Đề ôn tập Toán 3 - Góc, hình tam giác, tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông

ToánLớp 3KChia sẻ bởi Khôi Nguyễn 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG TIỂU HỌC …

Đề ôn tập

BÀI ÔN TẬP MÔN TOÁN – LỚP 3

Chủ đề: Góc, hình phẳng (Tam giác, tứ giác, hình chữ nhật, hình vuông)

Năm học 2026 – 2027

Thời gian làm bài: 35 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Câu 1 (1,0 điểm). Dụng cụ nào dưới đây thường dùng để nhận biết và kiểm tra góc vuông?

A. Thước dây

B. Thước ê ke

C. Compa

D. Thước đo độ dài cuộn

Câu 2 (1,0 điểm). Hình tứ giác là hình có:

A. 3 đỉnh, 3 cạnh và 3 góc

B. 4 đỉnh, 4 cạnh và 4 góc

C. 5 đỉnh, 5 cạnh và 5 góc

D. 4 cạnh bằng nhau và không có góc

Câu 3 (1,0 điểm). Khẳng định nào sau đây là đúng về đặc điểm của hình chữ nhật?

A. Có 4 đỉnh, 4 góc vuông, 2 cạnh dài có độ dài bằng nhau và 2 cạnh ngắn có độ dài bằng nhau.

B. Có 4 cạnh bằng nhau và 4 góc không vuông.

C. Có 3 cạnh và 3 góc vuông.

D. Có 4 góc vuông và 4 cạnh đều có độ dài bằng nhau.

Câu 4 (1,0 điểm). Cho hình chữ nhật ABCDABCD có chiều dài CD=18 cmCD = 18\text{ cm} và chiều rộng BC=9 cmBC = 9\text{ cm}. Độ dài cạnh ABAB là:

A. 9 cm9\text{ cm}

B. 18 cm18\text{ cm}

C. 27 cm27\text{ cm}

D. 36 cm36\text{ cm}

Câu 5 (1,0 điểm). Một chiếc khung ảnh dạng hình vuông có cạnh dài 15 cm15\text{ cm}. Hỏi ba cạnh còn lại của khung ảnh đó mỗi cạnh dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

A. Mỗi cạnh dài 15 cm15\text{ cm}

B. Mỗi cạnh dài 30 cm30\text{ cm}

C. Mỗi cạnh dài 5 cm5\text{ cm}

D. Mỗi cạnh dài 10 cm10\text{ cm}

Câu 6 (1,0 điểm). Trong một hình tam giác bất kì, số góc luôn luôn là:

A. 2 góc

B. 3 góc

C. 4 góc

D. 5 góc

PHẦN II. TỰ LUẬN (4,0 điểm)

Câu 7 (1,0 điểm). Cho hình tam giác MNPMNP. Em hãy viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
a) Tên 3 đỉnh của hình tam giác là: ............................................................................
b) Tên 3 cạnh của hình tam giác là: ............................................................................
c) Tên 3 góc của hình tam giác là: ............................................................................

Câu 8 (1,0 điểm). Dùng ê ke kiểm tra góc của một khung cửa sổ hình chữ nhật và trả lời câu hỏi:
a) Khung cửa sổ đó có bao nhiêu góc vuông?
b) Hãy kể tên các góc vuông tại 4 góc của khung cửa sổ đó nếu đặt tên 4 đỉnh theo thứ tự là A,B,C,DA, B, C, D.

Câu 9 (1,0 điểm). Bác An có một mảnh vườn hình chữ nhật ABCDABCD dùng để trồng rau. Bác đo được chiều dài AB=24 mAB = 24\text{ m}, chiều rộng BCBC ngắn hơn chiều dài 9 m9\text{ m}. Hỏi chiều rộng BCBC của mảnh vườn đó dài bao nhiêu mét?

Câu 10 (1,0 điểm). Bạn Rô-bốt dùng 10 que tính dài bằng nhau để ghép thành một hình chữ nhật (các que tính được xếp liền nhau, không bẻ gãy que tính). Em hãy giúp Rô-bốt tìm số que tính ở mỗi cạnh và cho biết có mấy cách xếp khác nhau.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN

BÀI ÔN TẬP MÔN TOÁN – LỚP 3

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Chấm theo thang điểm 10 (không dùng điểm 0, không chia nhỏ hơn 0,5 điểm ở tổng kết quả từng ý/câu).
- Học sinh làm theo cách khác đúng với chương trình học vẫn cho điểm tối đa của câu/ý đó.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần.

B. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT

I. Phần trắc nghiệm (6,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 1,0 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

B

B

A

B

A

B

II. Phần tự luận (4,0 điểm)

Câu

Nội dung

Điểm

7

a) 3 đỉnh là: M,N,PM, N, P.

0,5

b) 3 cạnh là: MN,NP,PMMN, NP, PM (hoặc MPMP).
c) 3 góc là: góc đỉnh MM, góc đỉnh NN, góc đỉnh PP.

0,5

8

a) Khung cửa sổ hình chữ nhật có 4 góc vuông.

0,5

b) 4 góc vuông đó là: góc đỉnh AA, góc đỉnh BB, góc đỉnh CC, góc đỉnh DD.

0,5

9

Bài giải:
Chiều rộng BCBC của mảnh vườn đó là:
24−9=15 (m)24 - 9 = 15\text{ (m)}
Đáp số: 15 m15\text{ m}.

1,0

10

Tổng số que tính tạo nên 4 cạnh của hình chữ nhật là 10 que tính.
Nửa chu vi hình chữ nhật gồm số que tính là: 10:2=510 : 2 = 5 (que tính).
Vì chiều dài luôn lớn hơn chiều rộng nên ta có 2 cách tách số 5:
- Cách 1: Chiều dài 4 que tính, chiều rộng 1 que tính (4+1=54 + 1 = 5).
- Cách 2: Chiều dài 3 que tính, chiều rộng 2 que tính (3+2=53 + 2 = 5).
Vậy Rô-bốt có 2 cách xếp hình chữ nhật từ 10 que tính.

1,0

Xem tất cả