Đề kiểm tra giữa học kỳ I môn Ngữ văn lớp 11

Ngữ vănLớp 11MChia sẻ bởi My Huyền 1 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

(Đề thi có 02 trang)

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: NGỮ VĂN – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Trong một xã hội bị cuốn theo nhịp sống hối hả và sự bùng nổ của không gian ảo, con người dường như kết nối với nhau nhiều hơn qua những lượt bấm "thích", những dòng bình luận chớp nhoáng, nhưng lại ngày càng xa cách trong những kết nối thực sự của tâm hồn. Người ta dễ dàng buông lời phán xét một số phận trên màn hình chỉ sau vài giây lướt qua, nhưng lại ngập ngừng khi cần đưa một bàn tay nâng đỡ ai đó ở ngoài đời thực.

Chính lúc này, sự thấu cảm trở thành chiếc mỏ neo giữ cho nhân tính không bị trôi dạt. Thấu cảm không đơn thuần là cảm xúc thương hại kẻ yếu từ một vị thế cao hơn; thấu cảm là sự can đảm bước vào thế giới nội tâm của người khác, nhìn cuộc đời bằng đôi mắt của họ, cảm nhận vết thương bằng nhịp đập trái tim họ. Khi biết đặt mình vào hoàn cảnh của tha nhân, ta sẽ nhận ra rằng mỗi một con người đều đang mang vác một gánh nặng vô hình nào đó. Lòng trắc ẩn và sự thấu hiểu lúc ấy sẽ làm tan biến những định kiến hẹp hòi, ngăn chặn sự tàn nhẫn vô tâm và nuôi dưỡng một môi trường sống chan hòa sự tử tế.

(Trích Khát vọng sống nhân văn, NXB Tri thức, 2023, tr. 48)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định vấn đề nghị luận (luận đề) của đoạn trích.

Câu 2 (0,5 điểm). Theo tác giả, thấu cảm được hiểu như thế nào?

Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích mối quan hệ giữa lí lẽ và bằng chứng được tác giả sử dụng trong đoạn văn thứ nhất.

Câu 4 (1,0 điểm). Anh/chị hiểu như thế nào về câu văn: "Chính lúc này, sự thấu cảm trở thành chiếc mỏ neo giữ cho nhân tính không bị trôi dạt"?

Câu 5 (1,0 điểm). Thông điệp nào trong đoạn trích có ý nghĩa nhất đối với anh/chị? Vì sao? (Trình bày trong khoảng 5–7 dòng).

PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm).
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) làm rõ sự cần thiết của sự thấu cảm trong các mối quan hệ xã hội hiện nay.

Câu 2 (4,0 điểm).
Đọc bài thơ sau:

Thời gian qua kẽ tay
Làm khô những chiếc lá
Kỷ niệm trong tôi
Rơi
như tiếng sỏi
trong lòng giếng cạn

Riêng những câu thơ
còn xanh
Riêng những bài hát
còn xanh

Và đôi mắt em
như hai giếng nước.

(Văn Cao, Thời gian, in trong Tuyển tập Văn Cao, Thơ, NXB Văn học, 1994)

Hãy viết bài văn nghị luận (khoảng 400 – 500 chữ) phân tích những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ trên.

--------- HẾT ---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

(Hướng dẫn chấm gồm 03 trang)

KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: NGỮ VĂN – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm một cách máy móc.
- Chủ động, linh hoạt vận dụng tiêu chuẩn chấm; khuyến khích những bài viết có cảm xúc, giàu chất văn, có tính sáng tạo và cách diễn đạt mới mẻ nhưng bám sát yêu cầu đề bài.
- Chấp nhận các ý kiến, quan điểm cá nhân hợp lý, có sức thuyết phục, phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần của các câu hỏi, làm tròn đến chữ số thập phân gần nhất theo quy định.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

4,0

1

Vấn đề nghị luận (luận đề) của đoạn trích: Giá trị/vai trò của sự thấu cảm trong việc gìn giữ nhân tính và kết nối con người giữa xã hội hiện đại.
(Thí sinh có thể diễn đạt khác nhưng đúng bản chất vẫn cho điểm tối đa).

0,5

2

Theo tác giả, thấu cảm được hiểu là:
- Không đơn thuần là cảm xúc thương hại kẻ yếu từ một vị thế cao hơn.
- Là sự can đảm bước vào thế giới nội tâm của người khác, nhìn cuộc đời bằng đôi mắt của họ, cảm nhận vết thương bằng nhịp đập trái tim họ.

0,5

3

Phân tích mối quan hệ giữa lí lẽ và bằng chứng trong đoạn văn thứ nhất:
- Lí lẽ: Xã hội hiện đại khiến con người kết nối ảo nhiều hơn nhưng lại xa cách trong những kết nối thực sự của tâm hồn.
- Bằng chứng: Người ta dễ bấm "thích", bình luận chớp nhoáng, buông lời phán xét số phận người khác trên màn hình; nhưng lại ngập ngừng khi cần đưa bàn tay nâng đỡ ai đó ở đời thực.
- Mối quan hệ: Bằng chứng cụ thể, giàu tính thực tiễn đã soi sáng, chứng minh cho tính xác thực của lí lẽ; giúp luận điểm trở nên thuyết phục, chân thực và giàu sức khái quát.

0,25

0,25

0,5

4

Ý nghĩa câu văn: "Chính lúc này, sự thấu cảm trở thành chiếc mỏ neo giữ cho nhân tính không bị trôi dạt":
- Hình ảnh ẩn dụ "chiếc mỏ neo": tượng trưng cho điểm tựa tinh thần vững vàng, yếu tố giữ gìn bản lĩnh và phương châm sống.
- "Nhân tính không bị trôi dạt": biểu tượng cho việc con người không bị cuốn theo lối sống vô cảm, ích kỉ, định kiến hay sự tàn nhẫn của xã hội ảo.
- Ý nghĩa chung: Khẳng định thấu cảm là điểm tựa cốt lõi giúp con người gìn giữ thiên lương, bảo vệ tình người và nhân cách trước những xô bồ, cám dỗ và sự lạnh lùng của đời sống hiện đại.

0,25

0,25

0,5

5

Thí sinh nêu được một thông điệp có ý nghĩa nhất và giải thích thuyết phục (đoạn văn 5–7 dòng).
Gợi ý một số thông điệp:
- Cần can đảm bước vào thế giới nội tâm của người khác để thấu hiểu và sẻ chia.
- Hãy chậm lại trước những phán xét trên mạng xã hội và sẵn sàng trao đi sự giúp đỡ ngoài đời thực.
- Thấu cảm và trắc ẩn là sức mạnh xóa nhòa định kiến, nuôi dưỡng môi trường sống chan hòa tử tế.
Lí giải: Lập luận chặt chẽ, rút ra bài học nhận thức và hành động phù hợp.

0,5



0,5

II

VIẾT

6,0

1

Viết đoạn văn làm rõ sự cần thiết của sự thấu cảm trong các mối quan hệ xã hội hiện nay

2,0

a. Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành; bảo đảm dung lượng khoảng 150 chữ.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Sự cần thiết của sự thấu cảm trong các mối quan hệ xã hội hiện nay.

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh có thể lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề. Sau đây là một số gợi ý định hướng:

- Giải thích ngắn gọn: Thấu cảm là khả năng thấu hiểu, cảm nhận và đặt mình vào vị trí, cảm xúc của người khác để sẻ chia.
- Phân tích sự cần thiết của thấu cảm trong xã hội hiện nay:
+ Giúp con người thấu hiểu, xóa bỏ những định kiến, hoài nghi và bất đồng; xây dựng lòng tin cậy và sự gắn kết chân thành.
+ Kìm chế sự tàn nhẫn, bạo lực ngôn từ trên không gian mạng và giảm thiểu xung đột đời thực.
+ Tạo ra sự nâng đỡ tinh thần kịp thời cho những người gặp khó khăn, lan tỏa lối sống nhân ái, tử tế, văn minh.
- Bài học nhận thức và hành động: Học cách lắng nghe không phán xét, mở rộng lòng mình bằng những hành động sẻ chia cụ thể.

0,25

0,5



0,25

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, lập luận giàu sức thuyết phục.

0,25

2

Phân tích những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ "Thời gian" (Văn Cao)

4,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận
Có đủ Mở bài (giới thiệu tác giả Văn Cao, bài thơ Thời gian và định hướng phân tích), Thân bài (triển khai các luận điểm phân tích nội dung và nghệ thuật), Kết bài (khái quát giá trị bài thơ và ấn tượng sâu sắc).

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Thời gian (Văn Cao).

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách khác nhau, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng; có thể tham khảo định hướng sau:

* Luận điểm 1: Sức tàn phá nghiệt ngã của thời gian đối với vạn vật và con người (Khổ 1)
- Thời gian vô hình được cụ thể hóa bằng cảm giác: "qua kẽ tay" trôi nhanh không thể níu giữ.
- Tác động tàn phá của thời gian: làm khô héo tự nhiên ("khô những chiếc lá"), làm rơi rụng, mai một những kỷ niệm ("như tiếng sỏi / trong lòng giếng cạn").
- Nhịp điệu thơ ngắt gãy, hình ảnh thơ giàu tính biểu tượng gợi cảm giác hụt hẫng, tiếc nuối trước sự trôi chảy khôn nguôi của thời gian.

0,75

* Luận điểm 2: Sức sống bất diệt của nghệ thuật và tình yêu trước dòng chảy thời gian (Khổ 2 và 3)
- Điệp từ "Riêng" cùng hình ảnh ẩn dụ "còn xanh": khẳng định vị thế ngoại lệ kiêu hãnh của sáng tạo nghệ thuật ("những câu thơ", "những bài hát") – cái đẹp vượt lên trên quy luật hủy diệt của thời gian.
- Hình ảnh so sánh độc đáo "đôi mắt em như hai giếng nước": "giếng nước" đầy đặn, tươi trong, bất tận đối lập với "giếng cạn" ở khổ 1; biểu tượng cho tình yêu nồng nàn, vẻ đẹp tâm hồn thanh khiết trường tồn cùng năm tháng.

1,0

* Luận điểm 3: Nét đặc sắc về nghệ thuật
- Thể thơ tự do cô đọng, giàu chất suy tưởng triết lý; cách ngắt dòng, tạo nhịp độc đáo tạo khoảng lặng tư tưởng.
- Ngôn ngữ hàm súc, giàu hình tượng thị giác và thính giác.
- Thủ pháp tương phản, đối lập đặc sắc (giữa cái tàn úa và cái còn xanh, giữa "giếng cạn" và "giếng nước").

0,75

* Đánh giá chung
- Khẳng định bài thơ là khúc ca tôn vinh giá trị vĩnh hằng của nghệ thuật đích thực và tình yêu đôi lứa.
- Thể hiện chiều sâu tư tưởng nhân bản và tài hoa thơ ca độc đáo của người nghệ sĩ Văn Cao.

0,25

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Có cách cảm nhận sâu sắc, phát hiện tinh tế về thi pháp và tư tưởng triết lý của bài thơ; hành văn lưu loát, giàu hình ảnh và chất văn.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi bài viết bảo đảm tốt cả yêu cầu về nội dung và hình thức thể hiện.

Xem tất cả