn Thắng, sau vua Tự Đức mến tài ban tên Khuyến với nghĩa là đáng khuyến khích. Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo. Ông đỗ đầu ba kì thi Hương, Hội, Đình nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ. Tuy đỗ đạt cao nhưng ông chỉ làm quan hơn mười năm, còn phần lớn cuộc đời là dạy học và sống thanh bạch ở quê nhà.
- Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm cả chữ Hán và chữ Nôm với số lượng lớn, hiện còn trên 800 bài gồm thơ, văn, câu đối nhưng chủ yếu là thơ.
- Nguyễn Khuyến là người tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp.

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0,5 điểm). Bài thơ trên được sáng tác theo thể thơ nào?

A. Thất ngôn bát cú Đường luật.

B. Thất ngôn tứ tuyệt Đường luật.

C. Song thất lục bát.

D. Thơ bảy chữ tự do.

Câu 2 (0,5 điểm). Câu thơ "Đen thì gần mực, đỏ gần son" sử dụng chất liệu dân gian nào?

A. Tục ngữ.

B. Ca dao.

C. Truyện cổ tích.

D. Sử thi.

Câu 3 (0,5 điểm). Trong hai câu luận: "Vàng mua chứa để, vàng hay hết / Chữ bán dư ăn, chữ hãy còn", tác giả muốn khẳng định điều gì?

A. Của cải vật chất như vàng bạc có giá trị bền vững và quý giá hơn tri thức sách vở.

B. Tri thức và việc học mang lại giá trị lâu bền, không bao giờ vơi cạn như của cải vật chất.

C. Người học rộng tài cao cần biết kinh doanh buôn bán để làm giàu cho bản thân.

D. Của cải là thứ dễ kiếm, còn việc học chữ vô cùng gian nan và tốn kém tiền bạc.

Câu 4 (0,5 điểm). Lời dặn dò của người cha ở hai câu kết thể hiện niềm mong mỏi lớn nhất nào đối với con?

A. Mong con tích lũy được nhiều tiền tài, danh vọng để rạng rỡ dòng họ.

B. Mong con rời bỏ quê hương lên chốn kinh kỳ lập nghiệp để làm quan to.

C. Mong con nỗ lực học hành thành tài, đỗ đạt để không phụ công lao sinh thành, dưỡng dục của cha mẹ.

D. Mong con sống an nhàn, bình lặng nơi thôn dã, tránh xa chốn quan trường hiểm nguy.

Câu 5 (0,5 điểm). Nội dung chính của bài thơ là gì?

A. Ca ngợi cảnh đẹp thanh bình của làng quê và cuộc sống thanh bạch của nhà nho.

B. Bày tỏ nỗi thất vọng, bế tắc của kẻ sĩ trước thời cuộc và con đường khoa cử suy tàn.

C. Lên tiếng phê phán lối học giáo điều, chuộng danh lợi của giới sĩ tử thời phong kiến.

D. Lời nhắn nhủ chân thành, tha thiết của người cha về giá trị của tri thức và khuyên nhủ con chăm chỉ học tập.

Câu 6 (1,0 điểm).
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ so sánh được sử dụng trong hai câu thực:

Cái bút, cái nghiên là của quý,
Câu kinh, câu sử, ấy mùi ngon.

Câu 7 (1,5 điểm).
Từ lời khuyên của người cha trong bài thơ, em hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 dòng) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của việc học tập đối với mỗi con người trong cuộc sống hiện nay.

PHẦN II. VIẾT (5,0 điểm)

Câu 1 (5,0 điểm).
Em hãy viết bài văn nghị luận phân tích bài thơ Khuyên con học của Nguyễn Khuyến.

--------- HẾT ---------

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

PHÒNG GD&ĐT …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ I

Môn: Ngữ văn – Lớp 9

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững nội dung bài làm của thí sinh để đánh giá một cách tổng quát, tránh đếm ý cho điểm máy móc; tôn trọng những bài viết có cảm xúc, giàu hình ảnh, sáng tạo và có cách diễn đạt mới mẻ, thuyết phục.
- Chỉ cho điểm tối đa khi bài làm đảm bảo cả yêu cầu về nội dung và hình thức theo hướng dẫn chấm.
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần các câu, tính theo thang điểm 10,0 và làm tròn đến 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. Đáp án trắc nghiệm (Phần I: Câu 1 – Câu 5)

Câu

1

2

3

4

5

Đáp án

A

A

B

C

D

Mỗi câu trắc nghiệm trả lời đúng được 0,5 điểm.

2. Hướng dẫn chấm tự luận

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

5,0

1 đến 5

5 câu trắc nghiệm (mỗi câu đúng 0,5 điểm).

2,5

6

Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ so sánh trong hai câu thực:

1,0

- Chỉ ra biện pháp tu từ so sánh: so sánh "Cái bút, cái nghiên" là "của quý"; "Câu kinh, câu sử" ví như "mùi ngon" (thông qua từ so sánh ngầm/ngang bằng: là, ấy).

0,5

- Tác dụng:
+ Làm cho cách diễn đạt thêm sinh động, gợi hình, gợi cảm, giàu sức biểu cảm.
+ Khẳng định thái độ nâng niu, trân trọng đối với dụng cụ học tập và làm nổi bật niềm say mê, sự bổ ích, vị ngọt ngào và giá trị tinh thần to lớn của sách vở, tri thức.
+ Thể hiện lời răn dạy ân cần, tha thiết của người cha nhằm khơi dậy hứng thú và ý thức học tập cho con.

0,5

7

Suy nghĩ về ý nghĩa của việc học tập đối với mỗi con người:
Gợi ý: Thí sinh có thể diễn đạt theo nhiều cách, đảm bảo dung lượng (5 - 7 dòng) và làm nổi bật các ý cơ bản sau:

1,5

- Học tập giúp mở rộng hiểu biết, tích lũy tri thức, rèn luyện kỹ năng và hoàn thiện nhân cách, đạo đức.

0,5

- Học tập là chìa khóa mở ra tương lai, giúp con người tự chủ cuộc sống, tạo dựng sự nghiệp và vượt qua những khó khăn, thử thách.

0,5

- Học tập không chỉ nâng cao giá trị bản thân, làm tròn bổn phận với cha mẹ, mà còn đóng góp tích cực vào sự phát triển và phồn vinh của xã hội.

0,5

II

VIẾT

5,0

1

Phân tích bài thơ "Khuyên con học" của Nguyễn Khuyến

5,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận
Có đủ Mở bài (giới thiệu tác giả Nguyễn Khuyến, bài thơ Khuyên con học và vấn đề nghị luận), Thân bài (triển khai các luận điểm phân tích), Kết bài (khái quát giá trị tác phẩm và liên hệ bản thân).

0,5

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Tấm lòng yêu thương, lời răn dạy thấm thía của người cha về tầm quan trọng của việc học cùng những nét đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Đường luật Khuyên con học.

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Học sinh có thể triển khai bài làm theo nhiều cách, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; sau đây là định hướng cơ bản:

3,0

* Luận điểm 1: Hai câu đề - Lời nhắc nhở về môi trường sống và tầm quan trọng của việc học
- Vận dụng sáng tạo câu tục ngữ quen thuộc "Gần mực thì đen, gần son thì đỏ" để cảnh báo con về ảnh hưởng của hoàn cảnh sống đối với nhân cách con người.
- Lời khuyên tha thiết, ân cần mang giọng điệu tâm tình của người cha: "Học lấy cho hay, con hỡi con!" giục giã con phải nỗ lực học hỏi, mở mang trí tuệ để trở thành người có ích.

0,75

* Luận điểm 2: Hai câu thực - Thái độ trân trọng đối với dụng cụ học tập và tri thức
- Coi "Cái bút, cái nghiên" là của quý, nâng niu phương tiện học hành của người trí thức.
- Xem "Câu kinh, câu sử" như "mùi ngon" – cách so sánh, ẩn dụ độc đáo, chuyển đổi cảm giác nhằm khẳng định vẻ đẹp hấp dẫn, niềm say mê và giá trị tinh thần to lớn của kiến thức sách vở.

0,5

* Luận điểm 3: Hai câu luận - Khẳng định giá trị trường tồn, bất biến của tri thức
- Phép đối tài hoa giữa "vàng" (của cải vật chất) và "chữ" (học vấn, tri thức).
- Vàng bạc dù tích trữ bao nhiêu cũng có ngày hao hụt, còn tri thức đã thu nạp thì trở thành tài sản vô giá của bản thân, có thể nuôi sống con người và mãi mãi không vơi cạn.

0,75

* Luận điểm 4: Hai câu kết - Niềm kỳ vọng và lời gửi gắm sâu nặng của người cha
- Mong muốn con "nên đấng cả" – thành tài, đỗ đạt, có danh vị và chỗ đứng xứng đáng trong xã hội.
- Nhấn mạnh chữ hiếu: sự nỗ lực thành đạt của con chính là cách đền đáp công ơn sinh thành, dưỡng dục lớn lao của cha mẹ ("Bõ công cha mẹ mới là khôn").

0,5

* Đánh giá đặc sắc nghệ thuật
- Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật bằng chữ Nôm điêu luyện, niêm luật chặt chẽ, phép đối chỉnh tề.
- Vận dụng chất liệu văn học dân gian (tục ngữ) nhuần nhuyễn, ngôn ngữ giản dị, mộc mạc, gần gũi với đời sống nhưng mang hàm ý triết lý sâu sắc.
- Giọng thơ chân tình, ấm áp tình phụ tử.

0,5

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc, cảm nhận tinh tế, có giọng điệu riêng, kết hợp liên hệ thực tế về ý thức học tập của thế hệ trẻ hiện nay.

0,25

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý: Học sinh có cách tiếp cận và diễn đạt khác nhưng hợp lý, thuyết phục thì giám khảo vẫn xem xét cho điểm tương xứng.

Xem tất cả