TRƯỜNG TIỂU HỌC …
TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 4
Tài liệu ôn tập
BỘ BÀI TẬP TỰ LUẬN CHUYÊN ĐỀ: PHÉP NHÂN
Môn: Toán – Lớp 4
Năm học 2026 – 2027
PHẦN I. ĐẶT TÍNH RỒI TÍNH (40 CÂU)
Câu 1.
Câu 2.
Câu 3.
Câu 4.
Câu 5.
Câu 6.
Câu 7.
Câu 8.
Câu 9.
Câu 10.
Câu 11.
Câu 12.
Câu 13.
Câu 14.
Câu 15.
Câu 16.
Câu 17.
Câu 18.
Câu 19.
Câu 20.
Câu 21.
Câu 22.
Câu 23.
Câu 24.
Câu 25.
Câu 26.
Câu 27.
Câu 28.
Câu 29.
Câu 30.
Câu 31.
Câu 32.
Câu 33.
Câu 34.
Câu 35.
Câu 36.
Câu 37.
Câu 38.
Câu 39.
Câu 40.
PHẦN II. TÍNH BẰNG CÁCH THUẬN TIỆN NHẤT (40 CÂU)
Câu 41.
Câu 42.
Câu 43.
Câu 44.
Câu 45.
Câu 46.
Câu 47.
Câu 48.
Câu 49.
Câu 50.
Câu 51.
Câu 52.
Câu 53.
Câu 54.
Câu 55.
Câu 56.
Câu 57.
Câu 58.
Câu 59.
Câu 60.
Câu 61.
Câu 62.
Câu 63.
Câu 64.
Câu 65.
Câu 66.
Câu 67.
Câu 68.
Câu 69.
Câu 70.
Câu 71.
Câu 72.
Câu 73.
Câu 74.
Câu 75.
Câu 76.
Câu 77.
Câu 78.
Câu 79.
Câu 80.
PHẦN III. GIẢI BÀI TOÁN CÓ LỜI VĂN (20 CÂU)
Câu 81. Một trường tiểu học có lớp học, mỗi lớp có học sinh. Hỏi toàn trường có tất cả bao nhiêu học sinh?
Câu 82. Một đội xe gồm xe tải chở gạo, mỗi xe chở được bao gạo, mỗi bao cân nặng . Hỏi đội xe đó chở được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 83. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng là , chiều dài gấp lần chiều rộng. Tính diện tích của mảnh vườn đó.
Câu 84. Một người thợ làm việc mỗi ngày được trả đồng tiền công. Hỏi nếu người đó làm việc trong ngày thì nhận được tất cả bao nhiêu tiền công?
Câu 85. Một xưởng may mỗi ngày may được bộ quần áo. Hỏi trong một năm không nhuận, nếu xưởng đó làm việc ngày thì may được tất cả bao nhiêu bộ quần áo?
Câu 86. Bác An mua bóng đèn led loại đồng một chiếc và ổ cắm điện loại đồng một chiếc. Bác đưa cho người bán hàng đồng. Hỏi người bán hàng phải trả lại bác An bao nhiêu tiền?
Câu 87. Một cửa hàng nhập về thùng sách giáo khoa, mỗi thùng có cuốn sách. Cửa hàng đã bán được số sách đó. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu cuốn sách giáo khoa?
Câu 88. Một hình vuông có chu vi là . Tính diện tích của hình vuông đó.
Câu 89. Một phân xưởng bánh kẹo đóng bánh vào các hộp, mỗi hộp có chiếc bánh. Các hộp lại được xếp vào các thùng, mỗi thùng xếp được hộp. Hỏi thùng bánh như thế có tất cả bao nhiêu chiếc bánh?
Câu 90. Để chuẩn bị cho năm học mới, một trường học mua bộ bàn ghế học sinh với giá đồng một bộ và bộ bàn ghế giáo viên với giá đồng một bộ. Tính tổng số tiền nhà trường đã chi mua số bàn ghế trên.
Câu 91. Một thư viện nhận về kiện sách, mỗi kiện chứa quyển truyện tranh thiếu nhi và kiện sách, mỗi kiện chứa quyển sách khoa học. Hỏi thư viện nhận về tất cả bao nhiêu quyển sách?
Câu 92. Một chuyến xe lửa chở khách gồm toa xe. Trong đó có toa, mỗi toa chở hành khách và toa, mỗi toa chở hành khách. Hỏi chuyến xe lửa đó chở tất cả bao nhiêu hành khách?
Câu 93. Một vòi nước chảy vào bể trong giờ được nước. Hỏi trong ngày đêm, vòi nước đó chảy vào bể được bao nhiêu lít nước?
Câu 94. Một trang trại nuôi bò sữa, trung bình mỗi ngày một con bò cho sữa. Hỏi với đàn bò con thì trong tháng 3 (có ngày), trang trại đó thu hoạch được tất cả bao nhiêu lít sữa bò?
Câu 95. Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng . Người ta trồng lúa trên thửa ruộng đó, cứ thì thu hoạch được thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng người ta thu hoạch được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Câu 96. Một gia đình có người, mỗi ngày trung bình dùng hết gạo. Hỏi trong năm 2024 (năm nhuận), gia đình đó ăn hết tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Câu 97. Một rạp chiếu phim có hàng ghế, mỗi hàng có chỗ ngồi. Vé xem phim đồng giá đồng một vé. Trong một buổi chiếu phim có bán hết tất cả vé. Tính tổng số tiền bán vé thu được của buổi chiếu đó.
Câu 98. Người ta lát sàn một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài và chiều rộng bằng các viên gạch men hình vuông cạnh . Biết giá mỗi viên gạch men là đồng. Hỏi tiền mua gạch men để lát kín sàn căn phòng đó là bao nhiêu đồng? (Diện tích phần mạch vữa không đáng kể).
Câu 99. Hai kho thóc chứa tất cả tấn thóc. Biết kho thứ nhất có số thóc gấp lần kho thứ hai. Người ta bán đi một phần số thóc của kho thứ nhất với giá đồng một ki-lô-gam thóc, thu được số tiền là đồng. Hỏi sau khi bán, kho thứ nhất còn lại bao nhiêu tấn thóc?
Câu 100. Một tấm bìa hình chữ nhật có diện tích và chiều rộng . Người ta cắt bớt chiều dài đi để được hình chữ nhật mới. Tính diện tích của hình chữ nhật mới sau khi cắt bớt.
--------- HẾT ---------
Họ và tên học sinh: ................................................................ Lớp: ........................











