Phiếu bài tập ôn tập Toán 4: Các số trong phạm vi lớp triệu

ToánLớp 4HChia sẻ bởi Hà Thu 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................

TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 4

Phiếu ôn tập

BÀI TẬP ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU

Môn: Toán – Lớp 4

Thời gian tự luyện: 60 phút

Họ và tên học sinh: ................................................................ Lớp: 4.....

PHẦN I. CÁC BÀI TẬP TỰ LUYỆN (TỪ DỄ ĐẾN KHÓ)

A. MỨC ĐỘ 1: NHẬN BIẾT VÀ THÔNG HIỂU CƠ BẢN

Bài 1
a) Viết các số sau:
- Mười lăm triệu ba trăm hai mươi nghìn bốn trăm.
- Tám triệu không trăm linh năm nghìn bảy trăm mười hai.
- Sáu mươi tư triệu không trăm chín mươi nghìn.
b) Đọc các số sau: 3 405 2103\ 405\ 210; 28 000 50028\ 000\ 500; 109 620 005109\ 620\ 005.

Bài 2: Cho số 47 258 31947\ 258\ 319:
a) Chữ số 77 thuộc hàng nào, lớp nào? Chữ số 77 có giá trị là bao nhiêu?
b) Nêu giá trị của chữ số 22 và chữ số 55 trong số trên.
c) Lớp triệu của số trên gồm những chữ số nào?

Bài 3:
a) Điền dấu (>>, <<, ==) thích hợp vào chỗ chấm:
5 842 100 …… 5 824 9995\ 842\ 100 \ \dots\dots\ 5\ 824\ 999
12 000 000 …… 11 999 99912\ 000\ 000 \ \dots\dots\ 11\ 999\ 999
7 305 000 …… 7 000 000+300 000+5 0007\ 305\ 000 \ \dots\dots\ 7\ 000\ 000 + 300\ 000 + 5\ 000
b) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
4 560 200;4 650 000;4 506 999;5 001 0004\ 560\ 200;\quad 4\ 650\ 000;\quad 4\ 506\ 999;\quad 5\ 001\ 000.

Bài 4:
a) Làm tròn số 4 628 1504\ 628\ 150 đến hàng trăm nghìn.
b) Làm tròn số 18 472 90018\ 472\ 900 đến hàng triệu.
c) Làm tròn số 9 503 8409\ 503\ 840 đến hàng chục nghìn.


B. MỨC ĐỘ 2: THÔNG HIỂU VÀ LUYỆN TẬP KẾT HỢP

Bài 5: Viết mỗi số sau thành tổng theo mẫu:

M: 7 543 121 = 7 000 000 + 500 000 + 40 000 + 3 000 + 100 + 20 + 1
- 6 245 3006\ 245\ 300
- 30 508 04030\ 508\ 040
- 8 070 524

Bài 6: Dân số của ba tỉnh/thành phố năm vừa qua được ghi nhận như sau: Tỉnh A: 1 846 2901\ 846\ 290 người; tỉnh B: 2 175 4002\ 175\ 400 người, tỉnh C: 964 820964\ 820 người.
a) Làm tròn số dân của mỗi tỉnh đến hàng trăm nghìn.
b) Sau khi làm tròn số dân của cả ba tỉnh đến hàng triệu, tỉnh nào có số dân khoảng 22 triệu người?

Bài 7: Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) 3 425 600+1 852 4003\ 425\ 600 + 1\ 852\ 400
b) 8 000 000−3 625 4508\ 000\ 000 - 3\ 625\ 450
c) 2 150 000×3−1 400 0002\ 150\ 000 \times 3 - 1\ 400\ 000
d) (5 600 000+2 400 000):4(5\ 600\ 000 + 2\ 400\ 000) : 4

Bài 8: Một công ty vật tư xây dựng có doanh thu trong quý I là 3 250 000 0003\ 250\ 000\ 000 đồng. Doanh thu quý II nhiều hơn quý I là 450 000 000450\ 000\ 000 đồng. Quý III doanh thu ít hơn quý II là 200 000 000200\ 000\ 000 đồng. Hỏi tổng doanh thu của công ty đó trong cả ba quý là bao nhiêu đồng?


C. MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG VÀ PHÂN HOÁ NÂNG CAO

Bài 9 (Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất).
Tính giá trị của các biểu thức sau bằng cách hợp lí:
a) A=1 250 000+3 480 000+8 750 000+6 520 000A = 1\ 250\ 000 + 3\ 480\ 000 + 8\ 750\ 000 + 6\ 520\ 000
b) B=4 500 000×7+4 500 000×3B = 4\ 500\ 000 \times 7 + 4\ 500\ 000 \times 3

Bài 10 (Giải toán có lời văn - Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu).
Một quỹ khuyến học của một huyện có tổng số tiền quyên góp trong hai đợt là 48 000 00048\ 000\ 000 đồng. Số tiền quyên góp ở đợt thứ nhất ít hơn số tiền quyên góp ở đợt thứ hai là 6 000 0006\ 000\ 000 đồng.
a) Tính số tiền quỹ nhận được trong mỗi đợt.
b) Ban tổ chức dùng 13\dfrac{1}{3} số tiền của đợt thứ hai để trao học bổng cho học sinh nghèo vượt khó, mỗi suất học bổng trị giá 1 500 0001\ 500\ 000 đồng. Hỏi có bao nhiêu học sinh được nhận học bổng?

Bài 11 (Lập số theo điều kiện cho trước).
Cho bảy thẻ chữ số: 0,2,3,5,6,8,90, 2, 3, 5, 6, 8, 9 (mỗi thẻ chỉ dùng một lần).
a) Hãy lập số có bảy chữ số lớn nhất từ các thẻ trên. Số đó đọc là gì?
b) Hãy lập số có bảy chữ số bé nhất là số chẵn từ các thẻ trên.
c) Từ các thẻ trên, hãy lập một số có bảy chữ số sao cho khi làm tròn số đó đến hàng trăm nghìn ta được số 9 300 0009\ 300\ 000.

Bài 12 (Bài toán suy luận và tìm số).
Tìm một số tự nhiên có sáu chữ số thoả mãn tất cả các điều kiện sau:
- Lớp nghìn gồm ba chữ số giống nhau và có tổng các chữ số bằng 1818.
- Lớp đơn vị có chữ số hàng trăm gấp đôi chữ số hàng chục, chữ số hàng đơn vị là số lẻ nhỏ nhất.
- Khi làm tròn số đó đến hàng trăm thì được số 666 400666\ 400.

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

Bài 1 (Viết và đọc số)

a) Viết số:
- Mười lăm triệu ba trăm hai mươi nghìn bốn trăm: 15 320 40015\ 320\ 400.
- Tám triệu không trăm linh năm nghìn bảy trăm mười hai: 8 005 7128\ 005\ 712.
- Sáu mươi tư triệu không trăm chín mươi nghìn: 64 090 00064\ 090\ 000.
b) Đọc số:
- 3 405 2103\ 405\ 210: Ba triệu bốn trăm linh năm nghìn hai trăm mười.
- 28 000 50028\ 000\ 500: Hai mươi tám triệu năm trăm.
- 109 620 005109\ 620\ 005: Một trăm linh chín triệu sáu trăm hai mươi nghìn không trăm linh năm.

Bài 2 (Xác định hàng, lớp và giá trị)

Cho số 47 258 31947\ 258\ 319:
a) Chữ số 77 thuộc hàng triệu, lớp triệu. Giá trị của chữ số 77 là 7 000 0007\ 000\ 000.
b)
- Chữ số 22 thuộc hàng trăm nghìn, có giá trị là 200 000200\ 000.
- Chữ số 55 thuộc hàng chục nghìn, có giá trị là 50 00050\ 000.
c) Lớp triệu của số trên gồm hai chữ số: 44 (hàng chục triệu) và 77 (hàng triệu).

Bài 3 (So sánh và sắp xếp thứ tự)

a) Điền dấu:
- 5 842 100>5 824 9995\ 842\ 100 > 5\ 824\ 999 (ở hàng chục nghìn, 4>24 > 2).
- 12 000 000>11 999 99912\ 000\ 000 > 11\ 999\ 999 (ở hàng triệu, 12>1112 > 11).
- 7 305 000=7 000 000+300 000+5 0007\ 305\ 000 = 7\ 000\ 000 + 300\ 000 + 5\ 000.
b) So sánh các số:
4 506 999<4 560 200<4 650 000<5 001 0004\ 506\ 999 < 4\ 560\ 200 < 4\ 650\ 000 < 5\ 001\ 000.
Thứ tự từ bé đến lớn là: 4 506 999; 4 560 200; 4 650 000; 5 001 0004\ 506\ 999;\ 4\ 560\ 200;\ 4\ 650\ 000;\ 5\ 001\ 000.

Bài 4 (Làm tròn số cơ bản)

a) Số 4 628 1504\ 628\ 150: Chữ số hàng chục nghìn là 2<52 < 5, giữ nguyên chữ số hàng trăm nghìn là 66.
Làm tròn đến hàng trăm nghìn được: 4 600 0004\ 600\ 000.
b) Số 18 472 90018\ 472\ 900: Chữ số hàng trăm nghìn là 4<54 < 5, giữ nguyên chữ số hàng triệu là 88.
Làm tròn đến hàng triệu được: 18 000 00018\ 000\ 000.
c) Số 9 503 8409\ 503\ 840: Chữ số hàng nghìn là 3<53 < 5, giữ nguyên chữ số hàng chục nghìn là 00.
Làm tròn đến hàng chục nghìn được: 9 500 0009\ 500\ 000.

Bài 5 (Phân tích cấu tạo số)

a)
- 6 245 300=6 000 000+200 000+40 000+5 000+3006\ 245\ 300 = 6\ 000\ 000 + 200\ 000 + 40\ 000 + 5\ 000 + 300.
- 30 508 040=30 000 000+500 000+8 000+4030\ 508\ 040 = 30\ 000\ 000 + 500\ 000 + 8\ 000 + 40.
b) Ta cộng giá trị các hàng:
x=8 075 204x = 8\ 075\ 204.

Bài 6 (Ứng dụng làm tròn số)

a) Làm tròn đến hàng trăm nghìn:
- Dân số tỉnh A: 1 846 290→1\ 846\ 290 \rightarrow chữ số hàng chục nghìn là 4<54 < 5, làm tròn thành 1 800 0001\ 800\ 000 người.
- Dân số tỉnh B: 2 175 400→2\ 175\ 400 \rightarrow chữ số hàng chục nghìn là 7≥57 \ge 5, làm tròn thành 2 200 0002\ 200\ 000 người.
- Dân số tỉnh C: 964 820→964\ 820 \rightarrow chữ số hàng chục nghìn là 6≥56 \ge 5, làm tròn thành 1 000 0001\ 000\ 000 người.
b) Làm tròn đến hàng triệu:
- Tỉnh A: 1 846 2901\ 846\ 290 có chữ số hàng trăm nghìn là 8≥58 \ge 5, làm tròn thành 2 000 0002\ 000\ 000 người.
- Tỉnh B: 2 175 4002\ 175\ 400 có chữ số hàng trăm nghìn là 1<51 < 5, làm tròn thành 2 000 0002\ 000\ 000 người.
- Tỉnh C: 964 820964\ 820 có chữ số hàng trăm nghìn là 9≥59 \ge 5, làm tròn thành 1 000 0001\ 000\ 000 người.
Vậy sau khi làm tròn đến hàng triệu, có hai tỉnh có số dân khoảng 22 triệu người là tỉnh A và tỉnh B.

Bài 7 (Tính giá trị biểu thức)

a) 3 425 600+1 852 400=5 278 0003\ 425\ 600 + 1\ 852\ 400 = 5\ 278\ 000.
b) 8 000 000−3 625 450=4 374 5508\ 000\ 000 - 3\ 625\ 450 = 4\ 374\ 550.
c) 2 150 000×3−1 400 000=6 450 000−1 400 000=5 050 0002\ 150\ 000 \times 3 - 1\ 400\ 000 = 6\ 450\ 000 - 1\ 400\ 000 = 5\ 050\ 000.
d) (5 600 000+2 400 000):4=8 000 000:4=2 000 000(5\ 600\ 000 + 2\ 400\ 000) : 4 = 8\ 000\ 000 : 4 = 2\ 000\ 000.

Bài 8 (Giải toán có lời văn - Doanh thu)

Doanh thu của công ty trong quý II là:

3 250 000 000+450 000 000=3 700 000 000 (đoˆˋng)3\ 250\ 000\ 000 + 450\ 000\ 000 = 3\ 700\ 000\ 000\text{ (đồng)}

Doanh thu của công ty trong quý III là:

3 700 000 000−200 000 000=3 500 000 000 (đoˆˋng)3\ 700\ 000\ 000 - 200\ 000\ 000 = 3\ 500\ 000\ 000\text{ (đồng)}

Tổng doanh thu của công ty trong cả ba quý là:

3 250 000 000+3 700 000 000+3 500 000 000=10 450 000 000 (đoˆˋng)3\ 250\ 000\ 000 + 3\ 700\ 000\ 000 + 3\ 500\ 000\ 000 = 10\ 450\ 000\ 000\text{ (đồng)}

Đáp số: 10 450 000 00010\ 450\ 000\ 000 đồng.

Bài 9 (Tính bằng cách thuận tiện nhất)

a) Nhóm các số có tổng tròn chục triệu:

A=(1 250 000+8 750 000)+(3 480 000+6 520 000)A = (1\ 250\ 000 + 8\ 750\ 000) + (3\ 480\ 000 + 6\ 520\ 000)

A=10 000 000+10 000 000=20 000 000.A = 10\ 000\ 000 + 10\ 000\ 000 = 20\ 000\ 000.

b) Áp dụng tính chất một số nhân với một tổng:

B=4 500 000×(7+3)B = 4\ 500\ 000 \times (7 + 3)

B=4 500 000×10=45 000 000.B = 4\ 500\ 000 \times 10 = 45\ 000\ 000.

Bài 10 (Bài toán Tổng - Hiệu kết hợp phân số)

a) Số tiền quỹ nhận được ở đợt thứ nhất là:

(48 000 000−6 000 000):2=21 000 000 (đoˆˋng)(48\ 000\ 000 - 6\ 000\ 000) : 2 = 21\ 000\ 000\text{ (đồng)}

Số tiền quỹ nhận được ở đợt thứ hai là:

21 000 000+6 000 000=27 000 000 (đoˆˋng)21\ 000\ 000 + 6\ 000\ 000 = 27\ 000\ 000\text{ (đồng)}

b) Số tiền dùng để trao học bổng là:

27 000 000:3=9 000 000 (đoˆˋng)27\ 000\ 000 : 3 = 9\ 000\ 000\text{ (đồng)}

Số học sinh được nhận học bổng là:

9 000 000:1 500 000=6 (học sinh)9\ 000\ 000 : 1\ 500\ 000 = 6\text{ (học sinh)}

Đáp số:
a) Đợt 1: 21 000 00021\ 000\ 000 đồng; Đợt 2: 27 000 00027\ 000\ 000 đồng.
b) 66 học sinh.

Bài 11 (Lập số theo điều kiện)

Từ các thẻ: 0,2,3,5,6,8,90, 2, 3, 5, 6, 8, 9.
a) Để được số lớn nhất, ta xếp các chữ số theo thứ tự giảm dần từ hàng cao nhất:
Số đó là 9 865 3209\ 865\ 320.
Đọc là: Chín triệu tám trăm sáu mươi lăm nghìn ba trăm hai mươi.
b) Để được số có bảy chữ số bé nhất là số chẵn:
- Chữ số hàng triệu khác 00 và nhỏ nhất →\rightarrow chọn chữ số 22.
- Số chẵn nên chữ số hàng đơn vị phải là một trong các chữ số chẵn còn lại: 0,6,80, 6, 8. Để số bé nhất, ta dành chữ số 88 cho hàng đơn vị (để giữ chữ số 00 cho hàng trăm nghìn).
- Ta xếp các chữ số còn lại từ bé đến lớn:
Hàng triệu là 22; hàng trăm nghìn là 00; hàng chục nghìn là 33; hàng nghìn là 55; hàng trăm là 66; hàng chục là 99; hàng đơn vị là 88.
Vậy số cần tìm là: 2 035 6982\ 035\ 698 (hoặc nếu chọn tận cùng là 66 thì số sẽ lớn hơn).
c) Khi làm tròn đến hàng trăm nghìn được 9 300 0009\ 300\ 000:
- Chữ số hàng triệu là 99.
- Nếu chữ số hàng trăm nghìn là 33: chữ số hàng chục nghìn phải nhỏ hơn 55 (chọn 00 hoặc 22). Ví dụ một số thoả mãn là: 9 325 6809\ 325\ 680.
- (Học sinh có thể chọn nhiều số khác nhau, ví dụ 9 285 6309\ 285\ 630, chỉ cần giải thích hợp lí).

Bài 12 (Bài toán suy luận số)

Gọi số cần tìm có sáu chữ số là abcdef‾\overline{abcdef}.
- Lớp nghìn gồm ba chữ số giống nhau và tổng bằng 1818:

a=b=c=18:3=6a = b = c = 18 : 3 = 6

Do đó lớp nghìn là 666666, số có dạng 666def‾\overline{666def}.
- Lớp đơn vị gồm các chữ số d,e,fd, e, f:
Chữ số hàng đơn vị ff là số lẻ nhỏ nhất nên f=1f = 1.
Chữ số hàng trăm gấp đôi chữ số hàng chục nên d=2×ed = 2 \times e.
- Khi làm tròn số đến hàng trăm được 666 400666\ 400:
Vì làm tròn đến hàng trăm được 666 400666\ 400, và chữ số hàng chục ee kết hợp với f=1f=1:
Nếu d=4d = 4 thì e=4:2=2<5e = 4 : 2 = 2 < 5, khi làm tròn đến hàng trăm chữ số 44 được giữ nguyên →\rightarrow thoả mãn.
(Nếu d=3d = 3 thì không chia hết cho 22; nếu d=2d = 2 thì không thể làm tròn thành 400400).
Vậy d=4d = 4, suy ra e=4:2=2e = 4 : 2 = 2.
Số tự nhiên cần tìm là 666 421666\ 421.

Xem tất cả