MA TRẬN VÀ BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4
1. Ma trận đề kiểm tra phần Đọc hiểu và Luyện từ và câu (7,0 điểm)
TT | Mạch kiến thức, kĩ năng | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Tổng số câu | Tổng điểm | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
TN | TL | TN | TL | TN | TL | ||||
1 | Đọc hiểu văn bản | 2 | 0 | 2 | 1 | 0 | 1 | 6 | 4,5 |
2 | Luyện từ và câu | 2 | 0 | 0 | 1 | 0 | 1 | 4 | 2,5 |
Tổng số câu | 4 | 0 | 2 | 2 | 0 | 2 | 10 | ||
Tổng điểm | 2,0 | 3,0 | 2,0 | 7,0 | |||||
Tỉ lệ % | 40% | 40% | 20% | 100% | |||||
Ghi chú: Hình thức 6 câu Trắc nghiệm khách quan (60% = 3,5 điểm) và 4 câu Tự luận/Trả lời ngắn (40% = 3,5 điểm).
2. Bản đặc tả đề kiểm tra
TT | Mạch kiến thức, kĩ năng | Mức độ | Số câu/Dạng thức | Câu số | Mức điểm | Yêu cầu cần đạt |
|---|---|---|---|---|---|---|
1 | Đọc hiểu văn bản | Mức 1 | 2 TN | Câu 1, Câu 2 | 1,0 đ | Nhận biết được thông tin, chi tiết trực tiếp trong văn bản (hoàn cảnh nhân vật, hành động ban đầu). |
Mức 2 | 2 TN | Câu 3, Câu 4 | 2,5 đ | Giải thích được nguyên nhân hành động của nhân vật; hiểu ý nghĩa của chi tiết tiêu biểu trong bài; tóm tắt hoặc nêu lại được cảm xúc của nhân vật. | ||
Mức 3 | 1 TL | Câu 6 | 1,0 đ | Rút ra được bài học hoặc thông điệp ý nghĩa từ văn bản và biết liên hệ, chia sẻ suy nghĩ của bản thân. | ||
2 | Luyện từ và câu | Mức 1 | 2 TN | Câu 7, Câu 8 | 1,0 đ | Nhận biết được danh từ (danh từ chung, danh từ riêng); nhận diện công dụng của dấu gạch ngang trong câu. |
Mức 2 | 1 TL | Câu 9 | 0,5 đ | Tìm và phân loại đúng danh từ chỉ người, danh từ chỉ sự vật/vật dụng theo ngữ cảnh cho trước. | ||
Mức 3 | 1 TL | Câu 10 | 1,0 đ | Đặt được câu văn hoàn chỉnh có sử dụng dấu gạch ngang hoặc danh từ theo yêu cầu; diễn đạt mạch lạc. |
PHÒNG GD&ĐT ………………………
TRƯỜNG TIỂU HỌC …………………
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I
Năm học: 2024 – 2025
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4
Thời gian làm bài: 70 phút (không kể thời gian đọc thành tiếng)
A. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
I. Đọc thành tiếng (3,0 điểm)
Học sinh bốc thăm 1 trong các đoạn văn sau, đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi do giáo viên nêu:
Đoạn 1: Trích bài "Cánh chim nhỏ trên thảo nguyên"
Chú chim non rụt rè ngước nhìn bầu trời cao vút. Gió từ đỉnh núi thổi về mát rượi, mang theo hương thơm của cỏ mật và hoa dại. Mẹ khẽ khàng vỗ cánh, thì thầm động viên chú: "Đừng sợ, con hãy mở rộng đôi cánh của mình!". Chú chim lấy hết can đảm lao mình vào không gian bao la.
- Câu hỏi: Nhờ đâu chú chim non có đủ can đảm bay lên bầu trời?
Đoạn 2: Trích bài "Mùa thu của em"
Mùa thu về nhẹ nhàng trên từng nhành cây góc phố. Bầu trời xanh trong như được gột rửa sau những cơn mưa rào mùa hạ. Dưới ánh nắng vàng như mật, hoa cúc bung nở những cánh nhỏ vàng rực. Em bước tung tăng trên con đường tới trường trong tiếng trống rộn ràng khai hội.
- Câu hỏi: Cảnh sắc thiên nhiên mùa thu được miêu tả qua những hình ảnh nào?
II. Đọc hiểu và Luyện từ và câu (7,0 điểm) – Thời gian làm bài: 35 phút
Đọc thầm bài văn sau:
HẠT MẦM DŨNG CẢM
Có hai hạt mầm nhỏ cùng nằm cạnh nhau trong một mảnh đất màu mỡ vào mùa xuân. Cả hai đều ấp ủ ước mơ vươn mình lớn lên.
Hạt mầm thứ nhất hào hứng reo lên:
– Tớ muốn lớn lên thật nhanh! Tớ muốn đâm những sợi rễ sâu vào lòng đất ấm để hút chất dinh dưỡng, rồi đẩy chồi non vươn lên đón những giọt sương mai và ánh nắng ấm áp. Tớ muốn nở hoa rực rỡ để làm đẹp cho cuộc đời!
Nghĩ sao làm vậy, hạt mầm thứ nhất cố hết sức vươn mình, đâm chồi, nảy lộc. Chẳng bao lâu, nó trở thành một bông hoa rực rỡ, ngát hương giữa khu vườn.
Hạt mầm thứ hai lại nghĩ khác:
– Mình sợ lắm! Nếu đâm rễ vào lòng đất tối tăm, lỡ chạm phải đá ngầm sắc nhọn thì đau chết mất. Nếu đẩy chồi non lên mặt đất, nhỡ đâu sâu bọ cắn đứt lá non thì sao? Nhỡ có chú gà con nào đi ngang mổ gãy cánh hoa mềm mại của mình? Thôi, tốt nhất mình cứ nằm yên ở đây, chờ khi nào thật an toàn rồi hãy tính!
Thế là hạt mầm thứ hai cứ nằm co ro dưới lòng đất. Một buổi sáng mùa hè, một chú gà mái đi bới đất tìm mồi, nhìn thấy hạt mầm nằm bất động liền mổ ngay làm bữa điểm tâm.
(Theo Quà tặng cuộc sống)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy hoàn thành các câu hỏi dưới đây:
Câu 1 (0,5 điểm). Vào mùa xuân, hai hạt mầm nhỏ cùng nằm ở đâu?
A. Trong một chiếc chậu hoa đặt bên hiên nhà.
B. Trong một mảnh đất màu mỡ.
C. Dưới gốc của một cây cổ thụ ven suối.
D. Trong một chiếc túi hạt giống của người làm vườn.
Câu 2 (0,5 điểm). Hạt mầm thứ nhất mong muốn làm điều gì khi lớn lên?
A. Muốn nằm yên để ngủ một giấc thật sâu.
B. Muốn nhờ chú gà con bảo vệ mình.
C. Muốn nở hoa rực rỡ để làm đẹp cho cuộc đời.
D. Muốn tránh xa ánh nắng và sương mai.
Câu 3 (0,5 điểm). Vì sao hạt mầm thứ hai không chịu đâm chồi, nảy lộc mà nằm yên dưới đất?
A. Vì hạt mầm thứ hai chưa uống đủ nước mưa mùa xuân.
B. Vì hạt mầm sợ đau, sợ sâu bọ, sợ gà mổ và lo sợ mọi mối hiểm nguy.
C. Vì đất ở đó quá khô cằn và nhiều sỏi đá.
D. Vì trời chưa đủ ấm để hạt mầm thức giấc.
Câu 4 (1,0 điểm). Kết cục của hạt mầm thứ hai diễn ra như thế nào?
A. Nó mọc thành một thân cây to lớn, vững chãi.
B. Nó khô héo và tự biến thành chất dinh dưỡng cho đất.
C. Nó bị trôi theo dòng nước mưa cuốn ra sông.
D. Nó bị một chú gà mái bới đất mổ làm thức ăn.
Câu 5 (1,0 điểm). Qua câu chuyện trên, em thấy hạt mầm thứ nhất có đức tính gì đáng khen? Hãy viết 1 – 2 câu nêu cảm nhận của em.
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 6 (1,0 điểm). Câu chuyện khuyên chúng ta bài học gì trong học tập và cuộc sống?
...................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................
Câu 7 (0,5 điểm). Dòng nào dưới đây gồm toàn các danh từ chung có trong đoạn văn thứ hai của bài đọc?
A. rễ, lòng đất, sương mai, ánh nắng, hoa
B. lớn lên, đâm, nở hoa, vươn mình, reo lên
C. màu mỡ, rực rỡ, ấm áp, sâu bọ, dũng cảm
D. hạt mầm, nhanh chóng, mềm mại, sâu bọ
Câu 8 (0,5 điểm). Dấu gạch ngang trong câu: “– Tớ muốn lớn lên thật nhanh!” được dùng để làm gì?
A. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
B. Đánh dấu phần chú thích, giải thích trong câu.
C. Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói trực tiếp của nhân vật.
D. Nối các từ ngữ trong một liên danh địa lí.
Câu 9 (0,5 điểm). Hãy tìm và ghi lại:
a) Một danh từ chỉ con vật có trong bài đọc: ..............................................................................
b) Một danh từ chỉ bộ phận của cây có trong bài đọc: ................................................................
Câu 10 (1,0 điểm). Hãy đặt một câu nói về lòng dũng cảm hoặc sự tự tin, trong đó có sử dụng một danh từ chỉ người. Gạch dưới danh từ đó.
...................................................................................................................................................
B. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm) – Thời gian làm bài: 35 phút
Đề bài: Học sinh chọn 1 trong 2 đề sau để làm bài:
Đề 1: Viết một bài văn ngắn kể lại câu chuyện về một người có lòng dũng cảm hoặc giàu lòng nhân ái mà em đã được nghe, được đọc hoặc được chứng kiến.
Đề 2: Viết bài văn kể lại một kỉ niệm sâu sắc, đáng nhớ giữa em với thầy giáo (hoặc cô giáo, bạn bè) trong những ngày đầu bước vào năm học mới lớp 4.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ............................................................. Số báo danh: ........................
PHÒNG GD&ĐT ………………………
TRƯỜNG TIỂU HỌC …………………
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KỲ I
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Đánh giá học sinh tiểu học bám sát yêu cầu cần đạt theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT.
- Điểm kiểm tra định kì môn Tiếng Việt gồm hai bài riêng: Bài Đọc (10 điểm) và Bài Viết (10 điểm).
- Điểm toàn bài = , làm tròn thành số nguyên (0,5 làm tròn lên 1,0).
- Khuyến khích sự diễn đạt chân thành, sáng tạo của học sinh; chấp nhận các cách diễn đạt tương đương nếu hợp lí.
B. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT
I. BÀI KIỂM TRA ĐỌC (10,0 điểm)
1. Đọc thành tiếng (3,0 điểm):
- Đọc đúng tiếng, đúng từ, lưu loát, tốc độ đọc đạt khoảng 75 – 85 tiếng/phút: 1,0 điểm. (Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng trừ 0,5 điểm; sai quá 5 tiếng: 0 điểm).
- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 0,5 điểm.
- Bước đầu thể hiện cảm xúc, giọng đọc phù hợp với nội dung đoạn đọc: 0,5 điểm.
- Trả lời đúng, đủ ý câu hỏi tìm hiểu nội dung do giáo viên nêu: 1,0 điểm (trả lời chưa trọn vẹn cho 0,5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm).
+ Trả lời Đoạn 1: Nhờ có lời khuyên và sự động viên, khích lệ dịu dàng của chim mẹ.
+ Trả lời Đoạn 2: Bầu trời xanh trong sau mưa, ánh nắng vàng như mật, hoa cúc bung nở vàng rực...
2. Đọc hiểu và Luyện từ và câu (7,0 điểm):
Bảng đáp án câu trắc nghiệm:
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | C | B | D | A | C |
Điểm | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 1,0 | 0,5 | 0,5 |
Mỗi câu trắc nghiệm đúng được số điểm tương ứng ghi trong bảng.
Đáp án câu tự luận:
Câu | Nội dung cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
Câu 5 | Nêu được cảm nhận đúng đắn về hạt mầm thứ nhất, ví dụ: | 1,0 |
Câu 6 | Rút ra bài học ý nghĩa, sát thực tế: | 1,0 |
Câu 9 | a) Tìm đúng danh từ chỉ con vật: sâu bọ (hoặc gà con, gà mái). | 0,5 |
Câu 10 | Đặt câu hoàn chỉnh theo yêu cầu: | 1,0 |
II. BÀI KIỂM TRA VIẾT (10,0 điểm)
Tiêu chí | Yêu cầu cần đạt | Điểm |
|---|---|---|
1. Cấu trúc bài văn | - Bài viết đủ 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài. | 1,0 |
2. Xác định đúng yêu cầu đề bài | - Chọn đúng 1 trong 2 đề. | 1,0 |
3. Nội dung kể chuyện | Triển khai được các sự việc chính của câu chuyện một cách sinh động, cụ thể: | 5,0 |
4. Kĩ năng dùng từ, đặt câu | - Dùng từ ngữ phong phú, chính xác, giàu hình ảnh và cảm xúc. | 1,5 |
5. Chính tả, chữ viết | - Viết đúng chính tả (sai dưới 3 lỗi thông thường không trừ điểm; sai từ 3 – 5 lỗi trừ 0,5 điểm; sai trên 5 lỗi trừ 1,0 điểm). | 1,0 |
6. Sáng tạo | Có cách kể độc đáo, giọng văn tự nhiên, chân thật, giàu cảm xúc, có chi tiết bất ngờ hoặc liên hệ giàu ý nghĩa. | 0,5 |
TỔNG ĐIỂM | 10,0 | |











