Bộ Đề Ôn Tập Toán Lớp 4 – 12 Dạng Toán Điển Hình

ToánLớp 4HChia sẻ bởi Hoàng Thị Thúy 2 lượt sử dụng đề

Tài liệu ôn tập

BỘ ĐỀ BÀI TẬP ÔN TẬP TOÁN LỚP 4

Năm học 2026 – 2027

Môn: Toán – Lớp 4

DẠNG 1. BÀI TOÁN TỔNG VÀ HIỆU (THÊM BỚT ĐỂ HAI SỐ BẰNG NHAU)

Bài 1.1. Cho hai số có tổng bằng 800800. Nếu giảm số lớn đi 150150 đơn vị và tăng số bé thêm 210210 đơn vị thì hai số bằng nhau. Số bé là ...............

Bài 1.2. Tổng của hai số bằng 1 2501\,250. Nếu bớt ở số lớn đi 180180 đơn vị và thêm vào số bé 140140 đơn vị thì được hai số bằng nhau. Tìm số lớn. Số lớn là ...............

Bài 1.3. Cho hai số có tổng bằng 2 4002\,400. Biết rằng nếu chuyển 160160 đơn vị từ số lớn sang số bé thì hai số bằng nhau (tức số lớn giảm 160160 đơn vị và số bé tăng 160160 đơn vị). Số bé là ...............

DẠNG 2. PHÉP TÍNH CẤU TẠO SỐ – TÌM CHỮ SỐ CÒN THIẾU

Bài 2.1. Cho hai chữ số aa và bb thỏa mãn phép tính sau:
a5b7‾+3 428=10 b15\overline{a5b7} + 3\,428 = 10\,b15.
Tổng a+ba + b bằng ...............

Bài 2.2. Tìm hai chữ số aa và bb thích hợp để:
4a76‾+2 3b8‾=a 154‾\overline{4a76} + \overline{2\,3b8} = \overline{a\,154}.
Giá trị của a×ba \times b bằng ...............

Bài 2.3. Cho các chữ số a,ba, b khác 00 thỏa mãn:
a3b4‾+5 768=14 b02\overline{a3b4} + 5\,768 = 14\,b02.
Hiệu a−ba - b bằng ...............

DẠNG 3. TÌM SỐ TRÒN CHỤC, TRÒN TRĂM THỎA MÃN BẤT ĐẲNG THỨC

Bài 3.1. Số tròn chục xx bé nhất thỏa mãn x>418 792x > 418\,792 là ...............

Bài 3.2. Số tròn trăm yy lớn nhất thỏa mãn y<530 815y < 530\,815 là ...............

Bài 3.3. Có bao nhiêu số tròn chục xx thỏa mãn: 120 450<x≤120 510120\,450 < x \le 120\,510?
Đáp án: ............... số.

DẠNG 4. TÌM SỐ TỰ NHIÊN THEO ĐIỀU KIỆN TỔNG CHỮ SỐ

Bài 4.1. Số tự nhiên lớn nhất có 55 chữ số khác nhau mà tổng các chữ số bằng 1212 là ...............

Bài 4.2. Số tự nhiên bé nhất có 55 chữ số mà tổng các chữ số bằng 1515 là ...............

Bài 4.3. Số tự nhiên lớn nhất có 66 chữ số mà tổng các chữ số bằng 99 là ...............

DẠNG 5. LỚP VÀ HÀNG CỦA SỐ TỰ NHIÊN

Bài 5.1. Cho số M=a74 321‾+815 6b2‾M = \overline{a74\,321} + \overline{815\,6b2}. Biết tổng các chữ số thuộc lớp nghìn của số MM bằng 1616. Chữ số aa là ...............

Bài 5.2. Tích các chữ số thuộc lớp đơn vị của số P=a48 235‾+316 421‾P = \overline{a48\,235} + \overline{316\,421} là ...............

Bài 5.3. Cho N=a35 142‾+624 5b7‾N = \overline{a35\,142} + \overline{624\,5b7}. Tổng các chữ số thuộc lớp nghìn của số NN biết a=2a = 2 là ...............

DẠNG 6. TÌM SỐ TỰ NHIÊN THỎA MÃN ĐIỀU KIỆN CHO TRƯỚC

Bài 6.1. Tìm số tự nhiên xx có hai chữ số, biết tổng các chữ số của xx bằng 1313 và x<58x < 58.
Số xx là ...............

Bài 6.2. Tìm số tự nhiên yy, biết yy có tổng các chữ số bằng 1010, chữ số hàng chục gấp 44 lần chữ số hàng đơn vị và y<100y < 100.
Số yy là ...............

Bài 6.3. Tìm số tự nhiên xx, biết xx có hai chữ số, tổng các chữ số của xx là 1212 và 40<x<6040 < x < 60.
Số xx là ...............

DẠNG 7. TOÁN CÓ LỜI VĂN VỀ ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG (TẤN, TẠ, YẾN, KG)

Bài 7.1. Có 55 tạ gạo chia vào bốn bao. Bao thứ nhất chứa 11 tạ 22 yến. Bao thứ hai chứa ít hơn bao thứ nhất 33 yến. Bao thứ ba chứa ít hơn bao thứ tư là 11 yến. Hỏi trong bốn bao, bao nào chứa nhiều gạo nhất và chứa bao nhiêu yến gạo?
Đáp án: ...............

Bài 7.2. Một cửa hàng có 33 tạ 66 yến đường đựng trong ba thùng. Thùng thứ nhất đựng 11 tạ 44 yến. Thùng thứ hai đựng ít hơn thùng thứ nhất 55 yến. Hỏi thùng thứ ba đựng được bao nhiêu ki-lô-gam đường?
Đáp án: ...............

Bài 7.3. Có 44 xe chở hàng với tổng khối lượng là 66 tấn. Xe thứ nhất chở 1515 tạ. Xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 33 tạ. Xe thứ ba chở ít hơn xe thứ tư 44 tạ. Hỏi xe nào chở nhiều hàng nhất?
Đáp án: ...............

DẠNG 8. ĐẾM SỐ LƯỢNG SỐ TỰ NHIÊN / SỐ HẠNG CỦA DÃY SỐ

Bài 8.1. Có bao nhiêu số tự nhiên có 44 chữ số?
Đáp án: ............... số.

Bài 8.2. Có bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 33 chữ số?
Đáp án: ............... số.

Bài 8.3. Cho dãy số: 105,110,115,120,…,995105, 110, 115, 120, \dots, 995. Dãy số trên có bao nhiêu số hạng?
Đáp án: ............... số hạng.

DẠNG 9. ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN

Bài 9.1. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 14\dfrac{1}{4} ngày = ............... giờ.
b) 13\dfrac{1}{3} ngày = ............... giờ.

Bài 9.2. Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 15\dfrac{1}{5} giờ = ............... phút.
b) 23\dfrac{2}{3} phút = ............... giây.

Bài 9.3. Một ngày có 2424 giờ. Hỏi 38\dfrac{3}{8} ngày bằng bao nhiêu giờ?
Đáp án: ............... giờ.

DẠNG 10. HÌNH HỌC – ĐƯỜNG KÍNH VÀ BÁN KÍNH HÌNH TRÒN

Bài 10.1. Một hình tròn có bán kính r=38 cmr = 38\text{ cm}. Đường kính của hình tròn đó là ............... cm\text{cm}.

Bài 10.2. Một hình tròn có đường kính d=70 dmd = 70\text{ dm}. Bán kính của hình tròn đó là ............... dm\text{dm}.

Bài 10.3. Cho đoạn thẳng AB=16 cmAB = 16\text{ cm}. Vẽ hình tròn tâm AA đi qua điểm BB. Bán kính của hình tròn đó bằng ............... cm\text{cm} và đường kính của hình tròn đó bằng ............... cm\text{cm}.

DẠNG 11. XEM GIỜ ĐỒNG HỒ NHÌN QUA GƯƠNG

Bài 11.1. Vào buổi chiều, lúc Hoa bắt đầu ngồi vào bàn học bài, Hoa nhìn qua gương thấy đồng hồ treo tường chỉ như hình vẽ bên.

[Hình vẽ]

Hỏi thời gian thực tế lúc đó là mấy giờ?
Đáp án: ...............

Bài 11.2. Buổi sáng trước khi đến trường, Nam nhìn vào gương thấy hình ảnh chiếc đồng hồ treo tường có kim giờ chỉ vào khoảng giữa số VII và số VIII, kim phút chỉ đúng số IX. Hỏi lúc đó thực tế là mấy giờ sáng?
Đáp án: ...............

Bài 11.3. Bạn Lan nhìn qua gương thấy đồng hồ để bàn chỉ đúng 1010 giờ 1010 phút. Biết đồng hồ chạy chuẩn xác, hỏi thời gian thực tế hiển thị trên đồng hồ đó là mấy giờ?
Đáp án: ...............

DẠNG 12. HÌNH HỌC – ĐẾM SỐ GÓC VUÔNG VÀ GÓC KHÔNG VUÔNG

Bài 12.1. Cho hình thang vuông ABCDABCD có đường chéo ACAC như hình vẽ:

[Hình vẽ]

a) Hình vẽ trên có bao nhiêu góc vuông? Là những góc nào?
b) Hình vẽ trên có tất cả bao nhiêu góc không vuông?
Đáp án: a) ............... góc vuông; b) ............... góc không vuông.

Bài 12.2. Cho tam giác ABCABC có đường cao AHAH vuông góc với cạnh đáy BCBC (HH nằm trên đoạn thẳng BCBC). Hỏi hình vẽ trên có tất cả bao nhiêu góc vuông và bao nhiêu góc không vuông?
Đáp án: ............... góc vuông và ............... góc không vuông.

Bài 12.3. Cho tứ giác ABCDABCD có hai đường chéo ACAC và BDBD cắt nhau tại điểm OO, biết rằng đoạn thẳng ACAC vuông góc với đoạn thẳng BDBD tại OO. Hỏi trong hình vẽ có tất cả bao nhiêu góc vuông tại đỉnh OO và bao nhiêu góc không vuông ở các đỉnh A,B,C,DA, B, C, D?
Đáp án: ............... góc vuông và ............... góc không vuông.

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

Bài

Đáp án

Hướng dẫn giải chi tiết

1.1

220220

Số lớn hơn số bé là: 150+210=360150 + 210 = 360.
Số bé là: (800−360):2=220(800 - 360) : 2 = 220.

1.2

785785

Hiệu giữa hai số là: 180+140=320180 + 140 = 320.
Số lớn là: (1 250+320):2=785(1\,250 + 320) : 2 = 785.

1.3

1 0401\,040

Hiệu hai số là: 160×2=320160 \times 2 = 320.
Số bé là: (2 400−320):2=1 040(2\,400 - 320) : 2 = 1\,040.

2.1

1515

Ở hàng đơn vị: 7+8=157 + 8 = 15 (viết 5 nhớ 1).
Hàng chục: b+2+1=11⇒b=8b + 2 + 1 = 11 \Rightarrow b = 8 (viết 1 nhớ 1).
Hàng trăm: 5+4+1=105 + 4 + 1 = 10 (viết 0 nhớ 1).
Hàng nghìn: a+3+1=11⇒a=7a + 3 + 1 = 11 \Rightarrow a = 7.
Vậy a+b=7+8=15a + b = 7 + 8 = 15.

2.2

4242

Hàng đơn vị: 6+8=146 + 8 = 14 (viết 4 nhớ 1).
Hàng chục: 7+b+1=15⇒b=77 + b + 1 = 15 \Rightarrow b = 7 (viết 5 nhớ 1).
Hàng trăm: a+3+1=11⇒a=7a + 3 + 1 = 11 \Rightarrow a = 7 (viết 1 nhớ 1).
Hàng nghìn: 4+2+1=7=a4 + 2 + 1 = 7 = a (thỏa mãn a=7a = 7).
Do đó a=7,b=6⇒7×6=42a = 7, b = 6 \Rightarrow 7 \times 6 = 42.

2.3

55

Hàng đơn vị: 4+8=124 + 8 = 12 (viết 2 nhớ 1).
Hàng chục: b+6+1=10⇒b=3b + 6 + 1 = 10 \Rightarrow b = 3 (viết 0 nhớ 1).
Hàng trăm: 3+7+1=113 + 7 + 1 = 11 (viết 1 nhớ 1).
Hàng nghìn: a+5+1=14⇒a=8a + 5 + 1 = 14 \Rightarrow a = 8.
Hiệu a−b=8−3=5a - b = 8 - 3 = 5.

3.1

418 800418\,800

Số tròn chục liền sau số 418 792418\,792 là 418 800418\,800.

3.2

530 800530\,800

Số tròn trăm lớn nhất nhỏ hơn 530 815530\,815 là 530 800530\,800.

3.3

66

Các số tròn chục thỏa mãn là: 120 460;120 470;120 480;120 490;120 500;120 510120\,460; 120\,470; 120\,480; 120\,490; 120\,500; 120\,510.
Có tất cả 66 số.

4.1

63 21063\,210

Với 55 chữ số khác nhau có tổng bằng 1212: chọn chữ số lớn nhất ở hàng chục nghìn là 66, các hàng tiếp theo giảm dần: 63 21063\,210 (tổng: 6+3+2+1+0=126 + 3 + 2 + 1 + 0 = 12).

4.2

10 05910\,059

Để số có 55 chữ số là bé nhất: chữ số hàng chục nghìn là 11. Các hàng nghìn, trăm, chục chọn là 00. Chữ số hàng đơn vị lớn nhất có thể là 99.
Khi đó tổng các chữ số còn lại là: 15−1−9=515 - 1 - 9 = 5.
Số bé nhất là 10 05910\,059.

4.3

900 000900\,000

Chọn chữ số hàng trăm nghìn lớn nhất là 99, các hàng còn lại là 00: số 900 000900\,000.

5.1

77

Phép cộng lớp đơn vị: 321+6b2321 + 6b2 không có nhớ sang lớp nghìn vì tổng hàng trăm là 3+6=9≤93 + 6 = 9 \le 9.
Do đó lớp nghìn của số MM chính là: a74‾+815=(a+8)89‾\overline{a74} + 815 = \overline{(a+8)89}.
Các chữ số thuộc lớp nghìn là (a+8),8,9(a+8), 8, 9.
Tính được a=7a = 7.

5.2

180180

Lớp đơn vị của PP là: 235+421=656235 + 421 = 656.
Tích các chữ số thuộc lớp đơn vị là: 6×5×6=1806 \times 5 \times 6 = 180.

5.3

2222

Lớp đơn vị: 142+5b7≤142+597=739<1 000142 + 5b7 \le 142 + 597 = 739 < 1\,000 nên không có nhớ sang lớp nghìn.
Lớp nghìn của NN là: 235‾+624=859\overline{235} + 624 = 859.
Tổng các chữ số thuộc lớp nghìn: 8+5+9=228 + 5 + 9 = 22.

6.1

4949 (hoặc 5858)

Tổng hai chữ số bằng 1313 và bé hơn 5858:
Các số có hai chữ số có tổng bằng 1313 là: 49,58,67,76,85,9449, 58, 67, 76, 85, 94.
Vì số đó bé hơn 5858 nên số cần tìm là 4949.

6.2

8282

Gọi số đó là ab‾\overline{ab} (a,b<10,a≠0a, b < 10, a \ne 0).
Theo đề bài: a=4×ba = 4 \times b và a+b=10a + b = 10.
Suy ra: 4×b+b=10⇒5×b=10⇒b=24 \times b + b = 10 \Rightarrow 5 \times b = 10 \Rightarrow b = 2.
Vậy a=4×2=8a = 4 \times 2 = 8. Số cần tìm là 8282.

6.3

4848 hoặc 5757

Số có hai chữ số nằm trong khoảng từ 4040 đến 6060 có hàng chục là 44 hoặc 55:
- Nếu hàng chục là 44: chữ số hàng đơn vị là 12−4=8⇒12 - 4 = 8 \Rightarrow số 4848.
- Nếu hàng chục là 55: chữ số hàng đơn vị là 12−5=7⇒12 - 5 = 7 \Rightarrow số 5757.

7.1

Bao 4 (1515 yến)

Đổi: 55 tạ = 5050 yến.
Bao 1 có: 11 tạ 22 yến = 1212 yến.
Bao 2 có: 12−3=912 - 3 = 9 yến.
Tổng bao 3 và bao 4 là: 50−12−9=2950 - 12 - 9 = 29 yến.
Bao 4 hơn bao 3 là 11 yến.
Khối lượng bao 4: (29+1):2=15(29 + 1) : 2 = 15 yến.
Bao 4 nhiều gạo nhất (1515 yến).

7.2

130 kg130\text{ kg}

Đổi: 33 tạ 66 yến = 3636 yến; 11 tạ 44 yến = 1414 yến.
Thùng 1 có: 1414 yến.
Thùng 2 có: 14−5=914 - 5 = 9 yến.
Thùng 3 có: 36−14−9=1336 - 14 - 9 = 13 yến.
Đổi 1313 yến = 130 kg130\text{ kg}.

7.3

Xe 2

Đổi: 66 tấn = 6060 tạ.
Xe 1: 1515 tạ.
Xe 2: 15+3=1815 + 3 = 18 tạ.
Xe 3 và Xe 4 chở: 60−(15+18)=2760 - (15 + 18) = 27 tạ.
Xe 4 chở: (27+4):2=15,5(27 + 4) : 2 = 15,5 tạ. Suy ra Xe 2 chở nhiều nhất (1818 tạ).

8.1

9 0009\,000

Số nhỏ nhất có 4 chữ số là 1 0001\,000, lớn nhất là 9 9999\,999.
Số các số tự nhiên có 4 chữ số: (9 999−1 000):1+1=9 000(9\,999 - 1\,000) : 1 + 1 = 9\,000 (số).

8.2

450450

Số chẵn có 3 chữ số nhỏ nhất là 100100, lớn nhất là 998998.
Số lượng số chẵn: (998−100):2+1=450(998 - 100) : 2 + 1 = 450 (số).

8.3

179179

Khoảng cách giữa hai số liên tiếp là 55.
Số số hạng của dãy là: (995−105):5+1=179(995 - 105) : 5 + 1 = 179 (số hạng).

9.1

a) 66 giờ
b) 88 giờ

a) 24×14=624 \times \dfrac{1}{4} = 6 giờ.
b) 24×13=824 \times \dfrac{1}{3} = 8 giờ.

9.2

a) 1212 phút
b) 4040 giây

a) 60×15=1260 \times \dfrac{1}{5} = 12 phút.
b) 60×23=4060 \times \dfrac{2}{3} = 40 giây.

9.3

99 giờ

24×38=924 \times \dfrac{3}{8} = 9 giờ.

10.1

76 cm76\text{ cm}

Đường kính hình tròn bằng 22 lần bán kính: d=2×38=76 cmd = 2 \times 38 = 76\text{ cm}.

10.2

35 dm35\text{ dm}

Bán kính hình tròn bằng một nửa đường kính: r=70:2=35 dmr = 70 : 2 = 35\text{ dm}.

10.3

16 cm16\text{ cm} và 32 cm32\text{ cm}

Bán kính hình tròn tâm AA đi qua BB là r=AB=16 cmr = AB = 16\text{ cm}.
Đường kính hình tròn đó là: 16×2=32 cm16 \times 2 = 32\text{ cm}.

11.1

1414 giờ 2020 phút (hoặc 22 giờ 2020 phút chiều)

Qua gương, các vị trí kim đối xứng qua trục thẳng đứng (nối số 12 và số 6):
- Kim phút trong gương chỉ số 8 (kém 20 phút), thì trên thực tế kim phút đối xứng sang vị trí số 4 (chỉ đúng 20 phút).
- Kim giờ trong gương ở vị trí hơn 9 giờ, đối xứng sang trục thực tế ở vị trí hơn 2 giờ.
Vì là buổi chiều nên thời gian thực tế là 1414 giờ 2020 phút (tức 22 giờ 2020 phút chiều).

11.2

44 giờ 1515 phút sáng

Quy tắc đối xứng qua gương:
- Kim phút trong gương chỉ số 9 đối xứng qua trục 12-6 sang vị trí số 3 (15 phút).
- Kim giờ nằm giữa số 7 và số 8 đối xứng sang nằm giữa số 4 và số 5 (hơn 4 giờ).
Vậy thực tế đồng hồ đang chỉ 44 giờ 1515 phút sáng.

11.3

11 giờ 5050 phút (hoặc 1313 giờ 5050 phút)

Áp dụng quy tắc cộng giờ đối xứng qua gương: Tổng số giờ trên đồng hồ thực và trong gương bằng 1212 giờ (hoặc 1111 giờ 6060 phút).
Thời gian thực tế là: 1111 giờ 6060 phút −10- 10 giờ 1010 phút =1= 1 giờ 5050 phút.

12.1

a) 22 góc vuông
b) 66 góc không vuông

a) Có 22 góc vuông là: góc đỉnh BB (ABC^\widehat{ABC}) và góc đỉnh CC (BCD^\widehat{BCD}).
b) Các góc không vuông gồm:
- Tại đỉnh AA: 33 góc (DAC^,CAB^,DAB^\widehat{DAC}, \widehat{CAB}, \widehat{DAB}).
- Tại đỉnh CC: 22 góc tạo bởi đường chéo (BCA^,ACD^\widehat{BCA}, \widehat{ACD}).
- Tại đỉnh DD: 11 góc (ADC^\widehat{ADC}).
Tổng cộng có 3+2+1=63 + 2 + 1 = 6 góc không vuông.

12.2

22 góc vuông và 66 góc không vuông

- Có 22 góc vuông tại đỉnh HH: AHB^\widehat{AHB} và AHC^\widehat{AHC}.
- Có 66 góc không vuông gồm:
+ Tại đỉnh AA: BAH^,HAC^,BAC^\widehat{BAH}, \widehat{HAC}, \widehat{BAC} (33 góc).
+ Tại đỉnh BB: ABH^\widehat{ABH} (11 góc).
+ Tại đỉnh CC: ACH^\widehat{ACH} (11 góc).
+ Tại đỉnh HH: góc bẹt BHC^\widehat{BHC} (11 góc).
Tổng cộng: 22 góc vuông và 66 góc không vuông.

12.3

44 góc vuông và 1212 góc không vuông

- Tại giao điểm OO của hai đường chéo vuông góc: có đúng 44 góc vuông (AOB^,BOC^,COD^,DOA^\widehat{AOB}, \widehat{BOC}, \widehat{COD}, \widehat{DOA}).
- Ở bốn đỉnh A,B,C,DA, B, C, D: mỗi đỉnh có 33 góc không vuông tạo bởi các cạnh và đường chéo (chẳng hạn đỉnh AA có DAC^,CAB^,DAB^\widehat{DAC}, \widehat{CAB}, \widehat{DAB}).
Tổng cộng: 4×3=124 \times 3 = 12 góc không vuông tại bốn đỉnh.

Xem tất cả