PHÒNG GD&ĐT | ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ I |
|---|
PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)
Đọc bài thơ sau:
Đen thì gần mực, đỏ gần son,
Học lấy cho hay, con hỡi con!
Cái bút, cái nghiên là của quý,
Câu kinh, câu sử, ấy mùi ngon!
Vàng mua chứa để, vàng hay hết,
Chữ bán dư ăn, chữ hãy còn.
Nhờ Phật một mai nên đấng cả[1],
Bõ công cha mẹ mới là khôn.
(Nguyễn Khuyến, Trích Thơ văn Nguyễn Khuyến, NXB Hà Nội – 1971)
Chú thích:
[1] Đấng: bậc có địa vị cao sang, có tiếng tăm. Đây ý nói đỗ đạt làm quan.
Nguyễn Khuyến (15/2/1835 - 5/2/1909) tự Miễn Chi, hiệu Quế Sơn, vốn tên là Nguyễn Thắng, sau vua Tự Đức mến tài ban tên Khuyến với nghĩa là đáng khuyến khích. Ông xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo. Ông đỗ đầu ba kì thi Hương, Hội, Đình nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đổ. Tuy đỗ đạt cao nhưng ông chỉ làm quan hơn mười năm, còn phần lớn cuộc đời là dạy học và sống thanh bạch ở quê nhà.
- Sáng tác của Nguyễn Khuyến gồm cả chữ Hán và chữ Nôm với số lượng lớn, hiện còn trên 800 bài gồm thơ, văn, câu đối nhưng chủ yếu là thơ.
- Nguyễn Khuyến là người tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nước thương dân, từng bày tỏ thái độ kiên quyết không hợp tác với chính quyền thực dân Pháp.
Thực hiện các yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Dựa theo thi luật của thơ thất ngôn bát cú Đường luật, tiếng “công” được niêm với tiếng nào sau đây?
A. Khôn | B. Thì |
|---|---|
C. Bút | D. Kinh |
Câu 2 (0,5 điểm). Câu thơ "Đen thì gần mực, đỏ gần son" sử dụng chất liệu dân gian nào?
A. Tục ngữ. | B. Ca dao. | C. Truyện cổ tích. | D. Sử thi. |
|---|
Câu 3 (0,5 điểm). Trong hai câu luận: "Vàng mua chứa để, vàng hay hết / Chữ bán dư ăn, chữ hãy còn", tác giả muốn khẳng định điều gì?
A. Của cải vật chất như vàng bạc có giá trị bền vững và quý giá hơn tri thức sách vở. |
|---|
B. Tri thức và việc học mang lại giá trị lâu bền, không bao giờ vơi cạn như của cải vật chất. |
C. Người học rộng tài cao cần biết kinh doanh buôn bán để làm giàu cho bản thân. |
D. Của cải là thứ dễ kiếm, còn việc học chữ vô cùng gian nan và tốn kém tiền bạc. |
Câu 4 (0,5 điểm). Lời dặn dò của người cha ở hai câu kết thể hiện niềm mong mỏi lớn nhất nào đối với con?
A. Mong con tích lũy được nhiều tiền tài, danh vọng để rạng rỡ dòng họ. |
|---|
B. Mong con rời bỏ quê hương lên chốn kinh kỳ lập nghiệp để làm quan to. |
C. Mong con nỗ lực học hành thành tài, đỗ đạt để không phụ công lao sinh thành của cha mẹ. |
D. Mong con sống an nhàn, bình lặng nơi thôn dã, tránh xa chốn quan trường hiểm nguy. |
Câu 5 (0,5 điểm). Nội dung chính của bài thơ là gì?
A. Ca ngợi cảnh đẹp thanh bình của làng quê và cuộc sống thanh bạch của nhà nho. |
|---|
B. Bày tỏ nỗi thất vọng, bế tắc của kẻ sĩ trước thời cuộc và con đường khoa cử suy tàn. |
C. Lên tiếng phê phán lối học giáo điều, chuộng danh lợi của giới sĩ tử thời phong kiến. |
D. Lời nhắn nhủ chân thành, tha thiết của người cha về giá trị của tri thức và học tập. |
Câu 6 (1,0 điểm).
Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong hai câu thực:
Cái bút, cái nghiên là của quý,
Câu kinh, câu sử, ấy mùi ngon.
Câu 7 (1,5 điểm).
Từ lời khuyên của người cha trong bài thơ, em có đồng ý với quan điểm: "Tri thức là tài sản vô giá và bền vững nhất của đời người" không? Hãy lí giải vì sao và rút ra bài học cho bản thân trong cuộc sống ngày nay.
PHẦN II. VIẾT (5,0 điểm)
Câu 1 (5,0 điểm).
Em hãy viết bài văn nghị luận phân tích bài thơ Khuyên con học của Nguyễn Khuyến.
--------- HẾT ---------
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
PHÒNG GD&ĐT
TRƯỜNG THCS
Hướng dẫn chấm chính thức
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ HỌC KỲ I
Môn: Ngữ văn – Lớp 9
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá đúng bài làm của thí sinh; tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc, linh hoạt vận dụng khi học sinh có cách diễn đạt độc đáo, sáng tạo.
- Khuyến khích những bài viết có cảm xúc, giàu hình ảnh, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát và có góc nhìn riêng thuyết phục.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của từng phần, không làm tròn số điểm.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Phần | Câu | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
I | ĐỌC HIỂU | 5,0 | |
1 | B. Thì | 0,5 | |
2 | A. Tục ngữ. | 0,5 | |
3 | B. Tri thức và việc học mang lại giá trị lâu bền, không bao giờ vơi cạn như của cải vật chất. | 0,5 | |
4 | C. Mong con nỗ lực học hành thành tài, đỗ đạt để không phụ công lao sinh thành của cha mẹ. | 0,5 | |
5 | D. Lời nhắn nhủ chân thành, tha thiết của người cha về giá trị của tri thức và học tập. | 0,5 | |
6 | Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ trong hai câu thực: | 1,0 | |
- Chỉ ra ít nhất một trong các biện pháp tu từ tiêu biểu: | 0,25 | ||
- Nêu tác dụng: | 0,75 | ||
7 | Bày tỏ quan điểm, lí giải và rút ra bài học: | 1,5 | |
- Bày tỏ quan điểm cá nhân: Thí sinh nêu rõ thái độ đồng tình (hoặc có kiến giải riêng nhưng hợp lí, nhân văn). | 0,25 | ||
- Lí giải thuyết phục: | 0,75 | ||
- Rút ra bài học hành động thiết thực cho bản thân: | 0,5 | ||
II | VIẾT | 5,0 | |
1 | Bài văn nghị luận phân tích bài thơ Khuyên con học của Nguyễn Khuyến | 5,0 | |
a. Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận | 0,25 | ||
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận | 0,5 | ||
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm | |||
* Mở bài: | 0,25 | ||
* Luận điểm 1: Lời răn dạy về ảnh hưởng của môi trường sống, ý thức tự giác rèn luyện và tinh thần cầu học (Hai câu đề) | 1,0 | ||
* Luận điểm 2: Giá trị trường cửu của tri thức, niềm say mê học tập và khát vọng lập thân báo hiếu cha mẹ (Bốn câu thực, luận và hai câu kết) | 1,0 | ||
* Luận điểm 3: Những đặc sắc về hình thức nghệ thuật của tác phẩm | 1,0 | ||
* Kết bài: | 0,25 | ||
d. Chính tả, ngữ pháp | 0,25 | ||
e. Sáng tạo | 0,5 | ||
TỔNG ĐIỂM | 10,0 | ||
Lưu ý khi chấm:
- Chỉ cho điểm tối đa ở từng câu/ý khi bài viết bảo đảm trọn vẹn cả yêu cầu nội dung và kĩ năng diễn đạt.
- Học sinh có thể diễn đạt hoặc sắp xếp luận điểm theo các cách khác nhau; nếu lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thuyết phục và đúng trọng tâm vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.











