Chuyên đề Tiếng Việt lớp 4: Kĩ thuật viết Kết bài tự nhiên, giàu cảm xúc

Tiếng ViệtLớp 4KChia sẻ bởi Khánh An 0 lượt sử dụng đề

TIỂU HỌC NGUYỄN DU

TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 4

Tài liệu chuyên đề

CHUYÊN ĐỀ TẬP LÀM VĂN LỚP 4

KĨ THUẬT VIẾT KẾT BÀI TỰ NHIÊN, GIÀU CẢM XÚC

Dành cho học sinh rèn luyện kĩ năng viết văn miêu tả và kể chuyện

PHẦN I. KHÁM PHÁ KIẾN THỨC

1. Kết bài là gì?

Kết bài là phần cuối cùng của bài văn. Nếu Mở bài là lời chào mời người đọc bước vào câu chuyện, Thân bài là bức tranh sinh động, thì Kết bài chính là nốt nhạc ngân vang đọng lại trong lòng người đọc sau khi gấp trang sách lại.

2. Hai kiểu kết bài trong chương trình Tiếng Việt lớp 4

Trong chương trình, các em được học 2 cách viết kết bài:

A. Kết bài không mở rộng

Chỉ nêu kết thúc của câu chuyện hoặc bộc lộ ngay tình cảm, cảm xúc ngắn gọn với sự vật, con người được miêu tả (thường chỉ gồm 1 – 2 câu).

B. Kết bài mở rộng

Từ kết thúc câu chuyện hoặc sự vật được tả, người viết liên hệ tới những điều xung quanh, nêu suy nghĩ, mong ước, kỉ niệm hoặc bài học sâu sắc (thường gồm 3 – 5 câu).

💡 Mách nhỏ: Một đoạn kết bài mở rộng sinh động sẽ giúp bài văn của em được điểm cao hơn và gây ấn tượng mạnh với thầy cô!


PHẦN II. BÍ QUYẾT NÂNG CẤP KẾT BÀI – TẠM BIỆT LỐI VIẾT SÁO RỖNG

1. Tránh "vết xe đổ" sáo rỗng

Nhiều bạn học sinh lớp 4 thường viết những kết bài rập khuôn, bài nào cũng giống bài nào:
- Lỗi 1: "Em rất yêu cây bàng. Em hứa sẽ chăm sóc cây thật tốt để cây luôn xanh tươi."
- Lỗi 2: "Em rất yêu chú mèo. Mai sau lớn lên, dù đi đâu xa em cũng không bao giờ quên chú mèo."
- Lỗi 3: "Em rất yêu mẹ. Em hứa sẽ chăm ngoan, học giỏi để không phụ lòng mẹ."

👉 Tại sao nên sửa? Vì những câu này quá quen thuộc, chưa bộc lộ được tình cảm chân thật gắn liền với những chi tiết riêng biệt của bài văn.

2. Hai công thức viết Kết bài mở rộng cực kì dễ nhớ

Công thức 1: "Hình ảnh đọng lại + Cảm xúc chân thật"

- Bước 1: Nhắc lại một hình ảnh, âm thanh hoặc khoảnh khắc đẹp nhất về sự vật/người đó.
- Bước 2: Bộc lộ cảm xúc gắn với khoảnh khắc ấy (sự bình yên, ấm áp, niềm tự hào...).

Công thức 2: "Kỉ niệm gắn bó + Mong ước / Hành động nhỏ bé"

- Bước 1: Kể một kỉ niệm nhỏ (cùng chăm sóc, cùng vui đùa, được yêu thương).
- Bước 2: Nói lên mong ước bình dị hoặc một việc làm cụ thể của bản thân hôm nay (không hứa hẹn chung chung).


PHẦN III. BẢNG MẪU NÂNG CẤP KẾT BÀI THEO TỪNG CHỦ ĐỀ

Thể loại & Đề bài

Kết bài chưa hay (Không mở rộng / Sáo rỗng)

Kết bài mở rộng tự nhiên, giàu cảm xúc

Văn tả cây cối
(Tả cây bàng sân trường)

Em rất yêu cây bàng trường em. Em hứa sẽ luôn tưới nước cho cây để cây tỏa bóng mát.

Mỗi giờ ra chơi, được ngồi dưới tán bàng xòe rộng như chiếc ô khổng lồ râm mát, chúng em lại ríu rít trò chuyện, đọc truyện tranh. Cây bàng già như người bạn lớn âm thầm che chở, chứng kiến từng bước trưởng thành của chúng em dưới mái trường mến yêu.

Văn tả con vật
(Tả chú mèo mướp)

Em rất thích chú mèo Miu. Em hứa sẽ cho Miu ăn no để Miu bắt chuột thật giỏi.

Mỗi chiều đi học về, chỉ cần nghe tiếng "meo meo" nũng nịu và cái cọ đầu ấm áp vào chân của Miu, bao mệt mỏi trong em dường như tan biến hết. Miu không chỉ là một chú mèo bắt chuột tài ba mà đã trở thành một thành viên nhỏ bé, đáng yêu trong gia đình em.

Văn tả người thân
(Tả người bà kính yêu)

Bà em rất hiền. Em rất yêu bà của em. Em hứa sẽ học thật giỏi để bà vui lòng.

Đêm mùa hè, nằm bên bà nghe câu chuyện cổ tích và đón từng ngọn gió mát lành từ chiếc quạt nan phe phẩy, em thấy mình là đứa trẻ hạnh phúc nhất trần đời. Nhìn mái tóc hoa râm và bàn tay nhăn nheo của bà, em chỉ thầm mong thời gian trôi thật chậm để bà mãi khỏe mạnh bên con cháu.

Văn kể chuyện
(Kể một việc tốt em đã làm)

Em rất vui vì đã giúp bà cụ qua đường. Em hứa sẽ làm thêm nhiều việc tốt nữa.

Nhìn nụ cười móm mém cùng lời cảm ơn ấm áp của bà cụ lúc chia tay, lòng em rộn rã một niềm vui khó tả. Em nhận ra rằng, trao đi sự giúp đỡ dù chỉ là một hành động nhỏ bé cũng đủ thắp lên niềm vui và làm cho cuộc sống quanh mình thêm tươi đẹp.


PHẦN IV. THỬ THÁCH THỰC HÀNH TẠI LỚP

Bài tập 1 (2,0 điểm). Đọc hai đoạn kết bài sau và cho biết đoạn nào là kết bài không mở rộng, đoạn nào là kết bài mở rộng:
- Đoạn A: Mùa xuân đến, cây hoa hồng nhà em lại trổ những bông hoa đỏ thắm, ngát hương thơm. Em rất yêu cây hoa hồng này.
- Đoạn B: Đứng ngắm cây bàng sừng sững giữa sân trường, em chợt nhận ra năm học cuối cấp đang trôi qua thật nhanh. Mai này, dù có rời xa mái trường tiểu học thân thương, hình ảnh cây bàng xanh mát và những trò chơi tuổi thơ dưới bóng cây vẫn sẽ in đậm mãi trong kí ức của em.

Bài tập 2 (3,0 điểm). Hãy chỉ ra chỗ "chưa tự nhiên / sáo rỗng" trong đoạn kết bài sau và sửa lại cho giàu cảm xúc hơn:
"Em rất yêu mẹ của em. Mẹ là người sinh ra em và chăm sóc em. Em hứa sau này lớn lên sẽ học thật giỏi, kiếm nhiều tiền để nuôi mẹ."

Bài tập 3 (5,0 điểm). Chọn một trong hai đề bài sau và viết một đoạn kết bài mở rộng (từ 3 đến 5 câu):
- Đề 1: Tả một loài hoa mà em yêu thích vào dịp Tết (hoa mai, hoa đào, hoa cúc...).
- Đề 2: Kể lại một buổi cùng người thân dọn dẹp nhà cửa đón năm mới.

--------- HẾT PHẦN BÀI HỌC VÀ BÀI TẬP ---------

HƯỚNG DẪN GIẢI VÀ ĐOẠN VĂN THAM KHẢO

Bài tập 1 (2,0 điểm)

- Đoạn A là Kết bài không mở rộng: Vì người viết chỉ dừng lại ở việc nêu đặc điểm nở hoa của cây vào mùa xuân và bộc lộ trực tiếp tình cảm yêu thích ngắn gọn trong 1 câu, không liên hệ gì thêm.
- Đoạn B là Kết bài mở rộng: Từ hình ảnh cây bàng, người viết đã liên hệ đến thời gian năm học trôi qua, bộc lộ cảm xúc bâng khuâng khi sắp chia xa mái trường và khẳng định kỉ niệm tuổi thơ dưới gốc bàng sẽ theo mình suốt năm tháng sau này.


Bài tập 2 (3,0 điểm)

1. Nhận xét lỗi chưa tự nhiên (1,0 điểm):

- Lời văn mang tính liệt kê nhiệm vụ ("sinh ra em và chăm sóc em"), thiếu hình ảnh cảm xúc cụ thể.
- Lời hứa khuôn mẫu ("học thật giỏi, kiếm nhiều tiền để nuôi mẹ"), đặt nặng vật chất, chưa phù hợp với tình cảm hồn nhiên, trong sáng của học sinh lớp 4.

2. Đoạn văn sửa lại gợi ý (2,0 điểm):

Cách sửa tham khảo:

"Mỗi lần nhìn đôi bàn tay mẹ chai sần vì vất vả sớm hôm lo cho gia đình, lòng em lại dâng lên niềm thương mẹ vô bờ. Em tự nhủ sẽ luôn chăm chỉ học hành, tự giác làm những việc nhà vừa sức như quét nhà, gấp quần áo để mỗi buổi chiều đi làm về, mẹ được thấy nhà cửa gọn gàng và nụ cười rạng rỡ của em."


Bài tập 3 (5,0 điểm) - Đoạn văn tham khảo đạt điểm cao

Đề 1: Kết bài tả cây hoa đào ngày Tết

"Những cánh đào phai mỏng manh, phớt hồng rung rinh trước hiên nhà báo hiệu một mùa xuân mới an lành đã về. Cây đào không chỉ làm cho phòng khách nhà em thêm rực rỡ, ấm cúng mà còn mang theo bao ước vọng về một năm mới ngập tràn niềm vui, may mắn cho cả gia đình."

Phân tích nét hay:
- Có hình ảnh cụ thể: cánh đào mỏng manh, phớt hồng rung rinh.
- Bộc lộ cảm xúc và ý nghĩa: không khí mùa xuân, sự ấm cúng, niềm hy vọng của gia đình.

Đề 2: Kết bài kể lại buổi dọn dẹp nhà cửa đón Tết

"Nhìn ngôi nhà thân yêu sau một ngày dọn dẹp trở nên tinh tươm, ngát hương hoa thơm, bao nỗi mệt nhọc trên gương mặt bố mẹ và em đều tan biến. Em cảm thấy vô cùng tự hào vì mình đã lớn khôn, có thể góp một bàn tay nhỏ bé giúp bố mẹ chuẩn bị đón một cái Tết đoàn viên, ấm áp."

Phân tích nét hay:
- Đọng lại cảm xúc sau sự việc: mệt nhọc tan biến, nhà cửa tinh tươm.
- Thể hiện sự trưởng thành: tự hào vì bàn tay nhỏ bé đã biết sẻ chia cùng gia đình.

Xem tất cả