Đề ôn tập Toán lớp 3: Bảng nhân và Bảng chia (2 đến 9)

ToánLớp 3NChia sẻ bởi Nguyệt Hoàng Thị 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................

LỚP: 3.....

Đề ôn tập

ĐỀ ÔN TẬP KIẾN THỨC TOÁN LỚP 3

Chuyên đề: Toàn bộ bảng nhân và bảng chia (từ 2 đến 9)

Thời gian làm bài: 45 phút (không kể thời gian giao đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1 (0,5 điểm). Kết quả của phép tính 7×87 \times 8 là:

A. 5454

B. 5656

C. 6464

D. 4848

Câu 2 (0,5 điểm). Kết quả của phép tính 54:654 : 6 là:

A. 77

B. 88

C. 99

D. 66

Câu 3 (0,5 điểm). Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả lớn nhất?

A. 6×76 \times 7

B. 8×58 \times 5

C. 9×49 \times 4

D. 49:749 : 7

Câu 4 (0,5 điểm). Một số giảm đi 88 lần thì được 77. Số đó là:

A. 5656

B. 6464

C. 1515

D. 4949

Câu 5 (0,5 điểm). Mỗi hộp bút có 88 chiếc bút chì. Hỏi 99 hộp bút như thế có tất cả bao nhiêu chiếc bút chì?

A. 6464 chiếc

B. 7272 chiếc

C. 8181 chiếc

D. 1717 chiếc

Câu 6 (0,5 điểm). Giá trị của biểu thức 72:9×472 : 9 \times 4 là:

A. 22

B. 3636

C. 2424

D. 3232

Câu 7 (0,5 điểm). Có 3535 bông hoa cắm đều vào 55 lọ hoa. Hỏi 33 lọ hoa như thế có bao nhiêu bông hoa?

A. 77 bông hoa

B. 1515 bông hoa

C. 2121 bông hoa

D. 2828 bông hoa

Câu 8 (0,5 điểm). Biết x×6=48x \times 6 = 48 và 63:y=763 : y = 7. Tích của xx và yy là:

A. 7272

B. 5656

C. 6464

D. 8181

PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Bài 1 (1,0 điểm). Tính nhẩm:

a) 6×9=.........6 \times 9 = .........

b) 8×7=.........8 \times 7 = .........

c) 63:9=.........63 : 9 = .........

d) 48:6=.........48 : 6 = .........

Bài 2 (1,0 điểm). Điền dấu thích hợp (>,<,=>, <, =) vào chỗ chấm:
a) 7×6......8×57 \times 6 \mathrel{......} 8 \times 5
b) 81:9......45:581 : 9 \mathrel{......} 45 : 5
c) 6×4......3×86 \times 4 \mathrel{......} 3 \times 8
d) 36:4......42:736 : 4 \mathrel{......} 42 : 7

Bài 3 (0,5 điểm). Điền số thích hợp vào ô trống:
9→×8→:8→:39 \xrightarrow{\quad \times 8 \quad} \boxed{\quad \quad \quad} \xrightarrow{\quad : 8 \quad} \boxed{\quad \quad \quad} \xrightarrow{\quad : 3 \quad} \boxed{\quad \quad \quad}

Bài 4 (1,0 điểm). Tìm xx, biết:
a) x×7=56x \times 7 = 56
b) 64:x=864 : x = 8
c) x:6=9x : 6 = 9
d) 8×x=728 \times x = 72

Bài 5 (1,0 điểm). Tính giá trị của biểu thức:
a) 80−6×880 - 6 \times 8
b) 36+45:536 + 45 : 5
c) 7×9−287 \times 9 - 28
d) 48:6+3548 : 6 + 35

Bài 6 (1,0 điểm). Một cửa hàng có 7272 ki-lô-gam gạo tẻ. Sau buổi sáng bán hàng, số gạo tẻ còn lại giảm đi 88 lần so với lúc ban đầu. Hỏi cửa hàng đã bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo tẻ?

Bài 7 (0,75 điểm). Bạn Mai mua 66 quyển vở cùng loại hết 4848 nghìn đồng. Bạn Lan muốn mua 88 quyển vở cùng loại như thế. Hỏi bạn Lan phải trả bao nhiêu nghìn đồng?

Bài 8 (0,5 điểm). Tìm một số tự nhiên, biết rằng nếu lấy số đó nhân với 88 rồi lấy kết quả cộng thêm 1414 thì được 7070.

Bài 9 (0,5 điểm). Trong nông trại vui vẻ, bác Gấu đếm được tất cả 2828 cái chân của các bạn cừu và vịt. Biết rằng có 55 bạn cừu, hỏi nông trại đó có bao nhiêu bạn vịt?

Bài 10 (0,5 điểm). Tại ngày hội đổi quà, cứ 66 phiếu tích điểm thì đổi được 11 mô hình rô-bốt. Bạn Nam có 1515 phiếu, bạn Minh có 2121 phiếu. Hai bạn gộp chung toàn bộ số phiếu của mình lại thì đổi được bao nhiêu mô hình rô-bốt?

Bài 11 (1,0 điểm). Một phép chia có số chia là 88 và có số dư là số dư lớn nhất có thể có. Nếu giữ nguyên số chia và thêm vào số bị chia 2525 đơn vị thì thương tăng thêm bao nhiêu đơn vị và số dư mới là bao nhiêu?

Bài 12 (1,0 điểm). Hiện nay con 88 tuổi và tuổi mẹ gấp 44 lần tuổi con. Hỏi trước đây mấy năm thì tuổi của mẹ gấp 77 lần tuổi của con?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................

KHỐI 3

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ ÔN TẬP TOÁN LỚP 3

Chuyên đề: Bảng nhân, bảng chia từ 2 đến 9

(Bản hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm theo cách khác đúng với yêu cầu của đề bài vẫn cho điểm tối đa theo từng phần tương ứng.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu, không làm tròn số điểm.
- Với các bài toán có lời văn: câu lời giải sai hoặc thiếu phép tính thì không cho điểm bước đó; phép tính đúng nhưng đơn vị sai hoặc thiếu thì trừ 0,25 điểm cho toàn bài; đáp số sai hoặc thiếu danh số trừ 0,25 điểm.


B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

Đáp án

B

C

A

A

B

D

C

A

Giải thích vắn tắt:
- Câu 1: 7×8=567 \times 8 = 56 (Chọn B).
- Câu 2: 54:6=954 : 6 = 9 (Chọn C).
- Câu 3: Ta có 6×7=426 \times 7 = 42; 8×5=408 \times 5 = 40; 9×4=369 \times 4 = 36; 49:7=749 : 7 = 7. Số lớn nhất là 4242 (Chọn A).
- Câu 4: Số đó là: 7×8=567 \times 8 = 56 (Chọn A).
- Câu 5: Số bút chì trong 99 hộp là: 8×9=728 \times 9 = 72 (chiếc) (Chọn B).
- Câu 6: 72:9×4=8×4=3272 : 9 \times 4 = 8 \times 4 = 32 (Chọn D).
- Câu 7: Một lọ có: 35:5=735 : 5 = 7 (bông hoa). Ba lọ có: 7×3=217 \times 3 = 21 (bông hoa) (Chọn C).
- Câu 8: Tìm x=48:6=8x = 48 : 6 = 8; y=63:7=9y = 63 : 7 = 9. Tích là 8×9=728 \times 9 = 72 (Chọn A).


II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Bài 1
(1,0 điểm)

a

Tính nhẩm:
6×9=546 \times 9 = 54

0,25

b

8×7=568 \times 7 = 56

0,25

c

63:9=763 : 9 = 7

0,25

d

48:6=848 : 6 = 8

0,25

Bài 2
(1,0 điểm)

a

Điền dấu thích hợp (>,<,=>, <, =):
7×6>8×57 \times 6 > 8 \times 5 (vì 42>4042 > 40)

0,25

b

81:9=45:581 : 9 = 45 : 5 (vì 9=99 = 9)

0,25

c

6×4=3x86 \times 4 = 3 x 8 (vì 24=2424 = 24)

0,25

d

36:4>42:736 : 4 > 42 : 7 (vì 9>69 > 6)

0,25

Bài 3
(0,5 điểm)

Điền số thích hợp vào ô trống:
- Điền ô thứ nhất: 9×8=729 \times 8 = 72
- Điền ô thứ hai: 72:8=972 : 8 = 9
- Điền ô thứ ba: 9:3=39 : 3 = 3
(Điền đúng 1 hoặc 2 ô được 0,25 điểm; điền đúng cả 3 ô được 0,5 điểm)

0,5

Bài 4
(1,0 điểm)

a

Tìm xx:
x×7=56x \times 7 = 56
x=56:7x = 56 : 7
x=8x = 8

0,25

b

64:x=864 : x = 8
x=64:8x = 64 : 8
x=8x = 8

0,25

c

x:6=9x : 6 = 9
x=9×6x = 9 \times 6
x=54x = 54

0,25

d

8×x=728 \times x = 72
x=72:8x = 72 : 8
x=9x = 9

0,25

Bài 5
(1,0 điểm)

a

Tính giá trị biểu thức:
80−6×8=80−48=3280 - 6 \times 8 = 80 - 48 = 32

0,25

b

36+45:5=36+9=4536 + 45 : 5 = 36 + 9 = 45

0,25

c

7×9−28=63−28=357 \times 9 - 28 = 63 - 28 = 35

0,25

d

48:6+35=8+35=4348 : 6 + 35 = 8 + 35 = 43

0,25

Bài 6
(1,0 điểm)

Giải bài toán:

1,0

Số ki-lô-gam gạo tẻ còn lại sau buổi sáng là:
72:8=972 : 8 = 9 (kg)

0,5

Cửa hàng đã bán được số ki-lô-gam gạo tẻ là:
72−9=6372 - 9 = 63 (kg)
Đáp số: 6363 kg gạo tẻ.

0,5

Bài 7
(0,75 điểm)

Giải bài toán rút về đơn vị:

0,75

Giá tiền một quyển vở là:
48:6=848 : 6 = 8 (nghìn đồng)

0,25

Bạn Lan mua 88 quyển vở phải trả số tiền là:
8×8=648 \times 8 = 64 (nghìn đồng)
Đáp số: 6464 nghìn đồng.

0,5

Bài 8
(0,5 điểm)

Tìm số tự nhiên:
Số đó khi nhân với 88 thì được kết quả là:
70−14=5670 - 14 = 56
Số tự nhiên cần tìm là:
56:8=756 : 8 = 7
Đáp số: 77.

0,5

Bài 9
(0,5 điểm)

Giải bài toán số chân:
Mỗi con cừu có 44 chân, số chân của 55 con cừu là:
4×5=204 \times 5 = 20 (chân)
Số chân của các bạn vịt là:
28−20=828 - 20 = 8 (chân)
Mỗi con vịt có 22 chân, nông trại có số con vịt là:
8:2=48 : 2 = 4 (con)
Đáp số: 44 bạn vịt.

0,5

Bài 10
(0,5 điểm)

Giải bài toán gộp phiếu:
Tổng số phiếu tích điểm của hai bạn là:
15+21=3615 + 21 = 36 (phiếu)
Hai bạn đổi được số mô hình rô-bốt là:
36:6=636 : 6 = 6 (mô hình)
Đáp số: 66 mô hình rô-bốt.

0,5

Bài 11
(1,0 điểm)

Bài toán phép chia có dư:

1,0

Phép chia có số chia là 88 nên số dư lớn nhất có thể có là 77.

0,25

Khi thêm vào số bị chia 2525 đơn vị thì tổng số dư cũ và số đơn vị thêm vào là:
7+25=327 + 25 = 32

0,25

Ta có: 32:8=432 : 8 = 4 (dư 00).

0,25

Vậy thương tăng thêm 44 đơn vị và số dư mới là 00.
Đáp số: Thương tăng 44 đơn vị; số dư mới là 00.

0,25

Bài 12
(1,0 điểm)

Bài toán tính tuổi:

1,0

Tuổi của mẹ hiện nay là:
8×4=328 \times 4 = 32 (tuổi)
Mẹ hơn con số tuổi là:
32−8=2432 - 8 = 24 (tuổi)

0,25

Vì hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian nên khi tuổi mẹ gấp 77 lần tuổi con, mẹ vẫn hơn con 2424 tuổi.

0,25

Khi đó, tuổi con ứng với 11 phần thì tuổi mẹ ứng với 77 phần.
Hiệu số phần bằng nhau là: 7−1=67 - 1 = 6 (phần)
Tuổi con khi đó là: 24:6=424 : 6 = 4 (tuổi)

0,25

Số năm trước đây là:
8−4=48 - 4 = 4 (năm)
Đáp số: 44 năm trước.

0,25

Xem tất cả