TRƯỜNG TIỂU HỌC VÂN BÁN
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KỲ I
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4
Thời gian làm bài: 70 phút (không kể thời gian đọc thành tiếng)
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
I. Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi (3,0 điểm)
Giáo viên cho học sinh bắt thăm và đọc một đoạn văn (khoảng 80–85 tiếng/phút) trong các bài tập đọc đã học ở Học kì I hoặc đoạn văn ngoài sách giáo khoa phù hợp lứa tuổi, sau đó trả lời 01 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc do giáo viên nêu.
II. Đọc thầm và làm bài tập (7,0 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
MÙA HÁI MẬT
Khu rừng già bắt đầu thức giấc sau những ngày mưa dầm rả rích. Nắng ấm tràn về, làm bừng sáng cả thung lũng. Mùi hoa tràm, hoa màng màng ngát hương, mời gọi từng đàn ong từ khắp nơi bay về làm tổ.
Mỗi độ xuân về, bà con trong bản lại rủ nhau vào rừng tìm mật. Đi đầu là chú Vàng, người thợ săn ong lão luyện nhất bản. Chú thoăn thoắt bước đi trên con đường mòn đầy lá mục, đôi mắt tinh tường đưa lên vòm cây rậm rạp. Chú chỉ tay lên một nhánh cây chò cao vút: "Đằng kia, một bọng ong mật lớn lắm!".
Cả đoàn dừng lại, chuẩn bị đồ nghề. Họ hun khói bằng những bó lá mục để đàn ong dạt đi, tuyệt đối không dùng lửa lớn làm hại đến rừng. Bọng ong vàng óng, trĩu nặng mật ngọt được khéo léo cắt xuống. Chú Vàng cẩn thận chừa lại một phần bọng chứa nhộng non và một nhánh sáp nhỏ. Thấy tôi thắc mắc, chú mỉm cười xoa đầu tôi bảo:
– Rừng cho ta lộc, ta phải biết giữ cho rừng cháu ạ. Để lại nhánh sáp và ấu trùng non thì đàn ong mới không bỏ đi, mùa sau chúng lại tiếp tục làm mật cho bản mình.
Tôi nhìn vạt rừng xanh biếc đẫm nắng xuân, bỗng thấy lòng ấm áp và khôn xiết biết ơn mảnh đất hiền hòa nơi mình sinh sống.
(Theo Vũ Hùng, Trích "Mùa săn trên núi")
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc hoàn thành các bài tập dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm). Điệu kiện thời tiết nào báo hiệu mùa ong rừng bay về làm tổ?
A. Gió lạnh mùa đông tràn về thung lũng.
B. Nắng ấm tràn về sau những ngày mưa dầm rả rích.
C. Những cơn mưa rào mùa hạ bất chợt ập đến.
D. Rừng già chìm trong sương mù dày đặc quanh năm.
Câu 2 (0,5 điểm). Chú Vàng và bà con làm cách nào để xua đàn ong dạt đi lấy mật?
A. Dùng đuốc lửa lớn đốt tổ ong.
B. Dùng gậy dài chọc cho đàn ong vỡ tổ.
C. Hun khói bằng những bó lá mục ẩm.
D. Dùng nước xịt mạnh lên cành cây chò.
Câu 3 (0,5 điểm). Vì sao chú Vàng cẩn thận chừa lại một phần bọng có nhộng non và nhánh sáp nhỏ?
A. Vì bọng ong quá to, đồ nghề mang theo không đựng hết.
B. Vì phần sáp đó quá cứng, không vắt lấy mật được.
C. Để nhộng non không cắn người thợ lấy mật.
D. Để đàn ong không bỏ đi, bảo tồn tổ ong và mùa sau lại có mật.
Câu 4 (0,5 điểm). Chi tiết chú Vàng chỉ bảo cậu bé giúp em hiểu được điều gì về tính cách của chú?
A. Chú là người thợ giàu kinh nghiệm và rất yêu quý, có ý thức bảo vệ thiên nhiên.
B. Chú là người thợ săn ong rất nóng tính nhưng thẳng thắn.
C. Chú muốn dạy cậu bé cách trèo cây giỏi như mình.
D. Chú không muốn chia sẻ bí quyết lấy mật với người ngoài bản.
Câu 5 (1,0 điểm). Nêu bài học sâu sắc nhất mà em rút ra được từ lời dặn của chú Vàng đối với việc bảo vệ môi trường thiên nhiên xung quanh em.
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 6 (1,0 điểm). Tìm trong đoạn văn thứ nhất của bài đọc:
a) Một danh từ chỉ con vật: ....................................................................................................
b) Một tính từ chỉ mùi hương: ................................................................................................
Câu 7 (1,5 điểm). Gạch dưới chủ ngữ trong câu sau và cho biết chủ ngữ đó do từ/cụm từ loại nào tạo thành:
Bọng ong vàng óng, trĩu nặng mật ngọt được khéo léo cắt xuống.
- Chủ ngữ do: ................................................................................................................. tạo thành.
Câu 8 (1,5 điểm). Đặt một câu có sử dụng biện pháp nhân hóa để miêu tả hình ảnh đàn ong hoặc cây cối trong rừng.
...................................................................................................................................................
B. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
I. Viết chính tả (3,0 điểm)
Giáo viên đọc cho học sinh nghe – viết (thời gian khoảng 15 phút):
Cánh đồng làng tôi
Cánh đồng làng tôi vào mùa lúa chín trải rộng như một tấm thảm vàng khổng lồ. Từng bông lúa trĩu hạt, uốn cong như những chiếc lưỡi liềm nhỏ. Gió thổi nhẹ qua, sóng lúa nhấp nhô rập rờn nối tiếp nhau chạy tít tắp đến chân trời. Mùi hương lúa mới thơm ngào ngạt quyện vào không gian trong lành của buổi sớm mai. Những cánh cò trắng muốt chao liệng, điểm xuyết lên nền trời xanh biếc tạo nên bức tranh đồng quê thật thanh bình, trù phú.
II. Viết đoạn văn / bài văn (7,0 điểm)
Học sinh chọn một trong hai đề sau để làm bài (thời gian khoảng 35 phút):
Đề 1. Em hãy viết bài văn miêu tả một con vật nuôi trong gia đình (hoặc con vật em từng quan sát) mà em yêu quý.
Đề 2. Em hãy viết bài văn miêu tả một cây bóng mát (hoặc cây ăn quả, cây hoa) gắn bó với kỉ niệm của em ở sân trường hoặc nơi em sinh sống.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................... Lớp: ............. SBD: ........................
TRƯỜNG TIỂU HỌC VÂN BÁN
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
1. Giáo viên chấm bài theo đúng yêu cầu đánh giá học sinh tiểu học (Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT), đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh.
2. Điểm toàn bài kiểm tra Tiếng Việt = (Điểm Đọc + Điểm Viết) : 2 (Làm tròn 0,5 thành 1,0 điểm).
3. Đánh giá linh hoạt, trân trọng những bài viết có tính sáng tạo, diễn đạt giàu cảm xúc của học sinh.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT
Phần / Câu | Ý | Nội dung yêu cầu | Điểm | |
|---|---|---|---|---|
A. ĐỌC | I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (3,0 điểm) | |||
1 | Đọc đúng tiếng, từ; ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa (tốc độ đọc khoảng 80–85 tiếng/phút). | 2,0 | ||
2 | Trả lời đúng, rõ ràng 01 câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc do giáo viên nêu. | 1,0 | ||
< | II. ĐỌC THẦM VÀ LÀM BÀI TẬP (7,0 điểm) | |||
Câu 1 | Đáp án B. Nắng ấm tràn về sau những ngày mưa dầm rả rích. | 0,5 | ||
Câu 2 | Đáp án C. Hun khói bằng những bó lá mục ẩm. | 0,5 | ||
Câu 3 | Đáp án D. Để đàn ong không bỏ đi, bảo tồn tổ ong và mùa sau lại có mật. | 0,5 | ||
Câu 4 | Đáp án A. Chú là người thợ giàu kinh nghiệm và rất yêu quý, có ý thức bảo vệ thiên nhiên. | 0,5 | ||
Câu 5 | Học sinh nêu được bài học hợp lí, ví dụ: | 1,0 | ||
Câu 6 | a | Danh từ chỉ con vật: (đàn) ong. | 0,5 | |
b | Tính từ chỉ mùi hương: ngát (ngát hương). | 0,5 | ||
Câu 7 | - Gạch dưới đúng chủ ngữ: Bọng ong vàng óng, trĩu nặng mật ngọt | 1,0 | ||
Câu 8 | - Đặt được 01 câu hoàn chỉnh có sử dụng biện pháp nhân hóa (gọi con vật, cây cối bằng từ ngữ của người hoặc tả hành động, tâm trạng như con người). | 1,5 | ||
B. VIẾT | I. CHÍNH TẢ (NGHE – VIẾT) (3,0 điểm) | |||
1 | Tốc độ viết đạt yêu cầu, chữ viết rõ ràng, đúng kiểu chữ, độ cao, khoảng cách; trình bày sạch sẽ đúng quy cách đoạn văn. | 1,0 | ||
2 | Viết đúng chính tả toàn bài. | 2,0 | ||
< | II. TẬP LÀM VĂN (7,0 điểm) | |||
1 | Mở bài: Giới thiệu được con vật nuôi hoặc cây cối định tả (trực tiếp hoặc gián tiếp). | 1,0 | ||
2 | Thân bài: | 4,0 | ||
3 | Kết bài: Nêu được tình cảm, sự chăm sóc hoặc bài học, kỉ niệm gắn bó với đối tượng miêu tả. | 1,0 | ||
4 | Hình thức, diễn đạt: Chữ viết rõ ràng, bài làm sạch sẽ, diễn đạt mạch lạc, không sai ngữ pháp, câu văn giàu hình ảnh và cảm xúc. | 1,0 | ||











