TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................
TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 4
Phiếu ôn tập
BÀI TẬP ÔN TẬP CHỦ ĐỀ: CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU
Môn: Toán – Lớp 4
Thời gian tự luyện: 60 phút
Họ và tên học sinh: ................................................................ Lớp: 4.....
PHẦN I. CÁC BÀI TẬP TỰ LUYỆN (TỪ DỄ ĐẾN KHÓ)
A. MỨC ĐỘ 1: NHẬN BIẾT VÀ THÔNG HIỂU CƠ BẢN
Bài 1
a) Viết các số sau:
- Mười lăm triệu ba trăm hai mươi nghìn bốn trăm.
- Tám triệu không trăm linh năm nghìn bảy trăm mười hai.
- Sáu mươi tư triệu không trăm chín mươi nghìn.
b) Đọc các số sau: ; ; .
Bài 2: Cho số :
a) Chữ số thuộc hàng nào, lớp nào? Chữ số có giá trị là bao nhiêu?
b) Nêu giá trị của chữ số và chữ số trong số trên.
c) Lớp triệu của số trên gồm những chữ số nào?
Bài 3:
a) Điền dấu (, , ) thích hợp vào chỗ chấm:
b) Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:
.
Bài 4:
a) Làm tròn số đến hàng trăm nghìn.
b) Làm tròn số đến hàng triệu.
c) Làm tròn số đến hàng chục nghìn.
B. MỨC ĐỘ 2: THÔNG HIỂU VÀ LUYỆN TẬP KẾT HỢP
Bài 5: Viết mỗi số sau thành tổng theo mẫu:
M: 7 543 121 = 7 000 000 + 500 000 + 40 000 + 3 000 + 100 + 20 + 1
-
-
- 8 070 524
Bài 6: Dân số của ba tỉnh/thành phố năm vừa qua được ghi nhận như sau: Tỉnh A: người; tỉnh B: người, tỉnh C: người.
a) Làm tròn số dân của mỗi tỉnh đến hàng trăm nghìn.
b) Sau khi làm tròn số dân của cả ba tỉnh đến hàng triệu, tỉnh nào có số dân khoảng triệu người?
Bài 7: Tính giá trị của các biểu thức sau:
a)
b)
c)
d)
Bài 8: Một công ty vật tư xây dựng có doanh thu trong quý I là đồng. Doanh thu quý II nhiều hơn quý I là đồng. Quý III doanh thu ít hơn quý II là đồng. Hỏi tổng doanh thu của công ty đó trong cả ba quý là bao nhiêu đồng?
C. MỨC ĐỘ 3: VẬN DỤNG VÀ PHÂN HOÁ NÂNG CAO
Bài 9 (Tính giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện nhất).
Tính giá trị của các biểu thức sau bằng cách hợp lí:
a)
b)
Bài 10 (Giải toán có lời văn - Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu).
Một quỹ khuyến học của một huyện có tổng số tiền quyên góp trong hai đợt là đồng. Số tiền quyên góp ở đợt thứ nhất ít hơn số tiền quyên góp ở đợt thứ hai là đồng.
a) Tính số tiền quỹ nhận được trong mỗi đợt.
b) Ban tổ chức dùng số tiền của đợt thứ hai để trao học bổng cho học sinh nghèo vượt khó, mỗi suất học bổng trị giá đồng. Hỏi có bao nhiêu học sinh được nhận học bổng?
Bài 11 (Lập số theo điều kiện cho trước).
Cho bảy thẻ chữ số: (mỗi thẻ chỉ dùng một lần).
a) Hãy lập số có bảy chữ số lớn nhất từ các thẻ trên. Số đó đọc là gì?
b) Hãy lập số có bảy chữ số bé nhất là số chẵn từ các thẻ trên.
c) Từ các thẻ trên, hãy lập một số có bảy chữ số sao cho khi làm tròn số đó đến hàng trăm nghìn ta được số .
Bài 12 (Bài toán suy luận và tìm số).
Tìm một số tự nhiên có sáu chữ số thoả mãn tất cả các điều kiện sau:
- Lớp nghìn gồm ba chữ số giống nhau và có tổng các chữ số bằng .
- Lớp đơn vị có chữ số hàng trăm gấp đôi chữ số hàng chục, chữ số hàng đơn vị là số lẻ nhỏ nhất.
- Khi làm tròn số đó đến hàng trăm thì được số .
--------- HẾT ---------
HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT
Bài 1 (Viết và đọc số)
a) Viết số:
- Mười lăm triệu ba trăm hai mươi nghìn bốn trăm: .
- Tám triệu không trăm linh năm nghìn bảy trăm mười hai: .
- Sáu mươi tư triệu không trăm chín mươi nghìn: .
b) Đọc số:
- : Ba triệu bốn trăm linh năm nghìn hai trăm mười.
- : Hai mươi tám triệu năm trăm.
- : Một trăm linh chín triệu sáu trăm hai mươi nghìn không trăm linh năm.
Bài 2 (Xác định hàng, lớp và giá trị)
Cho số :
a) Chữ số thuộc hàng triệu, lớp triệu. Giá trị của chữ số là .
b)
- Chữ số thuộc hàng trăm nghìn, có giá trị là .
- Chữ số thuộc hàng chục nghìn, có giá trị là .
c) Lớp triệu của số trên gồm hai chữ số: (hàng chục triệu) và (hàng triệu).
Bài 3 (So sánh và sắp xếp thứ tự)
a) Điền dấu:
- (ở hàng chục nghìn, ).
- (ở hàng triệu, ).
- .
b) So sánh các số:
.
Thứ tự từ bé đến lớn là: .
Bài 4 (Làm tròn số cơ bản)
a) Số : Chữ số hàng chục nghìn là , giữ nguyên chữ số hàng trăm nghìn là .
Làm tròn đến hàng trăm nghìn được: .
b) Số : Chữ số hàng trăm nghìn là , giữ nguyên chữ số hàng triệu là .
Làm tròn đến hàng triệu được: .
c) Số : Chữ số hàng nghìn là , giữ nguyên chữ số hàng chục nghìn là .
Làm tròn đến hàng chục nghìn được: .
Bài 5 (Phân tích cấu tạo số)
a)
- .
- .
b) Ta cộng giá trị các hàng:
.
Bài 6 (Ứng dụng làm tròn số)
a) Làm tròn đến hàng trăm nghìn:
- Dân số tỉnh A: chữ số hàng chục nghìn là , làm tròn thành người.
- Dân số tỉnh B: chữ số hàng chục nghìn là , làm tròn thành người.
- Dân số tỉnh C: chữ số hàng chục nghìn là , làm tròn thành người.
b) Làm tròn đến hàng triệu:
- Tỉnh A: có chữ số hàng trăm nghìn là , làm tròn thành người.
- Tỉnh B: có chữ số hàng trăm nghìn là , làm tròn thành người.
- Tỉnh C: có chữ số hàng trăm nghìn là , làm tròn thành người.
Vậy sau khi làm tròn đến hàng triệu, có hai tỉnh có số dân khoảng triệu người là tỉnh A và tỉnh B.
Bài 7 (Tính giá trị biểu thức)
a) .
b) .
c) .
d) .
Bài 8 (Giải toán có lời văn - Doanh thu)
Doanh thu của công ty trong quý II là:
Doanh thu của công ty trong quý III là:
Tổng doanh thu của công ty trong cả ba quý là:
Đáp số: đồng.
Bài 9 (Tính bằng cách thuận tiện nhất)
a) Nhóm các số có tổng tròn chục triệu:
b) Áp dụng tính chất một số nhân với một tổng:
Bài 10 (Bài toán Tổng - Hiệu kết hợp phân số)
a) Số tiền quỹ nhận được ở đợt thứ nhất là:
Số tiền quỹ nhận được ở đợt thứ hai là:
b) Số tiền dùng để trao học bổng là:
Số học sinh được nhận học bổng là:
Đáp số:
a) Đợt 1: đồng; Đợt 2: đồng.
b) học sinh.
Bài 11 (Lập số theo điều kiện)
Từ các thẻ: .
a) Để được số lớn nhất, ta xếp các chữ số theo thứ tự giảm dần từ hàng cao nhất:
Số đó là .
Đọc là: Chín triệu tám trăm sáu mươi lăm nghìn ba trăm hai mươi.
b) Để được số có bảy chữ số bé nhất là số chẵn:
- Chữ số hàng triệu khác và nhỏ nhất chọn chữ số .
- Số chẵn nên chữ số hàng đơn vị phải là một trong các chữ số chẵn còn lại: . Để số bé nhất, ta dành chữ số cho hàng đơn vị (để giữ chữ số cho hàng trăm nghìn).
- Ta xếp các chữ số còn lại từ bé đến lớn:
Hàng triệu là ; hàng trăm nghìn là ; hàng chục nghìn là ; hàng nghìn là ; hàng trăm là ; hàng chục là ; hàng đơn vị là .
Vậy số cần tìm là: (hoặc nếu chọn tận cùng là thì số sẽ lớn hơn).
c) Khi làm tròn đến hàng trăm nghìn được :
- Chữ số hàng triệu là .
- Nếu chữ số hàng trăm nghìn là : chữ số hàng chục nghìn phải nhỏ hơn (chọn hoặc ). Ví dụ một số thoả mãn là: .
- (Học sinh có thể chọn nhiều số khác nhau, ví dụ , chỉ cần giải thích hợp lí).
Bài 12 (Bài toán suy luận số)
Gọi số cần tìm có sáu chữ số là .
- Lớp nghìn gồm ba chữ số giống nhau và tổng bằng :
Do đó lớp nghìn là , số có dạng .
- Lớp đơn vị gồm các chữ số :
Chữ số hàng đơn vị là số lẻ nhỏ nhất nên .
Chữ số hàng trăm gấp đôi chữ số hàng chục nên .
- Khi làm tròn số đến hàng trăm được :
Vì làm tròn đến hàng trăm được , và chữ số hàng chục kết hợp với :
Nếu thì , khi làm tròn đến hàng trăm chữ số được giữ nguyên thoả mãn.
(Nếu thì không chia hết cho ; nếu thì không thể làm tròn thành ).
Vậy , suy ra .
Số tự nhiên cần tìm là .











