Lớp 4 - Chuyên đề Số tự nhiên và cấu tạo số

ToánLớp 4TChia sẻ bởi Tam Bui 0 lượt sử dụng đề

CLB MT

0355065626

Tài liệu ôn tập

NGÂN HÀNG BÀI TẬP ÔN GIỮA HỌC KỲ I

Năm học: 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 4

Chuyên đề: Số tự nhiên và cấu tạo số

MỨC 1 – NHẬN BIẾT

A. Trắc nghiệm

Chọn một đáp án đúng trong mỗi câu sau.

Câu 1. Số “bốn triệu không trăm linh năm nghìn hai trăm mười tám” được viết là:

A. 4 005 2184\,005\,218

B. 4 050 2184\,050\,218

C. 4 005 2084\,005\,208

D. 4 500 2184\,500\,218

Câu 2. Trong số 63 427 81563\,427\,815, chữ số 33 thuộc hàng nào, lớp nào?

A. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn.

B. Hàng triệu, lớp triệu.

C. Hàng chục triệu, lớp triệu.

D. Hàng chục nghìn, lớp nghìn.

Câu 3. Giá trị của chữ số 77 trong số 5 731 4265\,731\,426 là:

A. 7 000 0007\,000\,000.

B. 70 00070\,000.

C. 700 000700\,000.

D. 7 0007\,000.

Câu 4. Dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm là gì?

8 305 720  …  8 350 7208\,305\,720 \; \ldots \; 8\,350\,720

A. >>.

B. ==.

C. Không so sánh được.

D. <<.

Câu 5. Số liền trước và số liền sau của 1 000 0001\,000\,000 lần lượt là:

A. 999 999999\,999 và 1 000 0011\,000\,001.

B. 999 990999\,990 và 1 000 0101\,000\,010.

C. 1 000 0011\,000\,001 và 999 999999\,999.

D. 999 999999\,999 và 1 000 0001\,000\,000.

B. Tự luận

Câu 6. Viết các số sau:
a) Mười hai triệu ba trăm linh bốn nghìn không trăm linh năm.
b) Chín mươi triệu hai mươi nghìn bốn trăm.

Câu 7. Viết số 48 206 31548\,206\,315 thành tổng theo giá trị của các chữ số ở từng hàng.

Câu 8. Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

6 120 4056\,120\,405; 6 102 4506\,102\,450; 6 120 0456\,120\,045; 6 012 4506\,012\,450.

MỨC 2 – KẾT NỐI

A. Trắc nghiệm

Chọn một đáp án đúng trong mỗi câu sau.

Câu 1. Chữ số xx lớn nhất thỏa mãn 4 x25 680<4 625 6804\,x25\,680 < 4\,625\,680 là:

A. 44.

B. 66.

C. 55.

D. 77.

Câu 2. Số gồm 77 triệu, 3535 nghìn và 204204 đơn vị là:

A. 7 350 2047\,350\,204.

B. 7 035 0247\,035\,024.

C. 7 003 5247\,003\,524.

D. 7 035 2047\,035\,204.

Câu 3. Cách so sánh nào dưới đây là đúng?

A. 9 080 300>9 079 9009\,080\,300 > 9\,079\,900 vì 8080 nghìn lớn hơn 7979 nghìn.

B. 9 080 300<9 079 9009\,080\,300 < 9\,079\,900 vì 300<900300 < 900.

C. 9 080 300<9 079 9009\,080\,300 < 9\,079\,900 vì chữ số hàng trăm nghìn của số thứ nhất là 00.

D. 9 080 300=9 079 9009\,080\,300 = 9\,079\,900 vì hai số đều có 99 triệu.

Câu 4. Bạn An viết: “Trong số 24 507 31624\,507\,316, chữ số 55 có giá trị là 5 000 0005\,000\,000”. Nhận xét nào đúng?

A. Bạn An viết đúng vì chữ số 55 thuộc lớp triệu.

B. Bạn An viết sai vì chữ số 55 có giá trị là 500 000500\,000.

C. Bạn An viết sai vì chữ số 55 có giá trị là 50 00050\,000.

D. Bạn An viết sai vì chữ số 55 có giá trị là 5 0005\,000.

B. Tự luận

Câu 5. Từ các chữ số 00, 22, 44, 77, 99, hãy lập số lớn nhất và số bé nhất có năm chữ số, mỗi chữ số đã cho được sử dụng đúng một lần.

Câu 6. Ba thư viện có số cuốn sách như sau: thư viện Hòa Bình có 25 48025\,480 cuốn, thư viện Hoa Sen có 25 40825\,408 cuốn, thư viện Măng Non có 24 85024\,850 cuốn.
a) Thư viện nào có nhiều sách nhất? Thư viện nào có ít sách nhất?
b) Viết tên ba thư viện theo thứ tự số sách từ ít đến nhiều.

Câu 7. Cho số 35 352 41835\,352\,418.
a) Xác định hàng và giá trị của mỗi chữ số 33 trong số đã cho.
b) Giải thích vì sao hai chữ số cùng là 33 nhưng có giá trị khác nhau.

MỨC 3 – VẬN DỤNG

A. Trắc nghiệm

Chọn một đáp án đúng trong mỗi câu sau.

Câu 1. Một số có bốn chữ số khác nhau. Chữ số hàng nghìn là 55; chữ số hàng trăm bằng chữ số hàng nghìn trừ 22; chữ số hàng chục gấp đôi chữ số hàng đơn vị. Tổng các chữ số của số đó bằng 1414. Số đó là:

A. 5 3245\,324.

B. 5 3425\,342.

C. 5 4325\,432.

D. 5 3625\,362.

Câu 2. Từ các chữ số 00, 11, 33, 55, mỗi chữ số dùng đúng một lần, số bé nhất có bốn chữ số và lớn hơn 3 2003\,200 là:

A. 3 0153\,015.

B. 5 0135\,013.

C. 3 1503\,150.

D. 3 5013\,501.

Câu 3. Một số có sáu chữ số. Lớp nghìn của số đó là số liền sau của 204204; lớp đơn vị là số liền trước của 310310. Số đó là:

A. 204 310204\,310.

B. 205 310205\,310.

C. 205 309205\,309.

D. 204 309204\,309.

B. Tự luận

Câu 4. Tìm số có năm chữ số, biết rằng:
a) Chữ số hàng chục nghìn là 44; chữ số hàng trăm là 00.
b) Chữ số hàng nghìn gấp đôi chữ số hàng đơn vị.
c) Chữ số hàng chục lớn hơn chữ số hàng đơn vị là 11.
d) Tổng các chữ số của số đó bằng 1717.

Câu 5. Một thư viện ghi số lượt bạn đọc trong ba năm liên tiếp trên ba thẻ, nhưng chưa ghi tên năm:

Thẻ thứ nhất: 12 40512\,405 lượt.
Thẻ thứ hai: 12 54012\,540 lượt.
Thẻ thứ ba: 12 45012\,450 lượt.

Biết rằng số lượt bạn đọc tăng qua từng năm.
a) Hãy xác định số lượt bạn đọc của năm thứ nhất, năm thứ hai và năm thứ ba.
b) Trong hai năm đầu, số lượt bạn đọc tăng bao nhiêu lượt? Trong hai năm cuối, số lượt bạn đọc tăng bao nhiêu lượt?
c) Khoảng tăng nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lượt?

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI

ĐÁP ÁN VÀ LỜI GIẢI – MỨC 1

Câu 1. Đáp án A. Số có lớp triệu là 44, lớp nghìn là 005005, lớp đơn vị là 218218. Vậy số cần viết là 4 005 2184\,005\,218.

Câu 2. Đáp án B. Tách số thành các lớp: 6363 triệu, 427427 nghìn, 815815 đơn vị. Chữ số 33 ở hàng triệu, thuộc lớp triệu.

Câu 3. Đáp án C. Chữ số 77 ở hàng trăm nghìn nên có giá trị là 700 000700\,000.

Câu 4. Đáp án D. Hai số có cùng lớp triệu là 88. So sánh lớp nghìn: 305<350305 < 350, nên 8 305 720<8 350 7208\,305\,720 < 8\,350\,720.

Câu 5. Đáp án A. Số liền trước kém 1 000 0001\,000\,000 một đơn vị là 999 999999\,999; số liền sau hơn 1 000 0001\,000\,000 một đơn vị là 1 000 0011\,000\,001.

Câu 6.
a) Lớp triệu là 1212, lớp nghìn là 304304, lớp đơn vị là 005005. Số cần viết là 12 304 00512\,304\,005.
b) Lớp triệu là 9090, lớp nghìn là 020020, lớp đơn vị là 400400. Số cần viết là 90 020 40090\,020\,400.

Câu 7. Ta có:

48 206 315=40 000 000+8 000 000+200 000+6 000+300+10+5.48\,206\,315 = 40\,000\,000 + 8\,000\,000 + 200\,000 + 6\,000 + 300 + 10 + 5.

Câu 8. Các số đều có lớp triệu là 66. So sánh lớp nghìn, ta có 012<102<120012 < 102 < 120. Hai số có lớp nghìn là 120120 được so sánh tiếp ở lớp đơn vị: 045<405045 < 405.

Thứ tự từ bé đến lớn là:

6 012 450;6 102 450;6 120 045;6 120 405.6\,012\,450;\quad 6\,102\,450;\quad 6\,120\,045;\quad 6\,120\,405.

MỨC 2

Câu 1. Đáp án C. Hai số đều có chữ số hàng triệu là 44. Để số thứ nhất bé hơn số thứ hai, chữ số xx phải bé hơn 66; nếu x=6x = 6 thì hai số bằng nhau. Chữ số lớn nhất bé hơn 66 là 55.

Câu 2. Đáp án D. Lớp triệu là 77, lớp nghìn viết đủ ba chữ số là 035035, lớp đơn vị là 204204. Số cần tìm là 7 035 2047\,035\,204.

Câu 3. Đáp án A. Hai số cùng có 99 triệu. Ở lớp nghìn, 080>079080 > 079, tức là 8080 nghìn lớn hơn 7979 nghìn. Do đó 9 080 300>9 079 9009\,080\,300 > 9\,079\,900.

Câu 4. Đáp án B. Chữ số 55 ở hàng trăm nghìn nên có giá trị là 500 000500\,000, không phải 5 000 0005\,000\,000.

Câu 5. Muốn lập số lớn nhất, xếp các chữ số theo thứ tự từ lớn đến bé: 99, 77, 44, 22, 00. Ta được số 97 42097\,420.

Muốn lập số bé nhất có năm chữ số, chữ số đầu tiên phải khác 00. Chọn chữ số khác 00 bé nhất là 22 đứng đầu, rồi xếp các chữ số còn lại từ bé đến lớn: 00, 44, 77, 99. Ta được số 20 47920\,479.

Vậy số lớn nhất là 97 42097\,420; số bé nhất là 20 47920\,479.

Câu 6.
a) Ta có 24 850<25 408<25 48024\,850 < 25\,408 < 25\,480. Vậy thư viện Hòa Bình có nhiều sách nhất; thư viện Măng Non có ít sách nhất.
b) Thứ tự từ ít đến nhiều là: Măng Non, Hoa Sen, Hòa Bình.

Câu 7.
a) Chữ số 33 thứ nhất, tính từ trái sang phải, ở hàng chục triệu và có giá trị là 30 000 00030\,000\,000. Chữ số 33 thứ hai ở hàng trăm nghìn và có giá trị là 300 000300\,000.
b) Hai chữ số có giá trị khác nhau vì chúng đứng ở hai hàng khác nhau. Chữ số ở hàng chục triệu có giá trị lớn hơn chữ số ở hàng trăm nghìn.

MỨC 3

Câu 1. Đáp án B. Chữ số hàng trăm là 5−2=35 - 2 = 3. Tổng hai chữ số hàng chục và hàng đơn vị là:

14−5−3=614 - 5 - 3 = 6.

Chữ số hàng chục gấp đôi chữ số hàng đơn vị nên hai chữ số đó lần lượt là 44 và 22. Số cần tìm là 5 3425\,342.

Câu 2. Đáp án D. Để số cần tìm bé nhất và lớn hơn 3 2003\,200, ta chọn chữ số hàng nghìn là 33. Trong các chữ số còn lại, chữ số hàng trăm phải lớn hơn 22; chỉ có thể chọn 55. Xếp hai chữ số còn lại từ bé đến lớn là 00, 11. Số cần tìm là 3 5013\,501.

Câu 3. Đáp án C. Số liền sau của 204204 là 205205; số liền trước của 310310 là 309309. Vậy số cần tìm là 205 309205\,309.

Câu 4. Tổng của chữ số hàng nghìn, hàng chục và hàng đơn vị là:

17−4−0=1317 - 4 - 0 = 13.

Nếu bớt 11 ở chữ số hàng chục thì chữ số này bằng chữ số hàng đơn vị. Khi đó tổng còn lại là:

13−1=1213 - 1 = 12.

Lúc này, chữ số hàng nghìn gấp đôi chữ số hàng đơn vị, còn chữ số hàng chục đã bớt 11 thì bằng chữ số hàng đơn vị. Như vậy, 1212 gồm 44 phần bằng nhau; mỗi phần là:

12:4=312 : 4 = 3.

Chữ số hàng đơn vị là 33; chữ số hàng nghìn là 3×2=63 \times 2 = 6; chữ số hàng chục là 3+1=43 + 1 = 4.

Số cần tìm là 46 04346\,043.

Kiểm tra: 4+6+0+4+3=174 + 6 + 0 + 4 + 3 = 17; các điều kiện còn lại đều thỏa mãn.

Câu 5.
a) Vì 12 405<12 450<12 54012\,405 < 12\,450 < 12\,540 và số lượt bạn đọc tăng qua từng năm nên:
Năm thứ nhất: 12 40512\,405 lượt.
Năm thứ hai: 12 45012\,450 lượt.
Năm thứ ba: 12 54012\,540 lượt.

b) Trong hai năm đầu, số lượt bạn đọc tăng:

12 450−12 405=4512\,450 - 12\,405 = 45 (lượt).

Trong hai năm cuối, số lượt bạn đọc tăng:

12 540−12 450=9012\,540 - 12\,450 = 90 (lượt).

c) Khoảng tăng trong hai năm cuối lớn hơn khoảng tăng trong hai năm đầu:

90−45=4590 - 45 = 45 (lượt).

Vậy khoảng tăng trong hai năm cuối lớn hơn 4545 lượt.

--------- HẾT ---------

Xem tất cả