TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................
TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 4
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Toán – Lớp 4
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1 (0,5 điểm). Số "Bốn trăm năm mươi hai nghìn sáu trăm linh tám" được viết là:
A.
B.
C.
D.
Câu 2 (0,5 điểm). Trong số , chữ số thuộc hàng nào và lớp nào?
A. Hàng chục nghìn, lớp nghìn
B. Hàng nghìn, lớp nghìn
C. Hàng trăm nghìn, lớp nghìn
D. Hàng chục nghìn, lớp đơn vị
Câu 3 (0,5 điểm). Làm tròn số đến hàng trăm nghìn ta được số:
A.
B.
C.
D.
Câu 4 (0,5 điểm). Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập tại Quảng trường Ba Đình vào năm 1945. Năm đó thuộc thế kỉ nào?
A. Thế kỉ XVIII
B. Thế kỉ XIX
C. Thế kỉ XX
D. Thế kỉ XXI
Câu 5 (1,0 điểm). Điền số thích hợp vào chỗ chấm: tấn kg = ............ kg.
A.
B.
C.
D.
Câu 6 (1,0 điểm). Trong các góc dưới đây, góc nào là góc tù?
A. Góc có số đo bằng hai góc vuông
B. Góc lớn hơn góc vuông và bé hơn góc bẹt
C. Góc bé hơn góc vuông
D. Góc tạo bởi hai kim đồng hồ lúc 3 giờ đúng
PHẦN II. TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Câu 7 (2,0 điểm). Đặt tính rồi tính:
a)
b)
c)
d)
Câu 8 (1,0 điểm). Tính giá trị của biểu thức:
a)
b)
Câu 9 (2,0 điểm). Một thư viện trường học trong hai đợt nhập về tất cả quyển sách. Đợt thứ nhất nhập được ít hơn đợt thứ hai quyển sách. Hỏi mỗi đợt thư viện đã nhập về bao nhiêu quyển sách?
Câu 10 (1,0 điểm). Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng m. Nếu tăng chiều rộng thêm m thì mảnh đất đó trở thành hình vuông. Tính diện tích của mảnh đất ban đầu.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................ Lớp: ........................
TRƯỜNG TIỂU HỌC ....................
TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 4
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I
NĂM HỌC 2024 – 2025
Môn: Toán – Lớp 4
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Đánh giá kết quả học tập của học sinh dựa trên mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng môn Toán lớp 4.
- Bài làm của học sinh nếu trình bày theo cách khác nhưng đúng bản chất toán học, lập luận chặt chẽ và kết quả chính xác thì vẫn cho điểm tối đa tương ứng với phần đó.
- Điểm toàn bài là điểm, điểm thành phần chi tiết đến hoặc điểm.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (4,0 điểm)
Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
|---|---|---|---|---|---|---|
Đáp án | B | A | C | C | B | B |
Ghi chú:
- Các câu 1, 2, 3, 4: Mỗi câu khoanh đúng được điểm.
- Các câu 5, 6: Mỗi câu khoanh đúng được điểm.
II. PHẦN TỰ LUẬN (6,0 điểm)
Bài | Ý | Nội dung | Điểm |
|---|---|---|---|
Câu 7 | a | Đặt tính rồi tính: | 0,5 |
Học sinh đặt tính thẳng hàng, đúng quy tắc và tính ra kết quả: . | 0,5 | ||
b | Đặt tính rồi tính: | 0,5 | |
Học sinh đặt tính thẳng hàng, đúng quy tắc và tính ra kết quả: . | 0,5 | ||
c | Đặt tính rồi tính: | 0,5 | |
Học sinh đặt tính đúng quy tắc và tính ra kết quả: . | 0,5 | ||
d | Đặt tính rồi tính: | 0,5 | |
Học sinh đặt tính và thực hiện đúng các lượt chia, tính ra kết quả thương: . | 0,5 | ||
Câu 8 | a | Tính giá trị biểu thức: | 0,5 |
Thực hiện phép nhân trước: | 0,25 | ||
Thực hiện phép trừ: | 0,25 | ||
b | Tính giá trị biểu thức: | 0,5 | |
Thực hiện phép tính trong ngoặc trước: | 0,25 | ||
Thực hiện phép chia: | 0,25 | ||
Câu 9 | Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu (1 250 quyển sách, đợt 1 ít hơn đợt 2 là 170 quyển) | 2,0 | |
Đợt thứ nhất thư viện nhập về số quyển sách là: | 0,75 | ||
Đợt thứ hai thư viện nhập về số quyển sách là: | 0,75 | ||
Đáp số: | 0,5 | ||
Câu 10 | Tính diện tích mảnh đất ban đầu | 1,0 | |
Nửa chu vi của mảnh đất hình chữ nhật là: | 0,25 | ||
Vì tăng chiều rộng thêm m thì mảnh đất trở thành hình vuông nên chiều dài hơn chiều rộng m. | 0,25 | ||
Chiều dài của mảnh đất ban đầu là: | 0,25 | ||
Diện tích của mảnh đất ban đầu là: | 0,25 |
Lưu ý khi chấm:
- Ở các bài giải toán có lời văn (Câu 9, Câu 10), nếu học sinh đặt sai câu lời giải hoặc sai đơn vị đo thì trừ điểm cho mỗi chỗ sai, nhưng phép tính đúng vẫn tính điểm bước đó. Nếu phép tính sai thì không chấm điểm câu lời giải và các bước tính liền sau.











