Đề thi mới

Ngữ vănLớp 9PChia sẻ bởi phúc khang 1 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM

TRƯỜNG THCS NGUYỄN HỮU THỌ

Đề minh hoạ

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

Môn: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. ĐỌC – HIỂU (5,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

VĂN TẾ THẬP LOẠI CHÚNG SINH

Cũng có kẻ vào sông ra bể,
Cánh buồm mây chạy xế gió đông
Gặp cơn giông tố giữa dòng,
Đem thân vùi rấp vào lòng kình nghê.

Cũng có kẻ nhỡ nhàng một kiếp,
Liều tuổi xanh buôn nguyệt bán hoa,
Ngẩn ngơ khi trở về già,
Đâu chồng con tá biết là cậy ai?

Cũng có kẻ đi về buôn bán,
Đòn gánh tre chín dạn hai vai,
Gặp cơn mưa nắng giữa trời,
Hồn đường phách sá lạc loài nơi nao?

Sống đã chịu một đời phiền não
Thác lại nhờ hớp cháo lá đa,
Đau đớn thay phận đàn bà,
Kiếp sinh ra thế biết là tại đâu

Cũng có kẻ mắc vào khoá lính,
Bỏ cửa nhà đi gánh việc quan,
Nước khe cơm ống gian nan,
Dãi dầu nghìn dặm lầm than một đời.

Cũng có kẻ nằm cầu gối đất,
Dõi tháng ngày hành khất ngược xuôi,
Thương thay cũng một kiếp người,
Sống nhờ hàng xứ, chết vùi đường quan!

Buổi chiến trận mạng người như rác,
Phận đã đành đạn lạc tên rơi.
Lập loè ngọn lửa ma trơi,
Tiếng oan văng vẳng tối trời càng thương.

(Trích Văn tế thập loại chúng sinh, Nguyễn Du, “Tinh tuyển văn học Việt Nam (Thế kỷ XVIII – XIX)”, tập 3, quyển 1, NXB Khoa học xã hội, 2004)

Chú thích: Văn tế thập loại chúng sinh là tác phẩm của Nguyễn Du, được sáng tác bằng thể văn tế - một thể loại văn học thường được sử dụng để bày tỏ tình cảm, tưởng niệm và thương tiếc người đã mất, hướng đến nhiều số phận con người với những cảnh ngộ và hoàn cảnh khác nhau trong cuộc đời. Tác phẩm tái hiện một xã hội với nhiều biến động, nơi con người phải đối mặt với chiến tranh, nghèo đói, mất mát và những bất hạnh trong cuộc sống. Qua việc khắc họa những cảnh đời ấy, tác phẩm thể hiện giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo sâu sắc, đồng thời cho thấy cái nhìn giàu tính nhân văn của Nguyễn Du đối với con người.

Câu 1 (0,5 điểm). Tiếng “đời” trong bài thơ được gieo vần với tiếng nào sau đây?

A. Than

B. Nan

C. Rác

D. Người

Câu 2 (0,5 điểm). Biện pháp tu từ nào sau đây KHÔNG được sử dụng trong đoạn trích?

A. Điệp thanh

B. Điệp ngữ

C. Câu hỏi tu từ

D. Chơi chữ

Câu 3 (0,5 điểm). Cảm hứng chủ đạo của đoạn trích “Văn tế thập loại chúng sinh” là gì?

A. Niềm thương cảm trước những kiếp người hứng chịu cảnh chiến tranh.

B. Niềm cảm thông trước những kiếp người chịu lấy cảnh ngộ nghèo khó.

C. Niềm xót xa trước những kiếp người chịu nhiều mất mát, khổ đau.

D. Niềm tiếc thương trước những kiếp người chịu cảnh cô độc, bất hạnh.

Câu 4 (0,5 điểm). Trong câu thơ “Thương thay cũng một kiếp người”, cụm từ “kiếp người” được hiểu là gì?

A. Cuộc đời và số phận của một con người.

B. Hoàn cảnh và công việc của một con người.

C. Tính cách và phẩm chất của một con người.

D. Ước vọng và khát vọng của một con người.

Câu 5 (0,5 điểm). Việc lặp lại cụm từ “Cũng có kẻ” có tác dụng gì trong việc thể hiện nội dung của đoạn trích?

A. Khắc họa sự đa dạng của những cảnh đời được đề cập trong đoạn trích.

B. Tạo sự liên kết giữa các đoạn thơ, giúp mạch triển khai các ý trở nên rõ ràng.

C. Tạo nhịp điệu đều đặn, góp phần tạo nên âm hưởng trầm buồn cho đoạn thơ.

D. Thể hiện thái độ bồi hồi đối với những con người có hoàn cảnh khác nhau.

Câu 6 (1,0 điểm). Em hiểu như thế nào về ý nghĩa của hai câu thơ:
“Buổi chiến trận mạng người như rác,
Phận đã đành đạn lạc tên rơi.”

Câu 7 (1,5 điểm). Từ đoạn trích Văn tế thập loại chúng sinh, em rút ra bài học gì về sự đồng cảm với những người có hoàn cảnh khó khăn?

PHẦN II. VIẾT (5,0 điểm)

Tự học giữ vai trò quan trọng trong quá trình tiếp thu và mở rộng tri thức của học sinh. Tuy nhiên, một bộ phận học sinh hiện nay vẫn còn thụ động trong học tập, thường phụ thuộc vào sự nhắc nhở của cha mẹ, sự hướng dẫn của giáo viên hoặc các tài liệu có sẵn mà chưa chủ động tìm tòi, khám phá kiến thức. Thói quen này khiến các bạn gặp khó khăn khi giải quyết những nhiệm vụ học tập độc lập và hạn chế khả năng phát triển tư duy, năng lực của bản thân. Vì vậy, việc tìm kiếm những giải pháp phù hợp để hình thành và phát triển thói quen tự học ở học sinh là điều cần thiết.

Từ thực trạng trên, hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) đề xuất giải pháp nhằm hình thành và phát triển thói quen tự học của học sinh hiện nay.

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.HCM

TRƯỜNG THCS NGUYỄN HỮU THỌ

Hướng dẫn chấm chính thức

KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10

Môn: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 90 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững nội dung bài làm của thí sinh để đánh giá toàn diện, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc.
- Khuyến khích những bài viết có tính sáng tạo, giàu cảm xúc, lập luận chặt chẽ và diễn đạt mạch lạc, giàu hình ảnh.
- Thí sinh có thể có cách cảm nhận và trình bày khác nhau, miễn là hợp lý, thuyết phục và không vi phạm chuẩn mực đạo đức, pháp luật.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

5,0

1

Đáp án D. Người
(Tiếng "đời" ở cuối câu lục hiệp vần với tiếng "người" ở cuối câu lục kế tiếp theo quy luật gieo vần liên khổ của thể song thất lục bát).

0,5

2

Đáp án D. Chơi chữ
(Trong văn bản sử dụng điệp từ/ngữ "Cũng có kẻ", điệp thanh, câu hỏi tu từ "Đâu chồng con tá biết là cậy ai?", không sử dụng biện pháp chơi chữ).

0,5

3

Đáp án C. Niềm xót xa trước những kiếp người chịu nhiều mất mát, khổ đau.
(Bao quát toàn bộ các cảnh ngộ: chết chìm, gái buôn hương, buôn gánh bán bưng, lính chiến, hành khất).

0,5

4

Đáp án A. Cuộc đời và số phận của một con người.

0,5

5

Đáp án A. Khắc họa sự đa dạng của những cảnh đời được đề cập trong đoạn trích.

0,5

6

Thí sinh nêu được ý nghĩa hai câu thơ bám sát các gợi ý sau:
- Hiện thực khốc liệt, đau thương của chiến tranh loạn lạc: mạng sống của con người bị rẻ rúng, coi thường, chà đạp như cỏ rác; cái chết bất ngờ, oan khuất ("đạn lạc tên rơi"). (0,5 điểm)
- Thể hiện thái độ lên án, tố cáo chiến tranh phi nghĩa và niềm xót thương vô hạn, nỗi đau đớn xé lòng của tác giả trước những thân phận con người ngã xuống vô tội. (0,5 điểm)

1,0

7

Thí sinh rút ra được bài học sâu sắc, chân thành về sự đồng cảm với người có hoàn cảnh khó khăn. Có thể trình bày theo các khía cạnh:
- Về nhận thức: Biết nhìn nhận, thấu hiểu nỗi khổ đau, bất hạnh của những kiếp người xung quanh; không định kiến, vô cảm hay phán xét số phận của người khác. (0,5 điểm)
- Về tình cảm: Mở rộng tấm lòng trắc ẩn, bao dung, biết xót thương và sẻ chia trước nỗi đau của đồng loại. (0,5 điểm)
- Về hành động: Có những việc làm cụ thể, thiết thực (giúp đỡ, động viên, chia sẻ vật chất hoặc tinh thần) để tiếp thêm niềm tin và nghị lực cho những người yếu thế trong xã hội. (0,5 điểm)
Lưu ý: Chấp nhận cách diễn đạt tương đương nếu thuyết phục.

1,5

II

VIẾT

5,0

Bài văn nghị luận về giải pháp hình thành và phát triển thói quen tự học ở học sinh hiện nay

5,0

a. Đảm bảo cấu trúc bài văn nghị luận
Có đầy đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài làm rõ và triển khai được vấn đề, Kết bài khẳng định và liên hệ.

0,5

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Giải pháp nhằm hình thành và phát triển thói quen tự học của học sinh hiện nay.

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh triển khai bài viết theo đúng định hướng dàn ý, kết hợp chặt chẽ lí lẽ và dẫn chứng:

3,0

Mở bài:
- Dẫn dắt vấn đề hợp lý, tự nhiên.
- Giới thiệu vấn đề cần bàn luận: Ý nghĩa của tinh thần tự học và sự cần thiết phải có giải pháp hình thành, phát triển thói quen tự học ở học sinh hiện nay.

0,25

Thân bài:
* Giải thích vấn đề:
- Tự học là quá trình cá nhân chủ động, tích cực tiếp nhận, tìm tòi, tích luỹ tri thức và rèn luyện kĩ năng mà không phụ thuộc hoàn toàn vào sự kèm cặp, bắt buộc từ người khác.
- Thói quen tự học là việc tự giác học tập được duy trì đều đặn thành nếp sống, phản xạ tự nhiên của người học.

0,25

* Thực trạng:
- Một bộ phận học sinh có ý thức tự học tốt, biết khai thác công nghệ để nâng cao hiểu biết.
- Tuy nhiên, thực trạng đáng lo ngại là đông đảo học sinh hiện nay vẫn thụ động, ỷ lại vào sách giải, bài mẫu, giáo viên và sự nhắc nhở của phụ huynh; học đối phó, chỉ học khi có kì thi.

0,25

* Nguyên nhân:
- Chủ quan: Thiếu mục tiêu và động lực học tập rõ ràng; ham chơi, ý chí chưa vững, dễ bị phân tâm bởi điện thoại, mạng xã hội và trò chơi điện tử.
- Khách quan: Phương pháp dạy học ở một số nơi còn nặng truyền thụ một chiều; cha mẹ quá bao bọc hoặc tạo áp lực điểm số khiến con em sợ học, mất đi tính tự chủ.

0,25

* Hậu quả:
- Khiến học sinh hổng kiến thức, tư duy trì trệ, thụ động, mất khả năng giải quyết vấn đề độc lập.
- Dễ rơi vào hoang mang, mất phương hướng khi bước vào môi trường học tập hoặc công việc đòi hỏi tính chủ động cao; giảm năng lực cạnh tranh trong thời đại số.

0,25

* Đề xuất các giải pháp khả thi, sâu sắc (Trọng tâm):
- Về phía bản thân học sinh: Xác định rõ mục tiêu, lí tưởng học tập; lập kế hoạch và thời gian biểu cụ thể; rèn tính kỉ luật và kiên trì; rèn luyện kĩ năng đọc sách, chọn lọc thông tin trên Internet, ghi chép và tự kiểm tra kiến thức.
- Về phía nhà trường và giáo viên: Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng gợi mở, phát huy năng lực người học; hướng dẫn học sinh phương pháp tự học, kĩ năng tự nghiên cứu thay vì cung cấp sẵn đáp án.
- Về phía gia đình: Phụ huynh đồng hành, động viên, tạo không gian học tập yên tĩnh, tránh bao bọc quá mức hoặc gây áp lực tiêu cực lên con cái.
- Về phía xã hội: Tạo dựng môi trường học tập cộng đồng, phát triển thư viện, không gian mở truyền cảm hứng học tập suốt đời.

1,0

* Phản đề:
- Tự học không đồng nghĩa với việc cô lập, "tự kỷ ám thị" hay bác bỏ sự hướng dẫn của thầy cô; cần phân biệt tự học sáng tạo với việc học vẹt, học tủ, tra cứu máy móc.
- Phê phán lối sống ỷ lại, lười suy nghĩ, lãng phí thời gian của một bộ phận giới trẻ hiện nay.

0,25

* Bài học rút ra:
- Bài học nhận thức: Tự học là con đường ngắn nhất và bền vững nhất để đi đến thành công; tự học giúp mở rộng biên độ hiểu biết và làm chủ tương lai.
- Bài học hành động: Bắt đầu ngay từ việc nhỏ nhất: chuẩn bị bài trước khi đến lớp, tự giải quyết bài tập khó, duy trì thói quen đọc sách mỗi ngày.

0,25

Kết bài:
- Khẳng định lại ý nghĩa, giá trị then chốt của việc hình thành và duy trì thói quen tự học trong đời sống hiện đại.
- Liên hệ bản thân: Nêu quyết tâm và kế hoạch rèn luyện thói quen tự học của chính mình để không ngừng hoàn thiện bản thân.

0,5

d. Chính tả, ngữ pháp
Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt; dùng từ chính xác, câu văn rõ ràng, liên kết câu và đoạn chặt chẽ.

0,5

e. Sáng tạo
Có cách diễn đạt mới mẻ, lập luận sắc bén, giàu cảm xúc; có dẫn chứng thực tế sinh động, thuyết phục.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý khi chấm:
- Điểm toàn bài là tổng điểm của Phần I và Phần II, làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai.
- Nếu thí sinh viết chưa đủ dung lượng khoảng 600 chữ nhưng vẫn bảo đảm đầy đủ hệ thống ý và diễn đạt tốt thì vẫn xem xét cho điểm linh hoạt.

Xem tất cả