Đề kiểm tra Tiếng Việt lớp 4 – Chuyên đề Từ loại

Tiếng ViệtLớp 4TChia sẻ bởi Thanh Tuyền Trần Thị 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................

TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 4

Đề kiểm tra

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4

CHUYÊN ĐỀ: TỪ LOẠI

Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1 (1,0 điểm). Dãy từ nào dưới đây gồm toàn các danh từ chung?

A. sách vở, trường học, học sinh, sông Hồng

B. bảng đen, phấn trắng, dòng sông, ngôi nhà

C. cô giáo, bác sĩ, chăm chỉ, bàn ghế

D. Hà Nội, cây bàng, bức tranh, quyển truyện

Câu 2 (1,0 điểm). Dòng nào dưới đây gồm các danh từ riêng được viết đúng quy tắc chính tả?

A. Bạch Đằng, võ Thị Sáu, Cần Thơ

B. Đà Lạt, Nguyễn Du, Phan Thiết

C. Sông Hương, trần Quốc Toản, Sa Pa

D. Thăng Long, Ba Đình, kim Đồng

Câu 3 (1,0 điểm). Nhóm từ nào dưới đây gồm toàn các động từ chỉ hoạt động?

A. chạy, nhảy, đá bóng, bơi lội

B. vui vẻ, buồn rầu, khóc, cười

C. học tập, thông minh, viết, đọc

D. đi, đứng, yêu mến, hiền lành

Câu 4 (1,0 điểm). Trong câu "Buổi sáng, những giọt sương mai đọng trên chiếc lá non lấp lánh như những hạt ngọc.", từ nào là tính từ?

A. buổi sáng

B. giọt sương

C. lấp lánh

D. hạt ngọc

Câu 5 (1,0 điểm). Từ nào dưới đây không cùng từ loại với các từ còn lại?

A. ngoan ngoãn

B. dịu dàng

C. giúp đỡ

D. cần cù

Câu 6 (1,0 điểm). Trong câu "Bố em mua tặng em một chiếc cặp sách rất đẹp.", từ in đậm thuộc từ loại nào?

A. Danh từ

B. Động từ

C. Tính từ

D. Đại từ

PHẦN II. TỰ LUẬN (4,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm). Đọc đoạn văn sau và hoàn thành yêu cầu:

Mùa xuân về, cây bàng trước sân trường em đâm chồi nảy lộc. Bạn Lan và bạn Mai tíu tít tưới nước cho bồn hoa cúc vàng rực rỡ bên cạnh.

a) Tìm 2 danh từ riêng có trong đoạn văn: ............................................................................

b) Tìm 2 động từ có trong đoạn văn: ......................................................................................

Câu 2 (1,0 điểm). Xếp các từ sau vào nhóm từ loại thích hợp: bác sĩ, giảng bài, dịu hiền, thước kẻ, bay lượn, tươi tốt.

Từ loại

Các từ được xếp

Danh từ

........................................................................................................................

Động từ

........................................................................................................................

Tính từ

........................................................................................................................

Câu 3 (1,0 điểm).
a) Tìm một tính từ chỉ tính nết của một người học sinh: ........................................................
b) Đặt một câu hoàn chỉnh với tính từ vừa tìm được ở ý a:
..................................................................................................................................................

Câu 4 (1,0 điểm). Viết một đoạn văn ngắn (từ 2 đến 3 câu) kể về một hoạt động trong giờ ra chơi ở trường em. Gạch chân dưới 1 động từ và 1 tính từ em đã sử dụng trong đoạn văn.
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................

TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 4

Hướng dẫn chấm chính thức

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 4

Chuyên đề: Từ loại

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo chấm đúng theo hướng dẫn chấm của tổ chuyên môn.
- Phần tự luận: Học sinh có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, nếu đảm bảo đúng yêu cầu về ngữ pháp và từ loại thì vẫn cho điểm tối đa theo quy định.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần, làm tròn đến số thập phân theo quy định hiện hành của cấp Tiểu học.


B. ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (6,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 1,0 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

Đáp án

B

B

A

C

C

A

Giải thích chi tiết:
- Câu 1 (Đáp án B): Dãy gồm các danh từ chung chỉ sự vật, hiện tượng tự nhiên và công trình (bảng đen, phấn trắng, dòng sông, ngôi nhà). Phương án A có sông Hồng (danh từ riêng); C có chăm chỉ (tính từ); D có Hà Nội (danh từ riêng).
- Câu 2 (Đáp án B): Các danh từ riêng đều viết hoa đúng chữ cái đầu của mỗi tiếng (Đà Lạt, Nguyễn Du, Phan Thiết). Phương án A sai ở tiếng võ; C sai ở tiếng trần; D sai ở tiếng kim.
- Câu 3 (Đáp án A): Toàn bộ các từ đều là động từ chỉ hoạt động của người/động vật (chạy, nhảy, đá bóng, bơi lội). Phương án B có vui vẻ, buồn rầu (tính từ/trạng thái); C có thông minh (tính từ); D có hiền lành (tính từ).
- Câu 4 (Đáp án C): Lấp lánh là tính từ gợi tả đặc điểm ánh sáng của giọt sương mai. Các từ còn lại là danh từ.
- Câu 5 (Đáp án C): Giúp đỡ là động từ chỉ hoạt động, các từ còn lại (ngoan ngoãn, dịu dàng, cần cù) đều là tính từ chỉ phẩm chất, tính nết.
- Câu 6 (Đáp án A): Cặp sách là danh từ chỉ đồ vật.


PHẦN II. TỰ LUẬN (4,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung cần đạt

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

a

Tìm được 2 danh từ riêng có trong đoạn văn:
- Nêu đúng 2 danh từ riêng: Lan, Mai.
(Tìm đúng mỗi từ được 0,25 điểm. Nếu viết không viết hoa trừ 0,25 điểm cả ý).

0,5

b

Tìm được 2 động từ có trong đoạn văn:
- Học sinh nêu được 2 trong số các động từ: về, đâm chồi, nảy lộc, tưới (hoặc tưới nước).
(Tìm đúng mỗi động từ được 0,25 điểm).

0,5

Câu 2
(1,0 điểm)

Xếp các từ vào đúng nhóm từ loại:
- Danh từ: bác sĩ, thước kẻ
- Động từ: giảng bài, bay lượn
- Tính từ: dịu hiền, tươi tốt
(Xếp đúng hoàn toàn cả 3 nhóm được 1,0 điểm. Xếp đúng mỗi nhóm được 0,35 điểm; đúng 1 nhóm được 0,35 điểm; đúng 2 nhóm được 0,7 điểm).

1,0

Câu 3
(1,0 điểm)

a

Tìm một tính từ chỉ tính nết của người học sinh:
- Học sinh tìm đúng một trong các tính từ như: chăm chỉ, ngoan ngoãn, siêng năng, cần cù, thật thà, lễ phép, khiêm tốn...

0,5

b

Đặt câu hoàn chỉnh với tính từ vừa tìm được:
- Câu đúng cấu trúc ngữ pháp (đủ chủ ngữ, vị ngữ), có sử dụng tính từ đã tìm ở ý a, diễn đạt rõ nghĩa.
- Đầu câu có viết hoa, cuối câu có dấu chấm kết thúc.
(Nếu câu thiếu viết hoa đầu câu hoặc thiếu dấu chấm cuối câu trừ 0,25 điểm).

0,5

Câu 4
(1,0 điểm)

Viết đoạn văn ngắn (2 – 3 câu) về hoạt động giờ ra chơi:
- Viết đúng số lượng câu (2 đến 3 câu), đúng chủ đề giờ ra chơi ở trường, câu văn diễn đạt trôi chảy, đúng ngữ pháp: 0,5 điểm.
- Gạch chân đúng 1 động từ trong đoạn văn (ví dụ: chơi, nhảy dây, đuổi bắt, trò chuyện, đọc...): 0,25 điểm.
- Gạch chân đúng 1 tính từ trong đoạn văn (ví dụ: nhộn nhịp, rộn rã, vui vẻ, thích thú, ồn ào...): 0,25 điểm.
(Lưu ý: Nếu học sinh không gạch chân mà chỉ nêu bên dưới vẫn chấp nhận cho điểm).

1,0

TỔNG ĐIỂM

10,0

Ghi chú: Điểm toàn bài là 10,0 điểm, trong đó Phần I là 6,0 điểm và Phần II là 4,0 điểm.

Xem tất cả