Đề kiểm tra giữa học kì I môn Ngữ văn 11 năm học 2026 – 2027 kèm Hướng dẫn chấm

Ngữ vănLớp 11BChia sẻ bởi bbijju 0 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Ngữ văn – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Mẹ ru cái lẽ ở đời
Sữa nuôi phần xác hát nuôi phần hồn
Bà ru mẹ... mẹ ru con
Liệu mai sau các con còn nhớ chăng?

Nhìn về quê mẹ xa xăm
Lòng ta - chỗ ướt mẹ nằm đêm xưa
Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa
Miệng nhai cơm búng lưỡi lừa cá xương.

(Trích Ngồi buồn nhớ mẹ ta xưa, Nguyễn Duy, in trong tập Mẹ và em, NXB Thanh Hoá, 1987)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ của đoạn trích trên.

Câu 2 (0,5 điểm). Theo đoạn trích, hai nguồn dưỡng chất nào từ người mẹ đã nuôi nấng người con khôn lớn?

Câu 3 (1,0 điểm). Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp tu từ điệp từ trong dòng thơ sau:
Bà ru mẹ... mẹ ru con

Câu 4 (1,0 điểm). Anh/chị hiểu như thế nào về ý nghĩa của câu thơ: "Lòng ta - chỗ ướt mẹ nằm đêm xưa"?

Câu 5 (1,0 điểm). Từ nội dung đoạn trích, anh/chị hãy rút ra một bài học sâu sắc nhất về đạo làm con đối với cha mẹ. (Trình bày trong khoảng 5–7 dòng).

PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)
Từ nội dung đoạn trích ở phần Đọc hiểu, anh/chị hãy viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) trình bày suy nghĩ về ý nghĩa của bản lĩnh đối diện với nghịch cảnh trong cuộc sống.

Câu 2 (4,0 điểm)
Đọc đoạn trích truyện ngắn sau:

Hắn băn khoăn nghĩ đến một tác phẩm nó sẽ làm mờ hết các tác phẩm khác cùng ra một thời... Thế rồi, khi đã ghép đời Từ vào cuộc đời của hắn, hắn có cả một gia đình phải chăm lo. Hắn hiểu thế nào là giá trị của đồng tiền; hắn hiểu những nỗi đau khổ của một kẻ đàn ông khi thấy vợ con mình đói rách. Những bận rộn tẹp nhẹp, vô nghĩa lý, nhưng không thể không nghĩ tới, ngốn một phần lớn thì giờ của hắn. Hắn phải cho in nhiều cuốn văn viết vội vàng. Hắn phải viết những bài báo để người ta đọc rồi quên ngay sau lúc đọc. Rồi mỗi lần đọc lại một cuốn sách hay một đoạn văn ký tên mình, hắn lại đỏ mặt lên, cau mày, nghiến răng vò nát sách và mắng mình như một thằng khốn nạn... Khốn nạn! Khốn nạn! Khốn nạn thay cho hắn! Bởi vì chính hắn là một thằng khốn nạn! Hắn chính là một kẻ bất lương! Sự cẩu thả trong bất cứ nghề gì cũng là một sự bất lương rồi. Nhưng sự cẩu thả trong văn chương thì thật là đê tiện. Chao ôi! Hắn đã viết những gì? Toàn những cái vô vị, nhạt nhẽo, gợi những tình cảm rất nhẹ, rất nông, diễn một vài ý rất thông thường quấy loãng trong một thứ văn bằng phẳng và quá ư dễ dãi. Hắn chẳng đem một chút mới lạ gì đến văn chương. Thế nghĩa là hắn là một kẻ vô ích, một người thừa. Văn chương không cần đến những người thợ khéo tay, làm theo một vài kiểu mẫu đưa cho. Văn chương chỉ dung nạp những người biết đào sâu, biết tìm tòi, khơi những nguồn chưa ai khơi, và sáng tạo những cái gì chưa có...

(Trích Đời thừa, Nam Cao, Truyện ngắn trước 1945, NXB Văn học, 2016, tr.328-329)

Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận phân tích nghệ thuật tự sự của đoạn trích trên; từ đó làm rõ vai trò của ngôi kể và điểm nhìn trần thuật trong việc khắc hoạ chiều sâu tâm lí nhân vật Hộ.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – MÔN NGỮ VĂN 11

NĂM HỌC 2026 – 2027

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững nội dung trình bày trong Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc.
- Vận dụng linh hoạt, khuyến khích những bài viết có tính sáng tạo, giàu cảm xúc, có cách diễn đạt mới mẻ và lập luận thuyết phục.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu, tính theo thang điểm 10, chiết tính đến 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

4,0

1

Thể thơ: Lục bát.

0,5

2

Hai nguồn dưỡng chất từ người mẹ đã nuôi nấng người con khôn lớn theo đoạn trích:
- Sữa (nuôi phần xác / nuôi dưỡng thể chất).
- Lời hát / lời ru (nuôi phần hồn / nuôi dưỡng tâm hồn, tinh thần).

0,25

0,25

3

- Biện pháp tu từ: Điệp từ "ru" (hoặc điệp từ "ru", "mẹ").
- Tác dụng:
+ Tạo nhịp điệu êm đềm, ngọt ngào, tha thiết như nhịp đưa nôi, cánh võng của lời ru truyền thống.
+ Nhấn mạnh và khẳng định sự tiếp nối, truyền thừa thiêng liêng, bền bỉ của tình mẫu tử và đạo lí làm người qua các thế hệ (bà - mẹ - con).

0,25

0,25

0,5

4

Ý nghĩa câu thơ "Lòng ta - chỗ ướt mẹ nằm đêm xưa":
- Hình ảnh gợi nhớ truyền thống hi sinh thầm lặng, lớn lao của người mẹ qua mô-típ dân gian "chỗ ướt mẹ nằm, chỗ ráo con lăn": người mẹ sẵn sàng nhận phần vất vả, khó khăn, rét mướt về mình để dành cho con những gì bình yên, ấm áp nhất.
- Thể hiện lòng biết ơn sâu sắc, niềm xúc động nghẹn ngào và nỗi nhớ thương da diết, khôn nguôi của người con khi thấu hiểu sự hi sinh trời biển của người mẹ.

0,5


0,5

5

Thí sinh rút ra được bài học sâu sắc, tích cực, thuyết phục về đạo làm con đối với cha mẹ.
Gợi ý:
- Luôn ghi nhớ, khắc sâu công ơn sinh thành, dưỡng dục và đức hi sinh vô bờ bến của cha mẹ.
- Thể hiện lòng hiếu thảo bằng những hành động cụ thể: yêu thương, kính trọng, chăm sóc và phụng dưỡng cha mẹ khi về già.
- Giữ gìn và tiếp nối truyền thống đạo lí ân nghĩa gia đình, sống xứng đáng với tình yêu thương mà cha mẹ đã dành cho mình.
(Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu hợp lý, thuyết phục).

1,0

II

VIẾT

6,0

1

Viết đoạn văn về ý nghĩa của bản lĩnh đối diện với nghịch cảnh trong cuộc sống

2,0

a. Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, song hành hoặc móc xích; bảo đảm dung lượng khoảng 200 chữ.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Ý nghĩa của bản lĩnh đối diện với nghịch cảnh trong cuộc sống.

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp để triển khai vấn đề; có thể theo hướng sau:
- Giải thích: "Bản lĩnh đối diện với nghịch cảnh" là thái độ sống kiên cường, dũng cảm, không né tránh hay gục ngã trước những khó khăn, trở ngại, bế tắc của hoàn cảnh.
- Bàn luận về ý nghĩa:
+ Giúp con người đứng vững trước sóng gió, làm chủ bản thân và tôi luyện ý chí kiên định.
+ Thúc đẩy con người tìm tòi giải pháp, phát huy tối đa tiềm năng tiềm ẩn và biến khó khăn thành cơ hội phát triển.
+ Đem lại sự tôn trọng, niềm tin yêu từ xã hội; lan toả nguồn năng lượng sống tích cực cho cộng đồng.
- Dẫn chứng phù hợp từ đời sống.
- Mở rộng, phê phán những người sống hèn nhát, buông xuôi, sợ hãi trước nghịch cảnh; rút ra bài học nhận thức và hành động cho bản thân.

1,0

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, giàu hình ảnh, lập luận sắc sảo.

0,25

2

Phân tích nghệ thuật tự sự trong đoạn trích "Đời thừa" của Nam Cao

4,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Nghệ thuật tự sự trong đoạn trích Đời thừa của Nam Cao: ngôi kể, điểm nhìn trần thuật, nghệ thuật miêu tả tâm lí và ngôn ngữ trần thuật.

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; bảo đảm các yêu cầu sau:

* Khái quát về tác giả Nam Cao, tác phẩm "Đời thừa" và đoạn trích
- Nam Cao là nhà văn hiện thực xuất sắc, cây bút bậc thầy về miêu tả và phân tích tâm lí nhân vật.
- Đời thừa là tác phẩm tiêu biểu viết về đề tài người trí thức nghèo trước Cách mạng tháng Tám, phản ánh sâu sắc bi kịch tinh thần đau đớn, giằng xé giữa lí tưởng nghệ thuật cao đẹp và gánh nặng cơm áo đời thường.
- Nêu vấn đề cần nghị luận: Những đặc sắc về nghệ thuật tự sự làm nên sức sống và chiều sâu tư tưởng của đoạn trích.

0,5

* Phân tích các nét đặc sắc về nghệ thuật tự sự trong đoạn trích
- Ngôi kể và điểm nhìn trần thuật:
+ Sử dụng người kể chuyện ngôi thứ ba nhưng không đứng ngoài phán xét mà thấu suốt mọi ngóc ngách tâm can nhân vật.
+ Điểm nhìn trần thuật linh hoạt, chủ yếu là điểm nhìn bên trong (điểm nhìn hạn tri hoà nhập với điểm nhìn của nhân vật Hộ); sự chuyển dịch điểm nhìn tinh tế giữa người kể chuyện và điểm nhìn nội tâm của nhân vật.
- Nghệ thuật miêu tả tâm lí và độc thoại nội tâm:
+ Tái hiện chân thực, sắc sảo những cơn bão lòng, những dằn vặt, mâu thuẫn gay gắt giữa khát vọng sáng tạo chân chính với nỗi lo cơm áo gạo tiền; giữa lương tâm người trí thức và sự tha hoá, bất lực trước thực tại.
+ Khai thác triệt để những dòng độc thoại nội tâm đầy trăn trở, tự vấn lương tâm đau đớn của Hộ.
- Ngôn ngữ và giọng điệu trần thuật:
+ Ngôn ngữ nửa trực tiếp kết hợp nhuần nhuyễn giữa lời người kể chuyện và lời độc thoại bên trong của nhân vật.
+ Giọng điệu đa thanh, biến hoá linh hoạt: vừa khách quan, tỉnh táo, vừa cảm thông, xót xa, trĩu nặng suy tư triết lí về con người, nghệ thuật và lẽ sống.

1,5

* Đánh giá chung về nghệ thuật và tư tưởng
- Nghệ thuật tự sự điêu luyện, mang tính hiện đại, khẳng định phong cách nghệ thuật độc đáo và vị trí đỉnh cao của Nam Cao trong nền văn xuôi hiện thực Việt Nam.
- Qua nghệ thuật tự sự sâu sắc, tác giả gửi gắm tư tưởng nhân đạo sâu sắc: trân trọng, nâng niu những khát vọng chân chính và nhân cách cao đẹp của con người ngay cả trong hoàn cảnh bế tắc, ngột ngạt.

0,5

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, văn phong giàu cảm xúc và chất triết lí.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý chấm: Chỉ cho điểm tối đa khi bài viết bảo đảm cả yêu cầu về nội dung và hình thức. Học sinh có thể diễn đạt và kiến giải theo cách riêng nhưng cần thuyết phục, đúng chuẩn mực văn hoá và đạo đức.

Xem tất cả