Đề cương ôn tập Luyện từ và câu giữa học kì I – Tiếng Việt 4

Tiếng ViệtLớp 4HChia sẻ bởi Hà Thu 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG TIỂU HỌC …

Tài liệu ôn tập

BÀI TẬP ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Tiếng Việt – Lớp 4

Chuyên đề: Luyện từ và câu (Tuần 1 – Tuần 8)

PHẦN I. MỨC 1 – NHẬN BIẾT VÀ NHẮC LẠI (CÂU 1 ĐẾN CÂU 10)

Câu 1. Tìm và xếp các từ ngữ dưới đây vào hai nhóm thích hợp: sách vở, học sinh, giảng giải, chăm chỉ, bàn ghế, vui tươi, đọc sách, cô giáo.
a) Nhóm từ chỉ sự vật.
b) Nhóm từ chỉ hoạt động, đặc điểm.

Câu 2. Xác định từ loại của các từ in nghiêng trong các trường hợp sau:
a) Bác nông dân đang cày ruộng.
b) Dòng sông mùa lũ chảy rất xiết.
c) Chị Lan vừa kể chuyện cho bé nghe.

Câu 3. Cho các danh từ sau: mưa, sấm chớp, gió bão, mùa xuân, buổi sáng, nắng ráo.
a) Chỉ ra các danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên.
b) Chỉ ra các danh từ chỉ thời gian.

Câu 4. Phân loại các từ dưới đây thành hai nhóm: danh từ chung và danh từ riêng:
Hà Nội, trường học, sông Hồng, học sinh, dãy Hoàng Liên Sơn, núi non, Nguyễn Du, nhà thơ.
a) Các danh từ chung: ..........................................................................................................
b) Các danh từ riêng: ..........................................................................................................

Câu 5. Hãy nhắc lại quy tắc chính tả:
a) Nêu quy tắc viết hoa danh từ riêng chỉ tên người, tên địa lí Việt Nam.
b) Lấy 2 ví dụ minh hoạ cho tên người và 2 ví dụ minh hoạ cho tên địa lí Việt Nam.

Câu 6. Đọc đoạn thơ sau:
Gió nâng tiếng hát chót vót
Thoảng bay đưa hương táo thơm
Đàn con nằm nghe mẹ hát
Nồi cơm xôn xao sủi bọt.
a) Tìm 4 danh từ có trong đoạn thơ trên.
b) Tìm 2 từ ngữ chỉ hoạt động của con người hoặc sự vật được nhân hoá.

Câu 7. Cho các từ ngữ sau: chạy bộ, hoa mai, bức tranh, bay lượn, tươi tốt, chim én, dòng suối, toả hương.
a) Liệt kê các danh từ chỉ con vật, cây cối, đồ vật.
b) Liệt kê các từ chỉ hoạt động.

Câu 8. Nhận biết dấu câu trong đoạn văn:
Bé Na hỏi mẹ:
– Mẹ ơi, ngày mai con có được đi công viên không ạ?
Mẹ mỉm cười đáp:
– Có chứ, nếu con chăm ngoan!
a) Nêu tên các dấu câu được sử dụng trong đoạn văn trên.
b) Chỉ ra dấu gạch ngang trong đoạn và cho biết dấu gạch ngang đó dùng để làm gì.

Câu 9. Hãy xác định động từ trong các câu sau:
a) Đàn hải âu chao lượn trên bầu trời biển bao la.
b) Chúng em quét dọn lớp học sạch sẽ trước giờ vào học.
c) Ánh nắng ban mai sưởi ấm vạn vật sau đêm đông giá lạnh.

Câu 10. Nhận diện thành phần câu đã học ở lớp 3:
a) Xác định bộ phận trả lời cho câu hỏi "Ai (con gì, cái gì)?" trong câu: Những chú chim vành khuyên đang ríu rít chuyền cành.
b) Xác định bộ phận trả lời cho câu hỏi "Làm gì?" trong câu trên.

PHẦN II. MỨC 2 – THÔNG HIỂU VÀ KẾT NỐI (CÂU 11 ĐẾN CÂU 20)

Câu 11. Đọc đoạn văn sau:
Mùa thu, tiết trời mát mẻ. Trên các cành bưởi sau vườn, những quả bưởi tròn xoe, da căng bóng đã ngả màu vàng ươm. Hương ổi chín quyện vào gió sớm bay khắp ngõ xóm.
a) Tìm 3 danh từ chỉ sự vật và 2 danh từ chỉ thời gian hoặc hiện tượng tự nhiên trong đoạn văn.
b) Tìm 3 từ chỉ đặc điểm của sự vật được tác giả miêu tả trong đoạn văn.

Câu 12. Xử lí lỗi viết hoa danh từ riêng:
Đoạn văn sau có một số danh từ riêng chưa được viết đúng quy tắc:
Nghỉ hè, em được bố mẹ cho đi thăm vịnh hạ long ở tỉnh quảng ninh. Sau đó, cả nhà đến thăm bảo tàng hải dương học ở thành phố nha trang.
a) Hãy gạch chân dưới các từ viết sai quy tắc chính tả viết hoa.
b) Viết lại các danh từ riêng đó cho đúng quy định.

Câu 13. Cho đoạn văn sau:
Chú gà trống của ông nội trông thật dũng mãnh. Bộ lông của chú màu đỏ tía, óng mượt như tơ. Đôi chân vàng óng với đôi cựa sắc nhọn.
a) Xếp các từ sau vào đúng cột thích hợp: chú gà trống, dũng mãnh, óng mượt, đôi chân, vàng óng, cựa.
- Danh từ: ........................................................................................................................
- Từ chỉ đặc điểm: ...........................................................................................................
b) Đặt một câu có sử dụng một danh từ và một từ chỉ đặc điểm vừa tìm được ở câu a.

Câu 14. Phân loại động từ:
Cho các từ sau: suy nghĩ, chạy nhảy, vui sướng, múa hát, lo lắng, bơi lội, nhớ thương, xây dựng.
a) Nhóm động từ chỉ hoạt động (có thể nhìn thấy bên ngoài): .............................................
b) Nhóm động từ chỉ trạng thái (tâm lí, cảm xúc, quá trình bên trong): ..............................

Câu 15. Xác định công dụng của dấu hai chấm (::) trong hai trường hợp sau:
a) Cô giáo dặn chúng em: "Về nhà, các em nhớ ôn bài thật kĩ trước khi làm bài tập."
b) Hộp bút của Lan có rất nhiều đồ dùng học tập: bút mực, bút chì, thước kẻ và tẩy.

Câu 16. Tìm danh từ trong ngữ liệu thơ:
Quê hương là chùm khế ngọt
Cho con trèo hái mỗi ngày
Quê hương là đường đi học
Con về rợp bướm vàng bay.
(Đỗ Trung Quân)
a) Ghi lại các danh từ xuất hiện trong khổ thơ trên.
b) Chỉ ra 2 động từ thể hiện hoạt động của con người trong đoạn thơ.

Câu 17. Chuyển đổi và mở rộng câu:
Cho câu ngắn: Lúa chín.
a) Hãy mở rộng câu trên bằng cách thêm từ chỉ đặc điểm để câu văn sinh động hơn.
b) Thêm từ ngữ chỉ thời gian hoặc nơi chốn vào đầu câu để tạo thành câu văn hoàn chỉnh.

Câu 18. Tìm và phân tích từ chỉ hiện tượng tự nhiên:
Cơn giông ập đến bất ngờ. Sấm sét rạch ngang bầu trời đen kịt. Mưa rào trút nước như xối xả, cuốn sạch bụi bặm trên đường phố.
a) Liệt kê 3 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên có trong đoạn văn.
b) Tìm các động từ miêu tả sức mạnh và tốc độ của các hiện tượng tự nhiên đó.

Câu 19. Phân biệt từ loại của từ đa năng:
Xem xét từ ước mơ trong hai câu sau:
- Câu 1: Ước mơ của bạn Nam là trở thành phi công vũ trụ.
- Câu 2: Chúng em luôn ước mơ về một thế giới hoà bình.
a) Từ ước mơ trong Câu 1 thuộc từ loại nào (danh từ hay động từ)? Vì sao?
b) Từ ước mơ trong Câu 2 thuộc từ loại nào? Vì sao?

Câu 20. Sắp xếp từ ngữ tạo câu:
Từ các từ ngữ sau: ngoài vườn, những bông hoa cúc, đang, xoè cánh, đón ánh nắng sớm.
a) Hãy sắp xếp các từ ngữ trên thành một câu kể hoàn chỉnh có sử dụng danh từ chỉ thời gian/nơi chốn ở đầu câu.
b) Xác định danh từ trung tâm và động từ chính trong câu văn vừa tạo được.

PHẦN III. MỨC 3 – VẬN DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN (CÂU 21 ĐẾN CÂU 30)

Câu 21. Đọc đoạn văn sau:
Buổi sớm mai trên đầm sen thật thanh khiết. Những giọt sương đọng trên phiến lá tròn trịa long lanh như những viên ngọc bích. Những bông hoa sen hé nở, toả hương thơm ngát khắp không gian.
a) Tìm 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên/thời gian và 2 danh từ chỉ bộ phận của cây cối trong đoạn văn.
b) Viết tiếp 1 câu văn miêu tả hoạt động của ong bướm hoặc giọt sương trên đầm sen để hoàn thành đoạn văn, trong đó có sử dụng ít nhất một động từ và một danh từ.

Câu 22. Vận dụng quy tắc viết hoa danh từ riêng:
a) Hãy viết tên đầy đủ của trường em đang học và tên tỉnh (hoặc thành phố) nơi em đang sinh sống.
b) Viết một câu giới thiệu về quê hương em, trong đó có sử dụng ít nhất hai danh từ riêng (tên địa danh, tên người hoặc danh lam thắng cảnh) được viết hoa đúng quy tắc.

Câu 23. Đặt câu theo mô hình từ loại:
a) Đặt một câu kể có chứa 2 danh từ chỉ đồ vật và 1 động từ chỉ hoạt động học tập.
b) Đặt một câu miêu tả cảnh thiên nhiên có chứa 1 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên và 1 từ chỉ đặc điểm.

Câu 24. Chữa lỗi dùng từ và ngữ pháp:
Phát hiện lỗi sai và sửa lại các câu sau cho đúng:
a) Bạn Lan là một học sinh rất học tập. (Sai về từ loại)
b) Hôm nay, bác nông dân đang chăm chỉ cánh đồng. (Thiếu thành phần động từ diễn đạt hoạt động)

Câu 25. Đọc ngữ liệu sau:
Bác rùa già chậm rãi bò lên bờ cát. Bác ngẩng đầu nhìn về phía mặt biển bao la. Những con sóng bạc đầu vỗ rì rào như khúc ca muôn thuở của đại dương.
a) Tìm các động từ thể hiện hoạt động của bác rùa già.
b) Xác định từ chỉ âm thanh của sóng biển và đặt 1 câu với từ đó để miêu tả một con suối hoặc dòng sông.

Câu 26. Sử dụng dấu câu:
Viết một đoạn đối thoại ngắn (khoảng 3 – 4 câu) giữa hai bạn học sinh thảo luận về một bài toán khó, trong đó có sử dụng:
a) Dấu hai chấm phối hợp với dấu gạch ngang đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
b) Dấu chấm hỏi ở cuối câu hỏi.

Câu 27. Sáng tạo từ ngữ và đặt câu:
Cho danh từ gốc: mưa.
a) Tìm 4 từ ngữ ghép với từ "mưa" để tạo thành các danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên cụ thể hơn (Ví dụ: mưa rào...).
b) Chọn 1 danh từ vừa tìm được ở câu a để đặt câu miêu tả sinh động khung cảnh khi hiện tượng đó diễn ra.

Câu 28. Phân tích tác dụng của việc dùng từ ngữ:
Đọc hai câu văn sau:
- Câu 1: Mặt trời mọc ở đằng đông.
- Câu 2: Vầng dương từ từ nhô lên khỏi rặng tre, toả ánh hào quang rực rỡ xuống cánh đồng.
a) So sánh sự khác nhau về từ loại và cách diễn đạt giữa hai câu trên.
b) Cho biết vì sao Câu 2 lại gợi hình, gợi cảm hơn Câu 1?

Câu 29. Viết đoạn văn ngắn có yêu cầu ngữ pháp:
Viết một đoạn văn ngắn (từ 4 đến 5 câu) kể về một hoạt động bảo vệ môi trường của lớp em (như nhặt rác, trồng cây, chăm sóc bồn hoa):
a) Gạch chân dưới 2 danh từ chung và 2 động từ em đã sử dụng trong đoạn văn.
b) Ghi chú rõ các từ đó thuộc nhóm từ nào ở cuối bài làm.

Câu 30. Vận dụng tổng hợp (Bài tập tình huống):
Em hãy đóng vai một hướng dẫn viên du lịch nhí, viết từ 3 đến 4 câu giới thiệu về một danh lam thắng cảnh nổi tiếng của đất nước Việt Nam (Hồ Gươm, Vịnh Hạ Long, Động Phong Nha, Cố đô Huế,...):
a) Sử dụng đúng ít nhất 2 danh từ riêng (tên địa danh).
b) Sử dụng dấu hai chấm dùng để giải thích hoặc liệt kê các vẻ đẹp của danh lam thắng cảnh đó.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Lớp: .........................

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ ĐÁP ÁN CHI TIẾT

CHUYÊN ĐỀ: LUYỆN TỪ VÀ CÂU GIỮA KỲ I – TIẾNG VIỆT 4

BẢNG ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT

Câu

Ý

Nội dung đáp án cần đạt

Điểm

1

a

Các từ chỉ sự vật: sách vở, học sinh, bàn ghế, cô giáo.

0,5

b

Các từ chỉ hoạt động, đặc điểm: giảng giải, chăm chỉ, vui tươi, đọc sách.

0,5

2

a

ruộng: Danh từ (chỉ sự vật/nơi chốn).

0,3

b

xiết: Từ chỉ đặc điểm (tính từ).

0,3

c

kể chuyện: Từ chỉ hoạt động (động từ).

0,4

3

a

Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: mưa, sấm chớp, gió bão, nắng ráo.

0,5

b

Danh từ chỉ thời gian: mùa xuân, buổi sáng.

0,5

4

a

Danh từ chung: trường học, học sinh, núi non, nhà thơ.

0,5

b

Danh từ riêng: Hà Nội, sông Hồng, dãy Hoàng Liên Sơn, Nguyễn Du.

0,5

5

a

Quy tắc: Khi viết hoa danh từ riêng chỉ tên người, tên địa lí Việt Nam, cần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.

0,5

b

Lấy đúng ví dụ: Tên người (ví dụ: Trần Quốc Toản, Võ Thị Sáu); Tên địa lí (ví dụ: Đà Nẵng, Cần Thơ).

0,5

6

a

Học sinh tìm đúng 4 danh từ trong các từ: gió, tiếng hát, hương, táo, đàn con, mẹ, nồi cơm, bọt.

0,5

b

2 từ chỉ hoạt động: nâng, bay, đưa, nghe, hát, sủi (chấp nhận cả hoạt động nhân hoá: xôn xao).

0,5

7

a

Danh từ chỉ con vật, cây cối, đồ vật: hoa mai, bức tranh, chim én.

0,5

b

Từ chỉ hoạt động: chạy bộ, bay lượn, toả hương.

0,5

8

a

Các dấu câu có trong đoạn: Dấu hai chấm (::), dấu gạch ngang (−-), dấu hỏi chấm (??), dấu chấm than (!!).

0,5

b

Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật (bé Na và mẹ).

0,5

9

a

Động từ: chao lượn.

0,3

b

Động từ: quét dọn.

0,3

c

Động từ: sưởi ấm.

0,4

10

a

Bộ phận trả lời câu hỏi "Ai (con gì, cái gì)?": Những chú chim vành khuyên.

0,5

b

Bộ phận trả lời câu hỏi "Làm gì?": đang ríu rít chuyền cành.

0,5

11

a

- 3 danh từ chỉ sự vật: cành bưởi, quả bưởi, da, ngõ xóm, ổi.
- 2 danh từ chỉ thời gian, hiện tượng: mùa thu, tiết trời, gió.

0,5

b

3 từ chỉ đặc điểm: mát mẻ, tròn xoe, căng bóng, vàng ươm, chín, thơm ngát.

0,5

12

a

Chỉ ra các từ viết sai: vịnh hạ long, quảng ninh, hải dương học, nha trang.

0,5

b

Viết lại đúng quy tắc: Vịnh Hạ Long, Quảng Ninh, Hải dương học, Nha Trang.

0,5

13

a

- Danh từ: chú gà trống, đôi chân, cựa.
- Từ chỉ đặc điểm: dũng mãnh, óng mượt, vàng óng.

0,5

b

Đặt câu đúng ngữ pháp, chứa đủ 2 từ theo yêu cầu. Ví dụ: Chú gà trống cất tiếng gáy thật dũng mãnh.

0,5

14

a

Động từ chỉ hoạt động: chạy nhảy, múa hát, bơi lội, xây dựng.

0,5

b

Động từ chỉ trạng thái: suy nghĩ, vui sướng, lo lắng, nhớ thương.

0,5

15

a

Tác dụng của dấu hai chấm: Báo hiệu phần giải thích hoặc dẫn lời nói trực tiếp của cô giáo (đi kèm dấu ngoặc kép).

0,5

b

Tác dụng của dấu hai chấm: Báo hiệu bộ phận đứng sau là phần liệt kê các sự vật (đồ dùng học tập của Lan).

0,5

16

a

Các danh từ trong khổ thơ: Quê hương, chùm khế, con, ngày, đường, bướm.

0,5

b

2 động từ chỉ hoạt động của con người: trèo, hái, đi học, về.

0,5

17

a

Mở rộng bằng từ chỉ đặc điểm: Cánh đồng lúa đã chín vàng rực rỡ.

0,5

b

Thêm từ chỉ thời gian/nơi chốn: Vào độ tháng mười, lúa trên các thửa ruộng bậc thang chín vàng ươm.

0,5

18

a

3 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: cơn giông, sấm sét, mưa rào.

0,5

b

Các động từ miêu tả sức mạnh: ập đến, rạch, trút nước, cuốn sạch.

0,5

19

a

Trong Câu 1, ước mơ là danh từ vì nó đóng vai trò là một sự vật/khái niệm được nói đến, kết hợp được với từ chỉ sở hữu ("của bạn Nam").

0,5

b

Trong Câu 2, ước mơ là động từ vì nó biểu thị trạng thái mong muốn, khát khao của tâm lí con người, đứng sau từ chỉ thời gian/phụ từ ("luôn").

0,5

20

a

Sắp xếp câu hoàn chỉnh: Ngoài vườn, những bông hoa cúc đang xoè cánh đón ánh nắng sớm.

0,5

b

- Danh từ trung tâm: hoa cúc (hoặc những bông hoa cúc).
- Động từ chính: xoè cánh, đón.

0,5

21

a

- 2 danh từ chỉ thời gian/hiện tượng: buổi sớm mai, sương.
- 2 danh từ chỉ bộ phận cây: phiến lá, bông hoa (sen).

0,5

b

Viết tiếp câu văn sinh động, đúng chủ đề và đủ từ loại. Ví dụ: Từng đàn bướm rập rờn bay lượn quanh những đoá hoa để hút mật ngọt.

0,5

22

a

Viết đúng chính tả hoa tên trường và địa danh. Ví dụ: Trường Tiểu học Kim Đồng, tỉnh Ninh Bình.

0,5

b

Viết câu đúng cấu trúc, đúng chính tả hoa danh từ riêng. Ví dụ: Em rất tự hào về dòng sông Hương thơ mộng của xứ Huế mộng mơ.

0,5

23

a

Đặt câu có 2 danh từ chỉ đồ vật và 1 động từ học tập. Ví dụ: Em dùng bút mực nắn nót viết từng dòng chữ vào quyển vở ô li.

0,5

b

Đặt câu có 1 danh từ hiện tượng và 1 từ đặc điểm. Ví dụ: Cơn gió thu nhè nhẹ thổi qua rặng liễu mát rượi.

0,5

24

a

Lỗi: Dùng từ học tập (động từ) sai vị trí sau từ chỉ mức độ rất trong câu này.
Sửa lại: Bạn Lan là một học sinh rất chăm chỉ (hoặc: chăm học/chăm ngoan).

0,5

b

Lỗi: Thiếu động từ vị ngữ miêu tả hành động của bác nông dân.
Sửa lại: Hôm nay, bác nông dân đang chăm chỉ cày bừa trên cánh đồng (hoặc: đang cần cù làm việc ngoài cánh đồng).

0,5

25

a

Các động từ của bác rùa: bò, ngẩng, nhìn.

0,5

b

- Từ chỉ âm thanh: rì rào.
- Đặt câu miêu tả: Con suối nhỏ đầu làng chảy róc rách, rì rào đêm ngày qua các khe đá.

0,5

26

a

Viết đúng hình thức đoạn đối thoại gồm 3 – 4 câu, có lời dẫn và dấu hai chấm, dấu gạch ngang đầu dòng biểu thị lượt lời.

0,6

b

Có sử dụng đúng câu hỏi kèm dấu chấm hỏi ở cuối câu. (Ví dụ: Minh bảo Nam: "Cậu đã giải được bài toán này chưa?" - Nam đáp: "Tớ vừa tìm ra đáp án rồi!")

0,4

27

a

Tìm 4 từ: mưa phùn, mưa rào, mưa ngâu, mưa tuyết, mưa đá, mưa dầm.

0,5

b

Đặt câu: Từng hạt mưa rào mùa hạ bất ngờ đổ xuống làm dịu đi cái nóng oi ả của trưa hè.

0,5

28

a

So sánh: Câu 1 diễn đạt đơn giản, dùng từ phổ thông (mặt trời, mọc). Câu 2 dùng danh từ trang trọng (vầng dương), kết hợp từ láy, động từ gợi tả (từ từ nhô lên) và từ ngữ chỉ đặc điểm (rực rỡ).

0,5

b

Giải thích: Câu 2 gợi hình, gợi cảm hơn vì tác giả sử dụng hình ảnh so sánh, nhân hoá ngầm, phối hợp từ ngữ sinh động giúp người đọc hình dung rõ bước chuyển động mềm mại của thời gian và vẻ đẹp rực rỡ của buổi bình minh.

0,5

29

a

Viết đoạn văn 4 – 5 câu mạch lạc, đúng chủ đề bảo vệ môi trường, dùng đúng và gạch chân đủ 2 danh từ chung, 2 động từ.

0,6

b

Chú thích phân loại chính xác các từ đã gạch chân (Ví dụ: Danh từ: cây non, bồn hoa; Động từ: tưới nước, nhặt rác).

0,4

30

a

Viết đoạn 3 – 4 câu đúng ngữ cảnh hướng dẫn viên, viết hoa chuẩn xác ít nhất 2 danh từ riêng (Ví dụ: Hồ Gươm, Hà Nội, Tháp Rùa).

0,5

b

Sử dụng chính xác dấu hai chấm báo hiệu phần liệt kê các cảnh đẹp hoặc giải thích đặc điểm nổi bật của thắng cảnh đó.

0,5

Xem tất cả