Đề tham khảo tuyển sinh lớp 10 môn Ngữ văn TP. Hồ Chí Minh năm học 2026 - 2027

Ngữ vănLớp 9TChia sẻ bởi Trinh Dao Thi 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Đề tham khảo

(Đề thi gồm 02 trang)

KÌ THI TUYỂN SINH LỚP 10 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

NĂM HỌC 2026 - 2027

MÔN THI: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 120 phút (không kể thời gian phát đề)

Chủ đề: LẮNG NGHE ĐỂ GẮN KẾT

I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC VÀ VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN (5,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Con bé Em cười tủm tỉm, ngắm nghía bốn bộ đồ Tết má mới mua cho. Bộ nào cũng đẹp, nhưng nó thích nhất bộ đầm hồng viền đăng ten trắng. Nó mặc thử, xoay tròn trước gương, lòng rộn rã nghĩ tới sáng mùng Một sẽ cùng con Bích dạo xóm khoe đồ mới.

Bỗng nó nhớ tới con Bích. Chiều ba mươi, nó sang nhà Bích rủ đi hái hoa cải. Nhà Bích trống hoác, ba đi biển chưa về, má Bích đang ngồi vá lại chiếc áo thun cũ cho em nhỏ. Thấy Em sang, Bích lúng túng giấu bàn tay nứt nẻ sau lưng, gượng cười:

- Năm nay ba tao chưa về kịp... Má bảo chừng nào ghe cập bến mới có tiền sắm đồ mới. Tao chỉ có bộ đồ bà ba màu hoa cà này thôi, má giặt sạch rồi ủi phẳng phiu đón giao thừa.

Ánh mắt Bích cụp xuống, lướt qua vẻ rạng rỡ của bộ đồ mới Em đang mặc dở lúc thử đồ rồi vội vã nhìn ra mé sông. Gió bấc thổi qua chái bếp nghe xao xác. Trong lòng con bé Em bỗng dâng lên một cảm giác ngổn ngang khó tả. Nó không biết gọi tên cảm giác ấy là gì, chỉ thấy ngực mình nhói buốt như có dằm cắm vào.

Sáng mùng Một, trời se lạnh. Má giục:

- Dậy mau con, mặc bộ đầm hồng vô rồi đi chúc Tết ông bà nội!

Con bé Em đứng tần ngần trước tủ quần áo. Tay nó chạm vào lớp voan bồng bềnh của chiếc đầm hồng, rồi lại lướt qua ba bộ đồ mới tinh còn thơm mùi vải. Cuối cùng, nó rút ra bộ đồ bộ màu xanh lơ đã hơi sờn gấu – bộ đồ nó thường mặc đi học nhóm với con Bích.

- Kìa, sao không mặc đồ mới? Đồ Tết má sắm để ngắm à? – Má tròn mắt ngạc nhiên.

Con bé Em cúi đầu, lí nhí:

- Con mặc bộ này cho giống con Bích má ơi. Nó không có áo mới... Con mặc đồ đẹp quá, đi bên cạnh nó, nó tủi thân...

Má sững người nhìn con gái. Đôi mắt má chớp chớp, rồi bất giác má ôm ghì lấy con bé Em vào lòng, bàn tay vuốt ve mái tóc khét nắng của nó. Ngoài sân, nắng sớm rọi vàng rực rỡ những chậu mai vàng. Tiếng con Bích í ới gọi ngoài ngõ: "Em ơi, đi chơi Tết!".

(Trích truyện ngắn Áo Tết, Nguyễn Ngọc Tư, in trong tập Giao thừa, NXB Trẻ, 2003)

Câu 1 (3,0 điểm)

a. Xác định lời người kể chuyện và lời nhân vật trong trường hợp sau: Thấy Em sang, Bích lúng túng giấu bàn tay nứt nẻ sau lưng, gượng cười: "Năm nay ba tao chưa về kịp... Má bảo chừng nào ghe cập bến mới có tiền sắm đồ mới." (0,5 điểm)

b. Phân tích vai trò của chi tiết bé Em giải thích: "Con mặc bộ này cho giống con Bích má ơi. Nó không có áo mới... Con mặc đồ đẹp quá, đi bên cạnh nó, nó tủi thân..." trong việc thể hiện đặc điểm của nhân vật bé Em. (0,75 điểm)

c. Xác định một thành phần biệt lập được sử dụng trong đoạn trích sau và cho biết tác dụng của việc sử dụng thành phần đó:

"- Kìa, sao không mặc đồ mới? Đồ Tết má sắm để ngắm à? – Má tròn mắt ngạc nhiên.
Con bé Em cúi đầu, lí nhí:
- Con mặc bộ này cho giống con Bích má ơi. Nó không có áo mới... Con mặc đồ đẹp quá, đi bên cạnh nó, nó tủi thân..." (0,75 điểm)

d. Trò chuyện với bạn đọc về đoạn trích Áo Tết, có người đặt câu hỏi: "Sự thấu cảm và tinh tế trong cách ứng xử có thể xóa nhòa đi những mặc cảm, tự ti của người khác hay không?". Em hãy trả lời câu hỏi trên. Trình bày trong khoảng 3 – 5 câu. (1,0 điểm)

Câu 2 (2,0 điểm) Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích nội dung chủ đề hoặc một số nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích Áo Tết (Nguyễn Ngọc Tư).

II. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VÀ VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI (5,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Lắng nghe trong sự im lặng của tâm ý mới thực sự là lắng nghe. Thông thường, khi người khác đang nói, ta thường để cho tâm trí bận rộn suy nghĩ xem nên trả lời thế nào, phản bác ra sao hoặc vội vàng đối chiếu với những định kiến sẵn có của mình. Lắng nghe như thế chỉ là nghe thấy những phản ứng của chính bản thân ta chứ chưa hề chạm tới thế giới của người đối diện.

Muốn thực sự thấu hiểu, ta phải biết buông bỏ mọi thành kiến và sự phán xét để đón nhận người kia một cách trọn vẹn. Lắng nghe sâu sắc đòi hỏi một tấm lòng bao dung và sự kiên nhẫn vô bờ. Khi ta có thể lắng nghe mà không ngắt lời, không áp đặt cái tôi của mình lên người khác, ta đang trao đi niềm an ủi và sự tôn trọng lớn lao. Đó chính là nhịp cầu nhiệm mầu giúp con người vượt qua mọi cách biệt để thấu cảm, chữa lành và gắn kết bền chặt với nhau.

(Trích Hiểu về trái tim, Minh Niệm, NXB Trẻ, 2011, tr. 142)

Câu 1 (1,0 điểm)

Theo tác giả, vì sao lắng nghe khi "tâm trí bận rộn suy nghĩ" lại "chưa hề chạm tới thế giới của người đối diện"? Việc "buông bỏ mọi thành kiến và sự phán xét" khi lắng nghe có ý nghĩa như thế nào đối với mối quan hệ giữa con người với con người?

Câu 2 (4,0 điểm)

Học sinh chọn MỘT trong hai đề sau để làm bài:

Đề 1:

Từ tư tưởng gợi ra trong đoạn trích trên, hãy viết một bài văn nghị luận xã hội bàn về ý nghĩa của việc biết lắng nghe trong sự im lặng của tâm ý để thấu hiểu và kết nối giữa con người với con người trong cuộc sống hiện đại.

Đề 2:

Nhà triết học Hy Lạp cổ đại Epictetus từng đưa ra một chiêm nghiệm sâu sắc: "Tạo hóa cho con người một cái lưỡi nhưng có tới hai cái tai, để chúng ta có thể nghe nhiều hơn nói gấp hai lần."

Bằng trải nghiệm văn học và những quan sát từ cuộc sống thực tế, em hãy viết một bài văn nghị luận với nhan đề: "Lắng nghe để hiểu, thấu cảm để thương".

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh; tránh đếm ý cho điểm hoặc áp đặt máy móc.
- Thí sinh có thể làm bài theo nhiều cách khác nhau, nếu hợp lí, thuyết phục, bảo đảm chuẩn mực đạo đức và thẩm mĩ thì vẫn cho điểm tối đa.
- Cần linh hoạt, khuyến khích những bài viết có tính sáng tạo, cảm xúc chân thành và phát hiện mới mẻ.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

| I | ĐỌC HIỂU VĂN BẢN VĂN HỌC VÀ VIẾT ĐOẠN VĂN NGHỊ LUẬN | < | 5,0 |
| ^ | 1 | a. Xác định lời người kể chuyện và lời nhân vật:
- Lời người kể chuyện: "Thấy Em sang, Bích lúng túng giấu bàn tay nứt nẻ sau lưng, gượng cười:" (0,25)
- Lời nhân vật (Bích): "- Năm nay ba tao chưa về kịp... Má bảo chừng nào ghe cập bến mới có tiền sắm đồ mới." (0,25) | 0,5 |
| ^ | ^ | b. Phân tích vai trò của chi tiết bé Em giải thích:
- Chi tiết bộc lộ sự quan sát tinh tế, nhạy cảm và sự thấu cảm sâu sắc của bé Em trước hoàn cảnh khó khăn cùng tâm trạng tủi thân, mặc cảm của bạn. (0,5)
- Khắc họa vẻ đẹp tâm hồn nhân vật: một cô bé hồn nhiên nhưng giàu lòng trắc ẩn, biết nghĩ cho người khác, trân trọng tình bạn trong sáng và thuần khiết. (0,25) | 0,75 |
| ^ | ^ | c. Xác định thành phần biệt lập và nêu tác dụng:
- Thí sinh chỉ ra đúng thành phần biệt lập: Thành phần phụ chú (nêu đúng từ ngữ/cụm từ phụ chú đặt giữa các dấu gạch nối, dấu phẩy hoặc dấu ngoặc đơn dùng để bổ sung, chú thích). (0,25)
- Phân tích tác dụng của thành phần phụ chú: (0,5)
+ Về nội dung: Bổ sung thông tin cần thiết, giải thích rõ thêm về hoàn cảnh, hành động, cử chỉ hoặc tâm lí, cảm xúc của nhân vật trong ngữ cảnh giao tiếp.
+ Về nghệ thuật/diễn đạt: Giúp lời văn/lời đối thoại thêm chân thực, sinh động; khắc họa sâu sắc sự tinh tế, nhạy cảm trong cách ứng xử và vẻ đẹp trong sáng, ấm áp của tình bạn tuổi thơ.
(Gợi ý: Nếu thí sinh chỉ ra đúng thành phần gọi - đáp hoặc cảm thán nếu ngữ liệu có xuất hiện đồng thời và phân tích đúng tác dụng thì vẫn cho điểm; chấp nhận cách diễn đạt tương đương nếu lí giải hợp lí). | 0,75 |
| ^ | ^ | d. Trả lời câu hỏi về sự thấu cảm và tinh tế trong cách ứng xử (khoảng 3 – 5 câu):
- Thí sinh khẳng định rõ quan điểm (Đồng tình / Khẳng định sự thấu cảm và tinh tế có thể xóa nhòa mặc cảm, tự ti). (0,25)
- Gợi ý lí giải: Sự thấu cảm giúp ta đặt mình vào vị trí của người khác để thấu hiểu nỗi niềm; sự tinh tế trong cách ứng xử giúp người yếu thế cảm nhận được sự tôn trọng, sẻ chia bình đẳng chứ không phải sự thương hại, từ đó xoa dịu tổn thương, sưởi ấm tâm hồn và tiếp thêm niềm tin, sự tự tin để hòa nhập. (0,5)
- Đảm bảo dung lượng 3 – 5 câu, diễn đạt mạch lạc, không mắc lỗi dùng từ, ngữ pháp. (0,25)
Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu hợp lý, thuyết phục. | 1,0 |
| ^ | 2 | Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích nội dung chủ đề hoặc một số nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích Áo Tết | 2,0 |
| ^ | ^ | a. Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành; bảo đảm dung lượng khoảng 200 chữ. | 0,25 |
| ^ | ^ | b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Nội dung chủ đề hoặc một số nét đặc sắc nghệ thuật của đoạn trích Áo Tết (Nguyễn Ngọc Tư). | 0,25 |
| ^ | ^ | c. Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh có thể chọn phân tích chủ đề HOẶC một số nét nghệ thuật đặc sắc (hoặc kết hợp cả hai), bảo đảm các ý cơ bản sau:
- Phân tích nội dung chủ đề: Ca ngợi tình bạn tuổi thơ trong sáng, hồn nhiên; tôn vinh sự thấu cảm, lòng nhân ái và cách ứng xử tinh tế giữa con người với con người; gửi gắm bài học nhân văn sâu sắc: niềm vui ngày Tết không nằm ở manh áo mới bên ngoài mà ở sự sẻ chia, gắn kết và ấm áp của tình người.
- Phân tích một số nét đặc sắc nghệ thuật: Xây dựng tình huống truyện giản dị, đời thường nhưng bất ngờ và giàu ý nghĩa; nghệ thuật khắc họa tâm lí nhân vật tinh tế, chân thực qua hành động, ánh mắt và lời nói; chi tiết nghệ thuật đối lập giàu sức gợi (chiếc đầm hồng mới tinh và bộ đồ xanh lơ sờn gấu / bộ bà ba hoa cà; ánh mắt Bích, cái ôm của người mẹ); ngôn ngữ mộc mạc, đậm chất Nam Bộ, giọng văn nhẹ nhàng mà sâu lắng.
- Đánh giá chung về giá trị tác phẩm và tài năng của tác giả. | 1,0 |
| ^ | ^ | d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. | 0,25 |
| ^ | ^ | e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, văn phong giàu hình ảnh và cảm xúc. | 0,25 |
| II | ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGHỊ LUẬN VÀ VIẾT BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI | < | 5,0 |
| ^ | 1 | Đọc hiểu văn bản nghị luận
- Lí giải vì sao khi "tâm trí bận rộn suy nghĩ" lại "chưa hề chạm tới thế giới của người đối diện": Vì lúc ấy ta chỉ đang bận rộn với những toan tính phản ứng, phản bác hay so sánh với định kiến của bản thân, tức là ta chỉ nghe thấy cái tôi của chính mình chứ chưa thực sự mở lòng để đón nhận, thấu hiểu người khác. (0,5)
- Ý nghĩa của việc "buông bỏ mọi thành kiến và sự phán xét": Giúp ta đón nhận người đối diện trọn vẹn, trao đi sự tôn trọng và niềm an ủi lớn lao; tạo nhịp cầu nhiệm mầu giúp con người vượt qua mọi khoảng cách, chữa lành tổn thương và gắn kết bền chặt. (0,5) | 1,0 |
| ^ | 2 | Viết bài văn nghị luận xã hội (Thí sinh chọn MỘT trong hai đề) | 4,0 |
| ^ | ^ | a. Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề. | 0,25 |
| ^ | ^ | b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
- Đề 1: Ý nghĩa của việc biết lắng nghe trong sự im lặng của tâm ý để thấu hiểu và kết nối giữa con người với con người trong cuộc sống hiện đại.
- Đề 2: Ý nghĩa của việc lắng nghe để thấu hiểu và yêu thương ("Lắng nghe để hiểu, thấu cảm để thương") qua câu nói của Epictetus, soi chiếu từ trải nghiệm văn học và cuộc sống. | 0,5 |
| ^ | ^ | c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể chọn một trong hai đề và triển khai theo nhiều cách, vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; sau đây là định hướng nội dung cần đạt: | |
| ^ | ^ | ĐỀ 1:
* Giải thích: "Lắng nghe trong sự im lặng của tâm ý" là sự lắng nghe chân thành, buông bỏ định kiến, phán xét và cái tôi ồn ào; trọn vẹn chú tâm để đón nhận người khác bằng tấm lòng bao dung, cởi mở. (0,5)
* Bàn luận về ý nghĩa: (1,5)
- Giúp thấu hiểu sâu sắc người khác, chạm tới thế giới nội tâm và những nỗi niềm sâu kín chưa thể nói thành lời.
- Mang lại niềm an ủi, sự tôn trọng và cảm giác bình an cho người nói; xoa dịu nỗi cô đơn, chữa lành tổn thương tâm lí.
- Giúp người nghe bớt nóng vội, rèn luyện sự điềm tĩnh, khiêm nhường và bồi đắp lòng nhân ái.
- Ý nghĩa trong cuộc sống hiện đại: Giúp hóa giải mâu thuẫn, vượt qua sự ồn ào, xốc nổi và định kiến trên mạng xã hội; kết nối những trái tim, xây dựng các mối quan hệ bền vững, nhân văn.
* Mở rộng, phản biện và bài học: (0,5)
- Phê phán lối sống vị kỉ, áp đặt, vội vã phán xét; phân biệt lắng nghe chân thành với sự im lặng thụ động, nhu nhược hay thỏa hiệp vô nguyên tắc.
- Rút ra bài học nhận thức và hành động: rèn luyện sự tĩnh lặng của tâm hồn, học cách lắng nghe sâu để gắn kết yêu thương. | 2,5 |
| ^ | ^ | ĐỀ 2:
* Giải thích nhận định và nhan đề: (0,5)
- Câu nói của Epictetus dùng hình ảnh ẩn dụ ("hai cái tai", "một cái lưỡi") để khẳng định quy luật tạo hóa: con người cần biết lắng nghe nhiều hơn nói gấp hai lần.
- Nhan đề khẳng định mối quan hệ nhân quả: Lắng nghe là cội nguồn của sự thấu hiểu; thấu hiểu tận cùng là tiền đề để yêu thương chân thành.
* Bàn luận, chứng minh (kết hợp trải nghiệm văn học và đời sống): (1,5)
- Lắng nghe để hiểu: Lắng nghe giúp phá vỡ định kiến, bước vào thế giới nội tâm của người khác để thấu cảm số phận, nỗi đau của họ (dẫn chứng đời sống; dẫn chứng văn học: lắng nghe tiếng lòng của nhân vật qua từng trang sách...).
- Thấu cảm để thương: Khi đã hiểu sâu sắc, lòng trắc ẩn và tình thương tự nhiên nảy nở; tình thương ấy không phải là sự ban ơn mà là sự sẻ chia bình đẳng, bao dung, sẵn sàng nâng đỡ (dẫn chứng từ truyện Áo Tết, các tác phẩm văn học khác và cuộc sống thực tế).
- Khẳng định sức mạnh của lắng nghe và thấu cảm trong việc kết nối, xoa dịu rạn nứt tâm hồn giữa người với người.
* Phản biện và bài học: (0,5)
- Phê phán thói ba hoa, chỉ thích phán xét, áp đặt cái tôi mà thờ ơ trước tiếng lòng của người khác.
- Bài học: Học cách lắng nghe bằng cả đôi tai và trái tim; bồi đắp lòng trắc ẩn để sống nhân ái, bao dung hơn. | 2,5 |
| ^ | ^ | d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt. | 0,25 |
| ^ | ^ | e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, văn phong truyền cảm, dẫn chứng chọn lọc, giàu sức thuyết phục. | 0,5 |
| TỔNG ĐIỂM | < | < | 10,0 |

Lưu ý khi chấm bài:
- Chỉ cho điểm tối đa khi bài viết bảo đảm cả yêu cầu về nội dung và hình thức.
- Thí sinh có thể có những suy nghĩ, kiến giải riêng nhưng phải có thái độ tích cực, lập luận chặt chẽ và thuyết phục.

(Hướng dẫn chấm gồm 02 trang)

Xem tất cả