Đề kiểm tra Toán lớp 4 - Làm tròn số đến hàng trăm nghìn

ToánLớp 4PChia sẻ bởi Phương Nguyễn 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................

HỌ VÀ TÊN: .................................

Đề tham khảo

BÀI KIỂM TRA MÔN TOÁN – LỚP 4

Chủ đề: Làm tròn số đến hàng trăm nghìn

Thời gian làm bài: 40 phút

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM BỐN LỰA CHỌN (2,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng.

Câu 1 (0,5 điểm). Khi làm tròn số đến hàng trăm nghìn, ta so sánh chữ số ở hàng nào với số 55?

A. Hàng chục nghìn

B. Hàng trăm nghìn

C. Hàng nghìn

D. Hàng triệu

Câu 2 (0,5 điểm). Làm tròn số 327 800327\ 800 đến hàng trăm nghìn ta được số nào?

A. 300 000300\ 000

B. 320 000320\ 000

C. 330 000330\ 000

D. 400 000400\ 000

Câu 3 (0,5 điểm). Dân số của một tỉnh là 874 560874\ 560 người. Bác An nói rằng dân số tỉnh đó xấp xỉ 900 000900\ 000 người. Bác An đã làm tròn số dân đến hàng nào?

A. Hàng chục nghìn

B. Hàng trăm nghìn

C. Hàng nghìn

D. Hàng trăm

Câu 4 (0,5 điểm). Cho số 4a3 200‾\overline{4a3\ 200}. Biết rằng khi làm tròn số này đến hàng trăm nghìn ta được số 500 000500\ 000. Chữ số aa có thể nhận giá trị nào dưới đây?

A. 22

B. 33

C. 44

D. 77

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI (2,0 điểm)

Câu 5 (1,0 điểm). Đúng ghi Đ, sai ghi S vào từng khẳng định sau về việc làm tròn các số đến hàng trăm nghìn:
a) Số 648 912648\ 912 làm tròn đến hàng trăm nghìn được 600 000600\ 000.
b) Số 150 000150\ 000 làm tròn đến hàng trăm nghìn được 100 000100\ 000.
c) Số 781 045781\ 045 làm tròn đến hàng trăm nghìn được 800 000800\ 000.
d) Số 929 999929\ 999 làm tròn đến hàng trăm nghìn được 1 000 0001\ 000\ 000.

Câu 6 (1,0 điểm). Trong đợt quyên góp sách cho học sinh vùng cao, bốn trường tiểu học quyên góp được số cuốn sách như sau:
- Trường Kim Đồng: 162 400162\ 400 cuốn sách
- Trường Lê Lợi: 238 900238\ 900 cuốn sách
- Trường Quang Trung: 184 300184\ 300 cuốn sách
- Trường Chu Văn An: 247 500247\ 500 cuốn sách

Khi làm tròn số sách của từng trường đến hàng trăm nghìn, đúng ghi Đ, sai ghi S:
a) Số sách trường Kim Đồng làm tròn được khoảng 200 000200\ 000 cuốn sách.
b) Số sách trường Lê Lợi và trường Chu Văn An sau khi làm tròn đều bằng nhau.
c) Sau khi làm tròn, trường Kim Đồng và trường Quang Trung có cùng khoảng 200 000200\ 000 cuốn sách.
d) Tổng số sách quyên góp thực tế của cả bốn trường nhiều hơn 800 000800\ 000 cuốn sách.

PHẦN III. GHÉP NỐI (2,0 điểm)

Câu 7 (1,0 điểm). Nối mỗi số ở cột A với số sau khi đã làm tròn đến hàng trăm nghìn ở cột B cho thích hợp:

Cột A

Cột B

(1) 482 315482\ 315

a) 400 000400\ 000

(2) 350 000350\ 000

b) 500 000500\ 000

(3) 419 870419\ 870

c) 600 000600\ 000

(4) 649 999649\ 999

Câu 8 (1,0 điểm). Nối mỗi nhận xét ở cột bên trái với tập hợp các chữ số thích hợp ở cột bên phải:

Khẳng định

Chữ số xx thích hợp

(1) Số 5x2 100‾\overline{5x2\ 100} làm tròn đến hàng trăm nghìn được 500 000500\ 000 khi

a) x∈{5;6;7;8;9}x \in \{5; 6; 7; 8; 9\}

(2) Số 7x8 430‾\overline{7x8\ 430} làm tròn đến hàng trăm nghìn được 800 000800\ 000 khi

b) x∈{0;1;2;3;4}x \in \{0; 1; 2; 3; 4\}

(3) Số lớn nhất có 6 chữ số khác nhau làm tròn đến hàng trăm nghìn được 1 000 0001\ 000\ 000 có chữ số hàng chục nghìn là

c) x=8x = 8

(4) Số bé nhất có 6 chữ số khác nhau làm tròn đến hàng trăm nghìn được 100 000100\ 000 có chữ số hàng chục nghìn là

d) x=0x = 0

PHẦN IV. TỰ LUẬN (4,0 điểm)

Câu 9 (2,0 điểm).
Một nhà máy sản xuất giấy trong ba quý đầu năm ghi nhận sản lượng xuất xưởng như sau:
- Quý I: 245 800245\ 800 gam giấy.
- Quý II: 361 200361\ 200 gam giấy.
- Quý III: 283 500283\ 500 gam giấy.

a) Em hãy làm tròn sản lượng giấy của từng quý đến hàng trăm nghìn.
b) Ước tính tổng sản lượng giấy của nhà máy trong cả ba quý (theo số liệu đã làm tròn ở câu a).
c) Tính tổng sản lượng giấy thực tế của cả ba quý, sau đó làm tròn kết quả thực tế này đến hàng trăm nghìn. So sánh kết quả thu được với kết quả ở câu b.

Câu 10 (2,0 điểm).
a) Viết số tự nhiên bé nhất có 66 chữ số mà khi làm tròn số đó đến hàng trăm nghìn thì được 700 000700\ 000.
b) Viết số tự nhiên lớn nhất có 66 chữ số mà khi làm tròn số đó đến hàng trăm nghìn thì được 700 000700\ 000.
c) Tìm khoảng cách giữa số lớn nhất và số bé nhất tìm được ở hai câu trên.

--------- HẾT ---------

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. ĐÁP ÁN TRẮC NGHIỆM VÀ NỐI CỘT

Phần I. Trắc nghiệm bốn lựa chọn (2,0 điểm - Mỗi câu đúng 0,5 điểm)

Câu

1

2

3

4

Đáp án

A

A

B

D

Phần II. Trắc nghiệm đúng/sai (2,0 điểm - Mỗi câu 1,0 điểm)
Cách tính điểm từng câu: Đúng 1 ý: 0,1 điểm; Đúng 2 ý: 0,25 điểm; Đúng 3 ý: 0,5 điểm; Đúng cả 4 ý: 1,0 điểm.

Câu

a

b

c

d

Câu 5

Đ

S

Đ

S

Câu 6

Đ

S

Đ

Đ

Giải thích câu 6:
- Trường Kim Đồng: 162 400→200 000162\ 400 \rightarrow 200\ 000 (Đ)
- Trường Lê Lợi: 238 900→200 000238\ 900 \rightarrow 200\ 000; Trường Chu Văn An: 247 500→200 000247\ 500 \rightarrow 200\ 000. Cả hai trường đều được 200 000200\ 000, do đó ý b là Đ (Học sinh xác định Đ).
- Tổng thực tế: 162 400+238 900+184 300+247 500=833 100>800 000162\ 400 + 238\ 900 + 184\ 300 + 247\ 500 = 833\ 100 > 800\ 000 (Đ).

Phần III. Ghép nối (2,0 điểm - Mỗi ý nối đúng 0,25 điểm)
- Câu 7: (1) nối với b; (2) nối với a; (3) nối với a; (4) nối với c.
- Câu 8: (1) nối với b; (2) nối với a; (3) nối với c; (4) nối với d.

B. HƯỚNG DẪN CHẤM TỰ LUẬN (4,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

9

a

Làm tròn sản lượng từng quý đến hàng trăm nghìn:
- Quý I: Chữ số hàng chục nghìn là 4<54 < 5, nên 245 800245\ 800 làm tròn thành 200 000200\ 000 (gam).
- Quý II: Chữ số hàng chục nghìn là 6≥56 \ge 5, nên 361 200361\ 200 làm tròn thành 400 000400\ 000 (gam).
- Quý III: Chữ số hàng chục nghìn là 8≥58 \ge 5, nên 283 500283\ 500 làm tròn thành 300 000300\ 000 (gam).

0,75

b

Ước tính tổng sản lượng theo số đã làm tròn:
200 000+400 000+300 000=900 000 (gam)200\ 000 + 400\ 000 + 300\ 000 = 900\ 000\text{ (gam)}

0,5

c

Tính tổng sản lượng thực tế và làm tròn:
Tổng sản lượng thực tế là:
245 800+361 200+283 500=890 500 (gam)245\ 800 + 361\ 200 + 283\ 500 = 890\ 500\text{ (gam)}
Làm tròn số 890 500890\ 500 đến hàng trăm nghìn (chữ số hàng chục nghìn là 9≥59 \ge 5) được 900 000900\ 000 gam.
Kết luận: Kết quả ước tính ở câu b bằng với kết quả làm tròn tổng thực tế ở câu c.

0,75

10

a

Tìm số bé nhất:
Để làm tròn đến hàng trăm nghìn được 700 000700\ 000, số đó có thể có hàng trăm nghìn là 66 (và chữ số hàng chục nghìn từ 55 trở lên) hoặc hàng trăm nghìn là 77.
Số bé nhất có 66 chữ số thỏa mãn phải có chữ số hàng trăm nghìn là 66, hàng chục nghìn là 55, các hàng còn lại bé nhất là 00.
Vậy số đó là: 650 000650\ 000.

0,75

b

Tìm số lớn nhất:
Để làm tròn đến hàng trăm nghìn được 700 000700\ 000, số lớn nhất phải có hàng trăm nghìn là 77.
Để không bị làm tròn lên 800 000800\ 000, chữ số hàng chục nghìn phải nhỏ hơn 55, lớn nhất là 44. Các hàng còn lại lớn nhất là chữ số 99.
Vậy số đó là: 749 999749\ 999.

0,75

c

Tìm khoảng cách:
Khoảng cách giữa hai số là:
749 999−650 000=99 999749\ 999 - 650\ 000 = 99\ 999
Đáp số: 99 99999\ 999.

0,5

Xem tất cả