Đề kiểm tra thường xuyên Ngữ văn 9 - Đọc hiểu văn bản nghị luận văn học

Ngữ vănLớp 9PChia sẻ bởi phúc khang 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG THCS ........................

TỔ NGỮ VĂN

Đề chính thức

BÀI KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN LẦN 3

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Ngữ văn – Lớp 9

Thời gian làm bài: 35 phút (không kể thời gian phát đề)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu bên dưới:

(1) Trong nền thơ ca hiện đại Việt Nam sau năm 1975, bài thơ Ánh trăng của Nguyễn Duy đọng lại trong lòng bạn đọc như một nốt trầm sâu lắng, một lời tự nhắc nhở thấm thía về lẽ sống ân nghĩa, thủy chung và sự thức tỉnh lương tri của con người trước những biến đổi khôn lường của hoàn cảnh sống. Bằng giọng thơ tâm tình mộc mạc mà lắng sâu triết lý, tác phẩm đã vượt qua giới hạn của một câu chuyện cá nhân để chạm tới những quy luật đạo đức muôn đời của dân tộc.

(2) Trước hết, vầng trăng trong dòng hồi tưởng của nhân vật trữ tình là biểu tượng thiêng liêng cho quá khứ nghĩa tình gắn bó mật thiết với tuổi thơ trong trẻo và những năm tháng gian lao thời chiến. Thuở ấu thơ nơi đồng bãi, sông ngòi cho đến lúc trưởng thành cầm súng ở rừng sâu, vầng trăng luôn hiện diện như một người bạn tri kỷ, sẻ chia mọi buồn vui sướng khổ. Trong không gian khoáng đạt của tự nhiên, con người sống hồn nhiên, chân chất, giao hòa trọn vẹn với vạn vật. Trăng khi ấy không chỉ là vẻ đẹp của thiên nhiên huyền ảo mà còn là chứng nhân cho sự vẹn nguyên của tâm hồn người lính – những con người từng gắn bó máu thịt với lý tưởng cao đẹp và sống chan chứa nghĩa tình đồng đội.

(3) Tuy nhiên, bài thơ chỉ thực sự đẩy cảm xúc lên cao trào khi tác giả đặt vầng trăng và con người vào một phép thử nghiệt ngã: sự đổi thay của điều kiện sống sau chiến tranh. Khi trở về với phố thị phồn hoa, được bao bọc giữa "ánh điện, cửa gương" rực rỡ và tiện nghi hiện đại, con người dễ dàng rơi vào trạng thái ngủ quên, coi vầng trăng năm xưa như một "người dưng qua đường". Sự quay lưng ấy không hẳn do bản chất bạc bẽo, mà bắt nguồn từ quy luật khắc nghiệt của đời sống: tiện nghi vật chất hào nhoáng thường có sức quyến rũ chết người, khiến con người vô tâm lãng quên những giá trị tinh thần đã từng nuôi dưỡng mình khôn lớn. Phải đến khi sự cố bất ngờ ập đến – "thình lình đèn điện tắt" – và căn phòng tối om buộc con người phải "bật tung cửa sổ", cuộc tao ngộ bất ngờ với vầng trăng tròn vành vạnh mới tạo nên một cú sốc tâm lý cực mạnh. Cái "giật mình" thảng thốt của người lính lúc này chính là thời khắc bừng tỉnh của lương tâm, khi con người đối diện trực tiếp với quá khứ và nhận ra sự bội bạc, vô tâm của chính bản thân mình.

(4) Đáng trân trọng hơn cả, ở khổ thơ kết thúc, ánh trăng xuất hiện không hề mang dáng dấp của một sự hờn trách hay phán xét, mà trở thành biểu tượng cao cả của tấm lòng bao dung và sự soi chiếu lương tri nhân phẩm. Vầng trăng "cứ tròn vành vạnh" và "im phăng phắc" như chứng nhân trầm mặc của thời gian, tượng trưng cho quá khứ nghĩa tình vẹn nguyên, bất biến trước mọi đổi dời phù hoa. Thái độ lặng im không một lời oán trách của vầng trăng lại có sức nặng ghê gớm hơn vạn lời kết tội, như một chiếc gương trong suốt buộc con người phải tự nhìn sâu vào cõi lòng để tự vấn, tự gột rửa và tìm lại phần lương tri trong sáng vốn có.

(Trích "Ánh trăng – Giọt sương thức tỉnh lương tri", theo Tạp chí Nghiên cứu Văn học)

Câu 1 (2,0 điểm). Hoàn thành sơ đồ sau để thể hiện mối quan hệ giữa luận đề và các luận điểm trong văn bản:
- Luận đề: ............................................................................................................
- Luận điểm 1 (đoạn 2): .........................................................................................
- Luận điểm 2 (đoạn 3): .........................................................................................
- Luận điểm 3 (đoạn 4): .........................................................................................

Câu 2 (1,0 điểm). Theo tác giả bài viết, khi "thình lình đèn điện tắt" và con người bật tung cửa sổ, điều gì đã tạo nên cú sốc tâm lý cực mạnh khiến người lính phải thảng thốt giật mình?

Câu 3 (1,0 điểm). Trong đoạn (3), để làm sáng tỏ việc con người dễ lãng quên quá khứ khi điều kiện sống thay đổi, tác giả đã sử dụng những lí lẽ nào? Hãy chỉ ra 02 lí lẽ tiêu biểu.

Câu 4 (3,0 điểm).
a) Chỉ ra bằng chứng (các hình ảnh, chi tiết thơ được trích dẫn từ bài thơ Ánh trăng) được tác giả sử dụng trong đoạn (3) của văn bản.
b) Phân tích tác dụng của việc sử dụng các bằng chứng đó đối với việc làm sáng tỏ luận điểm của đoạn văn và tăng sức thuyết phục cho bài nghị luận.

Câu 5 (3,0 điểm). Từ hình tượng "ánh trăng im phăng phắc" gợi sự tự vấn và thức tỉnh lương tri trong bài viết, hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của lối sống ân nghĩa, biết trân trọng quá khứ đối với thế hệ trẻ hôm nay.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

TRƯỜNG THCS ........................

TỔ NGỮ VĂN

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN LẦN 3

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Ngữ văn – Lớp 9

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá chính xác năng lực tiếp nhận văn bản nghị luận văn học và kỹ năng tạo lập đoạn văn nghị luận xã hội của học sinh.
- Đánh giá cao những bài làm có tư duy mạch lạc, lập luận chặt chẽ, cảm thụ tinh tế và có khả năng vận dụng bài học văn học vào thực tiễn cuộc sống.
- Linh hoạt cho điểm đối với những câu trả lời diễn đạt bằng từ ngữ khác nhưng đúng bản chất của luận điểm, lí lẽ hoặc bài học nhân sinh.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Câu

Nội dung

Điểm

Câu 1
(2,0 điểm)

Xác định đúng luận đề và 3 luận điểm của văn bản:

2,0

- Luận đề: Ánh trăng của Nguyễn Duy là một lời tự nhắc nhở thấm thía về lẽ sống ân nghĩa, thủy chung và sự thức tỉnh lương tri của con người trước sự biến đổi của hoàn cảnh sống (hoặc: Giá trị tư tưởng và chiều sâu triết lý của bài thơ Ánh trăng).

0,5

- Luận điểm 1 (đoạn 2): Vầng trăng là biểu tượng thiêng liêng cho quá khứ nghĩa tình, gắn bó với tuổi thơ trong trẻo và những năm tháng gian lao thời chiến.

0,5

- Luận điểm 2 (đoạn 3): Sự thay đổi của hoàn cảnh sống thời bình đặt con người trước thử thách lãng quên quá khứ, từ đó dẫn tới sự thức tỉnh lương tri sâu sắc qua cuộc gặp gỡ bất ngờ.

0,5

- Luận điểm 3 (đoạn 4): Ánh trăng ở khổ cuối là biểu tượng cao cả của tấm lòng bao dung, là chiếc gương soi chiếu lương tri và hoàn thiện nhân cách con người.

0,5

Lưu ý: Học sinh diễn đạt bằng cách khác nhưng đúng trọng tâm nội dung từng đoạn vẫn đạt 0,5 điểm/ý.

Câu 2
(1,0 điểm)

Truy xuất thông tin trong văn bản:
- Theo tác giả bài viết, điều tạo nên cú sốc tâm lý cực mạnh khiến người lính giật mình thảng thốt là: Cuộc tao ngộ bất ngờ với vầng trăng tròn vành vạnh ngay giữa không gian tối om của căn phòng khi đèn điện thình lình vụt tắt (người lính đối diện trực tiếp với quá khứ và nhận ra sự vô tâm, bội bạc của chính mình).

1,0

Lưu ý: Học sinh nêu đúng cuộc gặp gỡ bất ngờ với vầng trăng tròn đầy/đối diện với quá khứ đạt 1,0 điểm; nếu chỉ ghi chung chung "thấy vầng trăng" đạt 0,5 điểm.

Câu 3
(1,0 điểm)

Chỉ ra 02 lí lẽ tiêu biểu được tác giả sử dụng trong đoạn (3):
Học sinh nêu đúng 02 trong số các lí lẽ sau:
- Khi trở về với phố thị phồn hoa, được bao bọc giữa ánh điện, cửa gương và tiện nghi hiện đại, con người dễ rơi vào trạng thái ngủ quên, xem quá khứ như người xa lạ.
- Sự quay lưng không hẳn do bản chất xấu xa mà bắt nguồn từ quy luật khắc nghiệt: tiện nghi vật chất hào nhoáng có sức quyến rũ lớn, dễ khiến con người vô tâm lãng quên những giá trị tinh thần thiêng liêng từng nuôi dưỡng mình.
- Khi sự cố bất ngờ xảy ra, sự đối diện trực diện với quá khứ mới đánh thức lương tâm, khiến con người tự nhìn nhận lại sự bội bạc của bản thân.
(Mỗi lí lẽ xác định đúng được 0,5 điểm).

1,0

Câu 4
(3,0 điểm)

Chỉ ra và phân tích tác dụng của bằng chứng trong đoạn (3):

3,0

a) Chỉ ra bằng chứng (1,0 điểm):
- Các hình ảnh, chi tiết thơ được dẫn ra: hình ảnh cuộc sống hiện đại thời bình ("ánh điện, cửa gương"), thái độ vô tình ("người dưng qua đường"), tình huống đột biến ("thình lình đèn điện tắt"), hành động vội vã ("bật tung cửa sổ") và hình ảnh đối diện với "vầng trăng tròn vành vạnh".

1,0

b) Phân tích tác dụng của bằng chứng (2,0 điểm):
- Làm sáng tỏ luận điểm (1,0 điểm): Các chi tiết thơ chân thực, cụ thể đã tái hiện sinh động diễn biến tâm lý của nhân vật trữ tình: từ sự lãng quên vô tình trong cuộc sống dư dả đến khoảnh khắc sững sờ, thức tỉnh lương tri khi đối diện với người bạn tri kỷ năm xưa.
- Tăng tính thuyết phục và giá trị thẩm mỹ (1,0 điểm): Việc gắn kết chặt chẽ lí lẽ phân tích với ngôn từ, hình ảnh của nguyên tác giúp lập luận của văn bản nghị luận văn học trở nên giàu sức thuyết phục, xác thực, không áp đặt chủ quan; đồng thời làm nổi bật tài năng xây dựng tình huống và chiều sâu triết lý của thi phẩm.

2,0

Câu 5
(3,0 điểm)

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ cá nhân:

3,0

a. Yêu cầu về hình thức (0,5 điểm):
- Đảm bảo cấu trúc một đoạn văn hoàn chỉnh (không ngắt dòng tùy tiện), dung lượng khoảng 150 chữ.
- Diễn đạt trôi chảy, lập luận chặt chẽ, không mắc lỗi chính tả, dùng từ và ngữ pháp.

0,5

b. Yêu cầu về nội dung (2,0 điểm):
Học sinh có thể triển khai theo nhiều hướng diễn đạt khác nhau nhưng cần thể hiện được nhận thức sâu sắc về lẽ sống ân nghĩa, thủy chung. Gợi ý các nội dung cốt lõi:
- Giải thích/Nêu vấn đề: Lối sống ân nghĩa, thủy chung là thái độ biết ơn, ghi nhớ cội nguồn, trân trọng những gian khổ và hy sinh của thế hệ đi trước để có được cuộc sống hôm nay.
- Ý nghĩa đối với thế hệ trẻ:
+ Giúp con người giữ gìn nhân cách trong sạch, không bị cám dỗ bởi lối sống thực dụng, ích kỷ và hưởng thụ trước tiện nghi hiện đại.
+ Quá khứ và cội nguồn chính là điểm tựa tinh thần, bệ phóng nâng đỡ thế hệ trẻ vững vàng bước vào tương lai.
- Hành động/Bài học: Luôn giữ cho mình sự "tự vấn", biết ơn thầy cô, cha mẹ, trân trọng lịch sử dân tộc; sống có trách nhiệm và cống hiến cho cộng đồng.

2,0

c. Sáng tạo (0,5 điểm):
- Có cách nhìn nhận sâu sắc, văn phong giàu hình ảnh và cảm xúc, liên hệ thiết thực với bối cảnh đời sống hiện đại.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý: Học sinh làm bài theo hướng riêng nhưng lập luận thuyết phục, cảm thụ tinh tế, văn phong trong sáng, nhân văn vẫn được xem xét cho điểm tối đa.

Xem tất cả