TRƯỜNG TIỂU HỌC ..........
PHIẾU ÔN TẬP ĐỊNH KỲ
Đề tham khảo
CHUYÊN ĐỀ: TÌM THÀNH PHẦN TRONG PHÉP NHÂN, PHÉP CHIA
Môn: Toán – Lớp 2, Lớp 3
Thời gian làm bài: 45 phút
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Bài 1. Điền số hoặc từ thích hợp vào chỗ chấm:
a) Tích của hai số là 18. Thừa số thứ nhất là 2 thì thừa số thứ hai là ..........
b) Lấy một số nhân với 3 thì được hiệu của 20 và 5. Số đó là ..........
c) Có 24 quả táo được chia đều vào các đĩa, mỗi đĩa có 3 quả táo. Xếp được tất cả .......... đĩa táo như thế.
Bài 2. Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:
Câu 1. Muốn tìm số chia ta lấy .......... chia cho .......... Hai từ cần điền lần lượt vào chỗ chấm là:
A. Số bị chia – thương
B. Thương – số bị chia
C. Số bị chia – tích
D. Số chia – thương
Câu 2. Trong phép chia , khẳng định nào dưới đây KHÔNG đúng?
A. 36 được gọi là số bị chia
B. 4 được gọi là số chia
C. 9 được gọi là tích
D. được gọi là thương
Câu 3. . Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm là:
A. 6
B. 7
C. 8
D. 9
Câu 4. Cô giáo chia đều 27 quyển vở cho 3 bạn đạt thành tích tốt nhất tuần. Mỗi bạn nhận được số quyển vở là:
A. 7 quyển
B. 8 quyển
C. 9 quyển
D. 10 quyển
Câu 5. 6 là thừa số trong phép tính nào dưới đây?
A.
B.
C.
D.
Câu 6. Số thích hợp điền vào chỗ trống để là:
A. 5
B. 6
C. 7
D. 8
Câu 7. Một phép chia hết có thương bằng số liền sau của 4, số chia bằng số liền trước của 5. Số bị chia của phép chia này là:
A. 16
B. 20
C. 24
D. 25
Câu 8. Tìm một số, biết rằng nếu lấy số tròn chục lớn nhất có hai chữ số chia cho số đó thì được số bé nhất có hai chữ số. Số đó là:
A. 90
B. 10
C. 9
D. 8
PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1. Mẹ mua 18 bông hoa hồng rồi cắm đều vào các lọ, mỗi lọ cắm 2 bông hoa. Hỏi mẹ cắm được bao nhiêu lọ hoa như thế?
Bài 2. Lớp 2A có 32 học sinh xếp đều thành 4 hàng để tập thể dục. Hỏi mỗi hàng có bao nhiêu bạn học sinh?
Bài 3. Một đoàn xe tải gồm 5 xe như nhau cùng chở hết 35 tấn hàng từ kho về xưởng. Biết mỗi xe chở số tấn hàng bằng nhau. Hỏi mỗi xe tải đã chở bao nhiêu tấn hàng?
Bài 4. Tìm số chia trong một phép chia hết, biết số bị chia là số lớn nhất có hai chữ số và thương là số bé nhất có hai chữ số giống nhau.
Bài 5. Tìm số chia trong phép chia hết có số bị chia là 9 và thương là số lớn nhất có thể.
Bài 6. Trong một phép tính nhân, biết tích là số liền sau của 17, thừa số thứ nhất là số liền trước của 3. Hãy tìm thừa số thứ hai.
Bài 7. Tìm số bị chia trong một phép chia hết có số chia là 6 và thương là số chẵn liền sau của 6.
Bài 8. Tìm số bị chia trong phép chia có dư, biết thương là số lẻ bé nhất có hai chữ số, số chia là 7 và số dư là số dư lớn nhất có thể có.
Bài 9. Tìm số bị chia trong phép chia có dư, biết số chia là số lớn nhất có một chữ số, thương là số chẵn lớn nhất có một chữ số và số dư là số dư lớn nhất có thể có.
Bài 10. Một phép chia có số chia là 7 và có số dư là số dư lớn nhất có thể có. Hỏi phải thêm vào số bị chia ít nhất bao nhiêu đơn vị để được một phép chia hết và thương tăng thêm 2 đơn vị?
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Lớp: ........................
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT
A. ĐÁP ÁN PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
Bài 1.
Ý | Nội dung điền | Giải thích chi tiết |
|---|---|---|
a | 9 | Thừa số thứ hai là: . |
b | 5 | Tổng/hiệu: Hiệu của 20 và 5 là . Số cần tìm là: . |
c | 8 | Số đĩa xếp được là: (đĩa). |
Bài 2.
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | A | C | B | C | B | B | B | C |
Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (A): Quy tắc: "Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương."
- Câu 2 (C): Trong phép chia , 9 được gọi là thương chứ không phải tích.
- Câu 3 (B): Muốn tìm thừa số chưa biết ta lấy tích chia cho thừa số đã biết: .
- Câu 4 (C): Mỗi bạn nhận được: (quyển vở).
- Câu 5 (B): Trong phép nhân , số 6 đóng vai trò là thừa số (ở đáp án A số 6 là số chia, ở C số 6 là thương, ở D là số hạng).
- Câu 6 (B): Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương: .
- Câu 7 (B): Số liền sau của 4 là 5 (thương bằng 5). Số liền trước của 5 là 4 (số chia bằng 4). Số bị chia là: .
- Câu 8 (C): Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là 90 (số bị chia). Số bé nhất có hai chữ số là 10 (thương). Số chia cần tìm là: .
B. LỜI GIẢI CHI TIẾT PHẦN II. TỰ LUẬN
Bài 1.
Mẹ cắm được số lọ hoa như thế là:
Đáp số: lọ hoa.
Bài 2.
Mỗi hàng có số bạn học sinh là:
Đáp số: học sinh.
Bài 3.
Mỗi xe tải chở được số tấn hàng là:
Đáp số: tấn hàng.
Bài 4.
Số bị chia là số lớn nhất có hai chữ số nên số bị chia là .
Thương là số bé nhất có hai chữ số giống nhau nên thương là .
Số chia cần tìm là:
Đáp số: .
Bài 5.
Để thương trong phép chia hết là lớn nhất có thể thì số chia phải là số tự nhiên bé nhất khác 0, tức là số chia bằng .
Khi đó thương là .
Vậy số chia cần tìm là .
Bài 6.
Số liền sau của 11 là 12, nên tích là (vì đề cho số liền sau của 17 là 18).
Số liền trước của 3 là , nên thừa số thứ nhất là .
Thừa số thứ hai là:
Đáp số: .
Bài 7.
Số chẵn liền sau của 6 là , vậy thương bằng .
Số chia bằng .
Số bị chia cần tìm là:
Đáp số: .
Bài 8.
Thương là số lẻ bé nhất có hai chữ số nên thương là .
Số chia là . Trong phép chia có số chia là 7 thì số dư lớn nhất có thể có là:
Số bị chia cần tìm là:
Đáp số: .
Bài 9.
Số chia là số lớn nhất có một chữ số nên số chia là .
Thương là số chẵn lớn nhất có một chữ số nên thương là .
Số dư lớn nhất có thể có trong phép chia có số chia là 9 là:
Số bị chia cần tìm là:
Đáp số: .
Bài 10.
Vì số chia là nên số dư lớn nhất có thể có là .
Để phép chia trở thành phép chia hết và thương tăng thêm 1 đơn vị, ta cần thêm vào số bị chia số đơn vị là:
Để thương tăng thêm tiếp 1 đơn vị nữa (tức là tăng thêm 2 đơn vị so với ban đầu), ta cần cộng thêm 1 lần số chia nữa, tức là thêm đơn vị.
Vậy số đơn vị ít nhất cần thêm vào số bị chia là:
Đáp số: đơn vị.











