Bộ 2 đề kiểm tra giữa kì I Ngữ văn 11 và Hướng dẫn chấm

Ngữ vănLớp 11CChia sẻ bởi c3 Nguyen Binh Khiem Giao vien Tieu hoc Tran Bich Van 1 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT TỈNH/THÀNH PHỐ …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Ngữ văn – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ SỐ 1

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc đoạn trích bài thơ sau:

Lưng mẹ còng rồi
Cau thì vẫn thẳng
Cau - ngọn xanh rờn
Mẹ - đầu bạc trắng

Cau ngày càng cao
Mẹ ngày một thấp
Cau gần với giời
Mẹ thì gần đất!

Một miếng cau khô
Khô gầy như mẹ
Con nâng trên tay
Không cầm được lệ.

Ngẩng hỏi giời vậy
- Sao mẹ ta già?
Không một câu trả lời
Mây bay mờ mịt.

(Trích Mẹ – Đỗ Trung Lai, tập thơ Đêm sông Cầu, NXB Quân đội nhân dân, 2003)

Câu 1 (0,5 điểm). Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?

A. Thơ bốn chữ.

B. Thơ năm chữ.

C. Thơ lục bát.

D. Thơ tự do.

Câu 2 (0,5 điểm). Phương thức biểu đạt chính của đoạn trích là gì?

A. Tự sự.

B. Biểu cảm.

C. Miêu tả.

D. Thuyết minh.

Câu 3 (0,5 điểm). Hình ảnh thiên nhiên nào được đặt song hành, đối chiếu xuyên suốt với hình ảnh người mẹ trong bài thơ?

A. Mây bay.

B. Cây cau.

C. Bầu trời.

D. Mặt đất.

Câu 4 (0,5 điểm). Biện pháp tu từ nào được sử dụng nổi bật trong hai câu thơ: "Lưng mẹ còng rồi / Cau thì vẫn thẳng"?

A. So sánh.

B. Hoán dụ.

C. Tương phản (đối lập).

D. Nhân hóa.

Câu 5 (0,5 điểm). Cặp từ "gần với giời" và "gần đất" trong khổ thơ thứ hai mang hàm ý sâu xa nào?

A. Miêu tả sự khác biệt về môi trường sinh sống của con người và cây cối.

B. Thể hiện sức sống vươn cao của cây cau đối nghịch với tuổi già xế bóng, ngày một gần cõi chết của người mẹ.

C. Ca ngợi vẻ đẹp bền bỉ, trường tồn của thiên nhiên thôn quê.

D. Thể hiện niềm lạc quan, yêu đời của người mẹ tuổi già.

Câu 6 (0,5 điểm). Cảm xúc nổi bật của người con khi cầm "miếng cau khô" trên tay là gì?

A. Ngỡ ngàng, tiếc nuối những mùa quả ngọt đã qua.

B. Bùi ngùi, xót xa và nghẹn ngào rơi nước mắt khi nhận ra sự hao gầy, già yếu của mẹ.

C. Lo lắng, băn khoăn về cuộc sống mưu sinh vất vả sắp tới.

D. Thanh thản, bình yên trước quy luật tự nhiên của đời người.

Câu 7 (0,5 điểm). Câu hỏi tu từ "– Sao mẹ ta già?" gửi gắm tâm trạng gì của nhân vật trữ tình?

A. Sự tức giận, oán trách số phận nghiệt ngã.

B. Nỗi day dứt, bất lực xót xa trước quy luật thời gian tàn nhẫn cướp đi tuổi xuân của mẹ.

C. Sự tò mò, khám phá quy luật sinh hóa của tự nhiên.

D. Nỗi hoang mang, lạc lõng khi phải sống xa gia đình.

Câu 8 (0,5 điểm). Hình ảnh "Mây bay mờ mịt" ở cuối bài thơ gợi cảm giác gì?

A. Sự lạnh lẽo, hụt hẫng và nỗi buồn mênh mông, thăm thẳm trước sự im lặng của tạo hóa.

B. Không gian tươi đẹp, tràn đầy sức sống của buổi sớm mai.

C. Cảnh tượng bão giông sắp ập đến đe dọa cuộc sống bình yên.

D. Sự huyền ảo, kì bí của không gian thiên nhiên chốn bồng lai.

Câu 9 (1,0 điểm). Phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ so sánh trong hai câu thơ:

Một miếng cau khô
Khô gầy như mẹ

Câu 10 (1,0 điểm). Từ nỗi niềm xót xa của người con trong bài thơ, anh/chị hãy rút ra một thông điệp có ý nghĩa sâu sắc nhất đối với bản thân trong cách đối xử với cha mẹ khi họ ngày một già đi.

PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)

Từ nỗi niềm trăn trở của nhân vật trữ tình trước dấu vết thời gian trên dáng hình người mẹ trong bài thơ Mẹ của Đỗ Trung Lai, anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về: Ý nghĩa của sự thấu cảm và lòng hiếu thảo của con cái đối với cha mẹ trong nhịp sống hiện đại.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT TỈNH/THÀNH PHỐ …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – LỚP 11

Môn: Ngữ văn (Đề số 1)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững các yêu cầu đánh giá để chấm bài linh hoạt, tôn trọng những suy nghĩ chân thành, sáng tạo và cảm xúc cá nhân của học sinh.
- Chấp nhận các cách diễn đạt tương đương nhưng có tính thuyết phục, phù hợp với chuẩn mực đạo đức, pháp luật.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần, làm tròn đến 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

6,0

1

A. Thơ bốn chữ.

0,5

2

B. Biểu cảm.

0,5

3

B. Cây cau.

0,5

4

C. Tương phản (đối lập).

0,5

5

B. Thể hiện sức sống vươn cao của cây cau đối nghịch với tuổi già xế bóng, ngày một gần cõi chết của người mẹ.

0,5

6

B. Bùi ngùi, xót xa và nghẹn ngào rơi nước mắt khi nhận ra sự hao gầy, già yếu của mẹ.

0,5

7

B. Nỗi day dứt, bất lực xót xa trước quy luật thời gian tàn nhẫn cướp đi tuổi xuân của mẹ.

0,5

8

A. Sự lạnh lẽo, hụt hẫng và nỗi buồn mênh mông, thăm thẳm trước sự im lặng của tạo hóa.

0,5

9

Tác dụng của biện pháp tu từ so sánh ("Một miếng cau khô / Khô gầy như mẹ"):
- Gợi tả hình ảnh miếng cau nhỏ bé, teo thắt, cạn kiệt nhựa sống, qua đó làm nổi bật vóc dáng gầy guộc, hao mòn, lam lũ của người mẹ sau cả một đời chắt chiu, tần tảo vì con.
- Bộc lộ trực tiếp tình yêu thương tha thiết, sự xót xa, nghẹn ngào cùng lòng biết ơn sâu nặng của người con khi nhận ra mẹ đang kiệt cùng sức lực theo năm tháng.

1,0

10

Thông điệp ý nghĩa rút ra:
Học sinh có thể trình bày thông điệp theo nhiều cách diễn đạt khác nhau, gợi ý một số định hướng sau:
- Thời gian đời người là hữu hạn, cha mẹ ngày một già đi; con cái cần biết trân trọng từng khoảnh khắc được ở bên cha mẹ.
- Lòng hiếu thảo không chỉ nằm ở lời nói mà phải bằng những hành động cụ thể: quan tâm, chăm sóc, thấu hiểu và sẻ chia những gánh nặng tuổi già cùng cha mẹ ngay khi còn có thể.
Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu hợp lý, sâu sắc.

1,0

II

VIẾT

4,0

1

Bài văn nghị luận về ý nghĩa của sự thấu cảm và lòng hiếu thảo của con cái đối với cha mẹ trong nhịp sống hiện đại

4,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận
Có đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài giới thiệu được vấn đề nghị luận; Thân bài triển khai hệ thống luận điểm rõ ràng; Kết bài khẳng định và liên hệ bản thân.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Ý nghĩa của sự thấu cảm và lòng hiếu thảo của con cái đối với cha mẹ trong nhịp sống đương đại.

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận, kết hợp lý lẽ sắc bén và dẫn chứng cụ thể từ đời sống. Gợi ý hướng triển khai:

* Giải thích vấn đề
- Thấu cảm: khả năng hiểu được tâm tư, nỗi niềm, sự hy sinh và những vất vả thầm lặng của cha mẹ.
- Lòng hiếu thảo: tình cảm kính trọng, biết ơn và ý thức phụng dưỡng, chăm sóc, yêu thương đấng sinh thành.
→\rightarrow Đây là những phẩm chất đạo đức cốt lõi, là nền tảng văn hóa gia đình vững bền.

0,5

* Phân tích, bàn luận về ý nghĩa
- Đối với cha mẹ: Sự quan tâm, thấu cảm của con cái là món quà tinh thần quý giá nhất, xoa dịu nỗi cô đơn tuổi già, mang lại niềm vui và sự an yên trong tâm hồn.
- Đối với con cái: Giúp hoàn thiện nhân cách, nuôi dưỡng tâm hồn vị tha, biết sống trách nhiệm, tránh được sự ân hận muộn màng khi cha mẹ không còn.
- Đối với xã hội: Xây dựng gia đình êm ấm, hạn chế sự rạn nứt thế hệ trong thời đại số, góp phần gìn giữ và phát huy truyền thống đạo lý "Uống nước nhớ nguồn".

1,25

* Mở rộng, phản biện và bài học hành động
- Phê phán lối sống vô cảm, coi trọng lợi ích vật chất hay thế giới ảo mà lãng quên cha mẹ già; lối đối xử bất hiếu, phó mặc trách nhiệm nuôi dưỡng.
- Bài học hành động: Biết lắng nghe cha mẹ nhiều hơn, dành thời gian sum họp, thể hiện tình yêu bằng những cử chỉ chăm sóc đời thường, nỗ lực hoàn thiện bản thân để cha mẹ an lòng.

1,0

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Có cách diễn đạt sáng tạo, cảm xúc chân thành, có suy nghĩ sâu sắc và góc nhìn riêng giàu sức thuyết phục.

0,25

TỔNG ĐIỂM

10,0

SỞ GD&ĐT TỈNH/THÀNH PHỐ …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Ngữ văn – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ SỐ 2

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc đoạn trích bài thơ sau:

Mảnh đất nghèo nuôi lớn những đời ta
Nơi hạt lúa cõng hai mùa mưa nắng
Nơi câu hát mẹ ru tròn giấc ngủ
Bãi mía bờ dâu biêng biếc chân trời.

Đất cho ta dòng sông mát ngọt tuổi thơ
Cho ngọn gió nồm nam trưa hè rười rượi
Đất nhận lại những giọt mồ hôi mặn
Và nhận cả bao máu xương che chở cuộc đời.

Dẫu mai này đi khắp bốn phương trời
Chân bước trên ngàn nẻo đường đất lạ
Vẫn nguyên vẹn một miền thương nỗi nhớ
Mảnh đất quê hương – nơi chôn rau cắt rốn của đời mình.

(Trích Đất quê hương – Anh Ngọc, in trong Thơ Anh Ngọc, NXB Quân đội nhân dân, 1986)

Câu 1 (0,5 điểm). Đoạn trích trên được viết theo thể thơ nào?

A. Thơ lục bát.

B. Thơ song thất lục bát.

C. Thơ bảy chữ.

D. Thơ tự do.

Câu 2 (0,5 điểm). Hình ảnh nào trong khổ thơ thứ nhất gắn liền với sự nhọc nhằn, chịu thương chịu khó của người lao động trên quê hương?

A. Hạt lúa cõng hai mùa mưa nắng.

B. Câu hát mẹ ru tròn giấc ngủ.

C. Bãi mía bờ dâu biêng biếc.

D. Bốn phương trời rộng mở.

Câu 3 (0,5 điểm). Từ ngữ nào dưới đây diễn tả trực tiếp sự bao bọc, nuôi dưỡng và che chở mà đất quê hương dành cho con người?

A. Nghèo khó, sỏi đá.

B. Cho dòng sông, cho ngọn gió.

C. Nẻo đường đất lạ.

D. Máu xương, mồ hôi.

Câu 4 (0,5 điểm). Biện pháp tu từ nào được sử dụng trong câu thơ: "Nơi hạt lúa cõng hai mùa mưa nắng"?

A. Nhân hóa.

B. Hoán dụ.

C. So sánh.

D. Chơi chữ.

Câu 5 (0,5 điểm). Hai câu thơ "Đất nhận lại những giọt mồ hôi mặn / Và nhận cả bao máu xương che chở cuộc đời" nhấn mạnh điều gì?

A. Sự khắc nghiệt của thiên tai và khí hậu vùng quê.

B. Sự hy sinh vô bờ bến và những đóng góp xương máu của các thế hệ để xây dựng, gìn giữ mảnh đất quê hương.

C. Nỗi thất vọng của con người khi lao động không đem lại ấm no.

D. Cảnh tượng hoang tàn, đổ nát của quê hương sau chiến tranh.

Câu 6 (0,5 điểm). Khổ thơ thứ ba tập trung bộc lộ tình cảm, thái độ nào của nhân vật trữ tình?

A. Khát vọng rời xa quê hương nghèo khó để tìm kiếm danh vọng nơi xứ người.

B. Tấm lòng thủy chung, sắt son và nỗi nhớ thương da diết hướng về cội nguồn quê hương dù đi đến muôn nơi.

C. Sự tiếc nuối tuổi ấu thơ vô tư đã trôi qua mau.

D. Cảm giác tự ti trước sự nghèo nàn, sỏi đá của mảnh đất chôn nhau cắt rốn.

Câu 7 (0,5 điểm). Cụm từ "nơi chôn rau cắt rốn" trong dòng thơ cuối mang ý nghĩa gì?

A. Nơi diễn ra những cuộc hành trình phiêu lưu khám phá của con người.

B. Nơi chốn khởi đầu của sự sống, cội nguồn máu thịt thiêng liêng gắn bó với mỗi đời người.

C. Vùng đất xa xôi, hiểm trở mà con người khó lòng đặt chân tới.

D. Nơi an nghỉ cuối cùng của các bậc tổ tiên.

Câu 8 (0,5 điểm). Âm hưởng chung của đoạn trích bài thơ Đất quê hương là gì?

A. Mỉa mai, châm biếm, phê phán sâu sắc.

B. Trầm lắng, u buồn, tuyệt vọng trước số phận.

C. Thiết tha, trầm lắng, trang trọng và giàu cảm xúc ân nghĩa.

D. Hào hùng, sảng khoái, mang đậm màu sắc sử thi tráng lệ.

Câu 9 (1,0 điểm). Phân tích mối quan hệ đối ứng giữa việc "Đất cho" và "Đất nhận" trong khổ thơ thứ hai của đoạn trích.

Câu 10 (1,0 điểm). Từ lời tự nhủ "Dẫu mai này đi khắp bốn phương trời / ... / Vẫn nguyên vẹn một miền thương nỗi nhớ", anh/chị hãy nêu suy nghĩ về ý nghĩa của việc lưu giữ ký ức quê hương đối với sự trưởng thành của mỗi con người.

PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)

Từ tình cảm cội nguồn thiêng liêng được gợi lên qua bài thơ Đất quê hương của Anh Ngọc, anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ suy nghĩ về vấn đề: Ý thức gìn giữ mối liên hệ gắn bó với cội nguồn quê hương của thế hệ trẻ trong thời đại toàn cầu hóa.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT TỈNH/THÀNH PHỐ …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – LỚP 11

Môn: Ngữ văn (Đề số 2)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm bắt toàn diện bài làm của học sinh, chú trọng năng lực cảm thụ văn học, tư duy lập luận sắc bén và tinh thần nhân văn.
- Tôn trọng các góc nhìn sáng tạo, diễn đạt giàu hình ảnh và dẫn chứng thuyết phục từ thực tiễn cuộc sống.
- Thang điểm tổng 10,0; làm tròn đến 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

6,0

1

D. Thơ tự do.

0,5

2

A. Hạt lúa cõng hai mùa mưa nắng.

0,5

3

B. Cho dòng sông, cho ngọn gió.

0,5

4

A. Nhân hóa (hạt lúa biết "cõng").

0,5

5

B. Sự hy sinh vô bờ bến và những đóng góp xương máu của các thế hệ để xây dựng, gìn giữ mảnh đất quê hương.

0,5

6

B. Tấm lòng thủy chung, sắt son và nỗi nhớ thương da diết hướng về cội nguồn quê hương dù đi đến muôn nơi.

0,5

7

B. Nơi chốn khởi đầu của sự sống, cội nguồn máu thịt thiêng liêng gắn bó với mỗi đời người.

0,5

8

C. Thiết tha, trầm lắng, trang trọng và giàu cảm xúc ân nghĩa.

0,5

9

Ý nghĩa mối quan hệ đối ứng giữa "Đất cho" và "Đất nhận":
- "Đất cho": Thiên nhiên, quê hương bao dung, hào phóng ban tặng cho con người những nguồn sống dịu mát, nuôi dưỡng thể xác lẫn tâm hồn tuổi thơ ("dòng sông mát ngọt", "ngọn gió nồm nam").
- "Đất nhận": Đất âm thầm tiếp nhận những giọt mồ hôi nhọc nhằn của người lao động và cả máu xương của bao người ngã xuống để bảo vệ sự bình yên cho quê mẹ.
→\rightarrow Thể hiện sự gắn bó máu thịt, nghĩa tình sâu nặng và đạo lý ân tình bền chặt giữa con người với quê hương đất nước.

1,0

10

Ý nghĩa của việc lưu giữ ký ức quê hương đối với sự trưởng thành của mỗi con người:
Thí sinh tự do bày tỏ quan điểm cá nhân, bảo đảm tính thuyết phục, gợi ý:
- Ký ức quê hương là điểm tựa tinh thần vững chãi giúp con người không bị chao đảo, mất phương hướng trước những cám dỗ, phong ba của cuộc đời.
- Nuôi dưỡng tâm hồn trong sáng, lòng trắc ẩn, lòng tự hào dân tộc và định hình bản sắc, cốt cách văn hóa của mỗi cá nhân khi bước ra thế giới rộng lớn.
Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu hợp lý, thuyết phục.

1,0

II

VIẾT

4,0

1

Bài văn nghị luận về ý thức gìn giữ mối liên hệ gắn bó với cội nguồn quê hương của thế hệ trẻ trong thời đại toàn cầu hóa

4,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận
Có đủ 3 phần Mở bài, Thân bài, Kết bài; triển khai mạch lạc, chuyển ý khéo léo, tự nhiên.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Ý thức gìn giữ mối liên hệ gắn bó với cội nguồn quê hương của thế hệ trẻ trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay.

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp lý lẽ sắc bén và dẫn chứng thời sự, thực tế. Có thể triển khai theo hướng sau:

* Giải thích vấn đề
- Cội nguồn quê hương: nơi chôn rau cắt rốn, cội rễ gia đình, dòng họ, văn hóa và truyền thống của dân tộc.
- Toàn cầu hóa: xu thế mở cửa, hội nhập quốc tế sâu rộng về mọi mặt đời sống.
→\rightarrow Giữ mối liên hệ với quê hương là ý thức giữ gìn căn cước văn hóa, lòng biết ơn và trách nhiệm cống hiến cho quê cha đất tổ.

0,5

* Bàn luận, phân tích tầm quan trọng của vấn đề
- Giúp người trẻ không bị hòa tan, đánh mất bản sắc cá nhân giữa "biển lớn" văn hóa toàn cầu; cội nguồn là neo đậu tâm hồn giúp con người tự tin khẳng định vị thế.
- Tạo động lực để người trẻ học tập, tích lũy tri thức và tinh hoa quốc tế nhằm quay trở về đóng góp, dựng xây quê hương ngày một giàu đẹp.
- Gắn kết các thế hệ, bảo tồn những giá trị văn hóa truyền thống tốt đẹp trước nguy cơ mai một trong thời đại số.

1,25

* Mở rộng, phản biện và bài học hành động
- Phê phán lối sống vọng ngoại cực đoan, sính ngoại mà quay lưng, chê bai nguồn cội, quê hương nghèo khó; lối sống ích kỷ, chối bỏ trách nhiệm với quê nhà.
- Bài học hành động: Luôn tự hào và quảng bá vẻ đẹp quê hương với bạn bè quốc tế; chủ động tìm hiểu lịch sử, phong tục tập quán; tích cực tham gia các dự án phát triển cộng đồng tại quê hương.

1,0

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt, dùng từ chuẩn xác, phong phú.

0,25

e. Sáng tạo
Văn phong sâu sắc, giàu hình ảnh, lập luận có góc nhìn mới mẻ và thuyết phục cao.

0,25

TỔNG ĐIỂM

10,0

SỞ GD&ĐT TỈNH/THÀNH PHỐ …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Ngữ văn – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ SỐ 3

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc bài thơ sau:

Em không nghe mùa thu
Dưới trăng mờ thổn thức?
Em không nghe rạo rực
Hình ảnh kẻ chinh phu
Trong lòng người cô phụ?

Em không nghe rừng thu,
Lá thu kêu xào xạc,
Con nai vàng ngơ ngác
Đạp trên lá vàng khô?

(Trích Tiếng thu – Lưu Trọng Lư, in trong Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh – Hoài Chân, NXB Văn học, 2007)

Câu 1 (0,5 điểm). Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

A. Thơ bốn chữ.

B. Thơ năm chữ.

C. Thơ bảy chữ.

D. Thơ tự do.

Câu 2 (0,5 điểm). Phương thức biểu đạt chính của bài thơ là gì?

A. Biểu cảm.

B. Tự sự.

C. Miêu tả.

D. Nghị luận.

Câu 3 (0,5 điểm). Cấu tứ của bài thơ Tiếng thu được tổ chức dựa trên điểm tựa nghệ thuật nổi bật nào?

A. Dựa trên sự biến đổi tuần hoàn của bốn mùa trong năm từ xuân, hạ sang thu, đông.

B. Dựa trên điệp khúc câu hỏi tu từ "Em không nghe...", kết nối và mở rộng dần các bình diện âm thanh từ ngoại cảnh vào cõi lòng sâu kín.

C. Dựa trên cuộc đối thoại trực tiếp, sinh động giữa nhân vật trữ tình và người phụ nữ nơi tiền tuyến.

D. Dựa trên mạch tự sự kể lại hành trình đi săn của người thợ rừng trong đêm trăng thu.

Câu 4 (0,5 điểm). Hình ảnh "con nai vàng ngơ ngác / Đạp trên lá vàng khô" ở cuối bài thơ mang ý nghĩa tượng trưng cho điều gì?

A. Tượng trưng cho vẻ đẹp hoang dã, đầy uy lực và sức mạnh thống trị của muông thú chốn rừng sâu.

B. Tượng trưng cho tâm hồn ngây thơ, mong manh, cô đơn và ngơ ngác kiếm tìm sự sống, đồng điệu giữa trần gian xao xác biến thiên.

C. Tượng trưng cho sự khắc nghiệt của thiên tai mùa đông sắp ùa về cướp đi sự sống của muôn loài.

D. Tượng trưng cho ước mơ chinh phục giới tự nhiên hoang sơ của con người đương thời.

Câu 5 (0,5 điểm). Biện pháp tu từ nào được lặp lại ở đầu các khổ thơ trong bài thơ?

A. Điệp ngữ kết hợp câu hỏi tu từ.

B. Đảo ngữ kết hợp so sánh.

C. Nhân hóa kết hợp hoán dụ.

D. Nói quá kết hợp đối lập.

Câu 6 (0,5 điểm). Cụm từ "kẻ chinh phu / Trong lòng người cô phụ" gợi lên không khí tâm trạng nào?

A. Niềm hân hoan đón đợi ngày ca khúc khải hoàn của người lính nơi biên cương.

B. Nỗi sầu chia ly muôn thuở thời loạn lạc, niềm thương nhớ rạo rực mà xót xa của người vợ ngóng trông chồng nơi chiến trận.

C. Cảm giác sợ hãi, run rẩy trước những hiểm nguy của chiến tranh biên giới.

D. Sự thờ ơ, lãnh đạm của con người trước biến cố thời cuộc.

Câu 7 (0,5 điểm). Cụm từ "Lá thu kêu xào xạc" thể hiện nét độc đáo gì trong cảm quan nghệ thuật của tác giả?

A. Lắng nghe âm thanh mùa thu bằng sự phân tích khoa học chính xác.

B. Sử dụng động từ "kêu" để nhân hóa chiếc lá, biến âm thanh rơi rụng tự nhiên thành tiếng thở than, rung động của sự sống mùa thu.

C. Mô tả không khí ồn ào, náo nhiệt của ngày hội thu hoạch nơi thôn quê.

D. Tái hiện tiếng bước chân dồn dập của những người lính hành quân qua rừng sâu.

Câu 8 (0,5 điểm). Âm hưởng bao trùm toàn bộ bài thơ Tiếng thu là gì?

A. Hào hùng, tráng lệ, ngợi ca ý chí quật cường của con người.

B. Châm biếm, mỉa mai những thói hư tật xấu trong xã hội cũ.

C. Bâng khuâng, man mác, trầm buồn và xao xuyến một nỗi sầu thu tinh tế, kín đáo.

D. Vui tươi, rộn rã, tràn đầy sức sống thanh tân của thiên nhiên buổi bình minh.

Câu 9 (1,0 điểm). Hãy chỉ ra và phân tích nét đặc sắc trong nghệ thuật cảm nhận mùa thu bằng sự chuyển đổi cảm giác qua hai câu thơ:

Em không nghe mùa thu
Dưới trăng mờ thổn thức?

Câu 10 (1,0 điểm). Từ sự thức nhọn các giác quan để lắng nghe tiếng lòng của thiên nhiên trong bài thơ Tiếng thu, anh/chị hãy rút ra bài học ý nghĩa về thái độ sống của con người hiện đại trước thế giới tự nhiên xung quanh.

PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)

Từ vẻ đẹp tinh tế của tâm hồn biết lắng nghe "tiếng thu" – những thanh âm mong manh, sâu lắng của đất trời và lòng người trong bài thơ của Lưu Trọng Lư, anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về vấn đề: Ý nghĩa của việc nuôi dưỡng tâm hồn nhạy cảm và biết lắng nghe cuộc sống đối với người trẻ hiện nay.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT TỈNH/THÀNH PHỐ …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – LỚP 11

Môn: Ngữ văn (Đề số 3)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần đánh giá bài làm của học sinh một cách toàn diện: kiến thức đọc hiểu thể loại thơ trữ tình, năng lực cảm thụ thẩm mỹ và kỹ năng diễn đạt văn bản nghị luận.
- Tôn trọng các cảm nhận riêng biệt, độc đáo, sáng tạo của học sinh nếu có căn cứ xác đáng, lý lẽ thuyết phục và không vi phạm chuẩn mực văn hóa, đạo đức.
- Điểm toàn bài là 10,0; chi tiết đến 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

6,0

1

B. Thơ năm chữ.

0,5

2

A. Biểu cảm.

0,5

3

B. Dựa trên điệp khúc câu hỏi tu từ "Em không nghe...", kết nối và mở rộng dần các bình diện âm thanh từ ngoại cảnh vào cõi lòng sâu kín.

0,5

4

B. Tượng trưng cho tâm hồn ngây thơ, mong manh, cô đơn và ngơ ngác kiếm tìm sự sống, đồng điệu giữa trần gian xao xác biến thiên.

0,5

5

A. Điệp ngữ kết hợp câu hỏi tu từ.

0,5

6

B. Nỗi sầu chia ly muôn thuở thời loạn lạc, niềm thương nhớ rạo rực mà xót xa của người vợ ngóng trông chồng nơi chiến trận.

0,5

7

B. Sử dụng động từ "kêu" để nhân hóa chiếc lá, biến âm thanh rơi rụng tự nhiên thành tiếng thở than, rung động của sự sống mùa thu.

0,5

8

C. Bâng khuâng, man mác, trầm buồn và xao xuyến một nỗi sầu thu tinh tế, kín đáo.

0,5

9

Phân tích nét đặc sắc của sự chuyển đổi cảm giác ("nghe mùa thu / Dưới trăng mờ thổn thức"):
- Thi sĩ không chỉ ngắm nhìn mùa thu bằng thị giác ("trăng mờ") mà cảm nhận bằng thính giác và tâm linh ("nghe", "thổn thức").
- Từ "thổn thức" (vốn chỉ trạng thái cảm xúc nén nghẹn của con người) được chuyển đổi để cảm nhận bước chuyển và linh hồn của mùa thu.
→\rightarrow Khiến bức tranh thiên nhiên mùa thu trở nên có hồn, sống động, mang nỗi niềm trầm tư, nghẹn ngào, da diết; thể hiện tâm hồn vô cùng nhạy cảm, tinh tế của thi sĩ lãng mạn.

1,0

10

Bài học về thái độ sống của con người hiện đại trước tự nhiên:
Thí sinh tự do rút ra bài học nhân sinh sâu sắc, gợi ý các hướng sau:
- Cần biết chậm lại giữa nhịp sống hối hả để mở rộng mọi giác quan, cảm nhận và lắng nghe những thanh âm tinh tế, vẻ đẹp mộc mạc của thiên nhiên quanh mình.
- Trân trọng và sống hòa hợp, gắn bó với tự nhiên để tâm hồn được thanh lọc, tìm thấy sự an yên và chiều sâu cảm xúc.
Chấp nhận các cách diễn đạt khác nếu hợp lý, thuyết phục.

1,0

II

VIẾT

4,0

1

Bài văn nghị luận về ý nghĩa của việc nuôi dưỡng tâm hồn nhạy cảm và biết lắng nghe cuộc sống đối với người trẻ hiện nay

4,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận
Có đủ Mở bài, Thân bài, Kết bài; bố cục logic, lập luận chặt chẽ, diễn đạt lưu loát.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Ý nghĩa của việc nuôi dưỡng tâm hồn nhạy cảm và biết lắng nghe cuộc sống đối với thế hệ trẻ.

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận, kết hợp lý lẽ xác đáng và dẫn chứng sinh động từ đời sống. Gợi ý hướng đi:

* Giải thích vấn đề
- Tâm hồn nhạy cảm: khả năng cảm thụ sâu sắc những rung động vi tế của cuộc sống, dễ rung cảm trước cái đẹp và thấu cảm trước nỗi đau của con người.
- Biết lắng nghe: thái độ đón nhận thế giới với sự kiên nhẫn, chân thành, không định kiến.
→\rightarrow Đây là những phẩm chất làm nên vẻ đẹp chiều sâu của nhân cách, giúp người trẻ sống trọn vẹn và ý nghĩa.

0,5

* Phân tích, bàn luận về ý nghĩa
- Đối với bản thân: Giúp thanh lọc tâm hồn, giải tỏa những áp lực tinh thần; kích thích trí tưởng tượng và sự sáng tạo; giúp người trẻ khám phá chính mình và không bị trơ lì cảm xúc trước nhịp sống công nghiệp hóa.
- Đối với mối quan hệ xã hội: Lắng nghe và thấu cảm là nhịp cầu gắn kết con người, giảm thiểu xung đột, giúp xây dựng những mối quan hệ bền vững, giàu lòng nhân ái.
- Giúp con người sống hài hòa với môi trường, biết trân trọng và bảo vệ thiên nhiên, hướng tới lối sống xanh và bền vững.

1,25

* Mở rộng, phản biện và bài học hành động
- Phê phán lối sống thờ ơ, vô cảm, thực dụng; mải mê đắm chìm trong thế giới ảo mà quên đi sự kết nối chân thật với đời sống thực tế.
- Nhắc nhở: Nhạy cảm không đồng nghĩa với yếu đuối, bi lụy, trốn tránh thực tại; cần sự nhạy cảm tỉnh táo, đi liền với bản lĩnh sống vững vàng.
- Bài học hành động: Tự tạo cho mình những "khoảng lặng", tập thói quen đọc sách, hòa mình vào thiên nhiên, chủ động lắng nghe chia sẻ của những người xung quanh.

1,0

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ đúng ngữ cảnh, ngữ pháp câu chuẩn xác.

0,25

e. Sáng tạo
Có góc nhìn độc đáo, cảm xúc chân thực, hành văn giàu hình ảnh và sức thuyết phục cao.

0,25

TỔNG ĐIỂM

10,0

SỞ GD&ĐT TỈNH/THÀNH PHỐ …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Ngữ văn – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

ĐỀ SỐ 4

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6,0 điểm)

Đọc bài thơ sau:

Sao anh không về chơi thôn Vĩ?
Nhìn nắng hàng cau nắng mới lên.
Vườn ai mướt quá, xanh như ngọc
Lá trúc che ngang mặt chữ điền.

Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay...
Thuyền ai đậu bến sông trăng đó,
Có chở trăng về kịp tối nay?

Mơ khách đường xa, khách đường xa,
Áo em trắng quá nhìn không ra...
Ở đây sương khói mờ nhân ảnh,
Ai biết tình ai có đậm đà?

(Trích Đây thôn Vĩ Dạ – Hàn Mặc Tử, in trong Thi nhân Việt Nam, Hoài Thanh – Hoài Chân, NXB Văn học, 2007)

Câu 1 (0,5 điểm). Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?

A. Thơ năm chữ.

B. Thơ lục bát.

C. Thơ bảy chữ.

D. Thơ tự do.

Câu 2 (0,5 điểm). Hình ảnh thiên nhiên nào xuất hiện đầu tiên trong buổi sớm mai thôn Vĩ?

A. Dòng nước buồn thiu.

B. Nắng hàng cau nắng mới lên.

C. Bến sông trăng.

D. Sương khói mờ nhân ảnh.

Câu 3 (0,5 điểm). Cấu tứ của bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ có sự vận động như thế nào qua ba khổ thơ?

A. Vận động theo trình tự thời gian tuyến tính từ mùa xuân sang mùa hạ rồi mùa thu.

B. Đi từ cảnh thực thôn Vĩ buổi sớm mai tươi sáng →\rightarrow cảnh sông nước đêm trăng huyền ảo, chia lìa →\rightarrow cõi mộng ảo mờ sương với niềm hoài nghi, u uất.

C. Vận động từ không gian vũ trụ bao la trở về không gian chật hẹp, ngột ngạt của căn phòng bệnh.

D. Chuyển đổi từ nỗi đau thể xác đơn thuần sang niềm vui hội ngộ rạng rỡ của đôi lứa.

Câu 4 (0,5 điểm). Các hình ảnh "thuyền ai", "sông trăng", "chở trăng" trong khổ thơ thứ hai mang ý nghĩa tượng trưng cho điều gì?

A. Tượng trưng cho vẻ đẹp trù phú, giàu có về sản vật của xứ Huế thơ mộng.

B. Tượng trưng cho cõi mộng trong trẻo, niềm khao khát giao cảm cứu rỗi linh hồn và nỗi âu lo phấp phỏng về sự ngắn ngủi, trôi chảy của kiếp người.

C. Tượng trưng cho công việc chài lưới nhọc nhằn, lam lũ của người dân vạn chài trên sông Hương.

D. Tượng trưng cho tình yêu mãnh liệt, trường cửu vượt qua mọi giông bão thời gian.

Câu 5 (0,5 điểm). Biện pháp nghệ thuật nào được sử dụng nổi bật trong dòng thơ: "Gió theo lối gió, mây đường mây"?

A. Nghệ thuật tiểu đối kết hợp điệp từ gợi sự chia lìa, nghịch quy luật tự nhiên.

B. Biện pháp so sánh tương đồng giữa gió và mây.

C. Phép hoán dụ lấy vật chứa đựng để chỉ vật bị chứa đựng.

D. Phép nói quá nhằm khẳng định sức mạnh vô biên của tự nhiên.

Câu 6 (0,5 điểm). Cụm từ "mướt quá, xanh như ngọc" diễn tả vẻ đẹp nào của cảnh vật vườn thôn Vĩ?

A. Vẻ đẹp cằn cỗi, xác xơ sau những ngày mưa bão kéo dài.

B. Vẻ đẹp mỡ màng, mượt mà, non tơ, ngời sáng sắc xuân dưới ánh nắng sớm.

C. Màu xanh u tối, thâm u của khu vườn rậm rạp lâu ngày không có người chăm sóc.

D. Sắc màu nhạt nhòa, đơn điệu của cây cỏ xứ nhiệt đới.

Câu 7 (0,5 điểm). Đại từ phiếm chỉ "Ai" được lặp lại hai lần trong câu thơ cuối "Ai biết tình ai có đậm đà?" bộc lộ tâm trạng gì của nhân vật trữ tình?

A. Sự trách móc gay gắt, giận dữ trước thái độ phụ bạc của người tình.

B. Nỗi niềm băn khoăn, mơ hồ, hoài nghi xót xa nhưng ẩn chứa khát khao da diết về tình người, tình đời sâu sắc.

C. Thái độ tự mãn, kiêu hãnh về tình cảm thủy chung son sắt của chính mình.

D. Sự vô tâm, thờ ơ, không màng đến tình yêu và các mối quan hệ trần thế.

Câu 8 (0,5 điểm). Nét đặc trưng trong hồn thơ Hàn Mặc Tử được bộc lộ qua bài thơ là gì?

A. Luôn lạc quan, yêu đời, tin tưởng tuyệt đối vào sự hoàn mỹ của cuộc sống.

B. Mang đậm tinh thần trào phúng, đả kích sâu cay chế độ phong kiến.

C. Tiếng thơ luôn giằng xé giữa nỗi đau đớn, cô đơn tuyệt vọng về số phận với tình yêu cuộc sống trần thế đến đắm say, khắc khoải.

D. Bình thản, trầm mặc theo tinh thần thoát tục của triết lý vô vi.

Câu 9 (1,0 điểm). Phân tích nghịch lý và tâm trạng chia ly thể hiện qua hai câu thơ:

Gió theo lối gió, mây đường mây,
Dòng nước buồn thiu, hoa bắp lay...

Câu 10 (1,0 điểm). Từ khát khao gắn bó thiết tha với cuộc đời và con người của nhà thơ qua câu hỏi mở đầu "Sao anh không về chơi thôn Vĩ?", anh/chị hãy nêu suy nghĩ về thông điệp sống: Hãy trân trọng và mở lòng gắn kết với cuộc sống khi ta còn có thể.

PHẦN II. VIẾT (4,0 điểm)

Từ tiếng lòng tha thiết yêu đời, khát khao giao cảm và gắn bó với cuộc sống trần thế của Hàn Mặc Tử ngay trong những năm tháng bệnh tật đớn đau tột cùng, anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về: Ý nghĩa của khát vọng sống và niềm tin yêu cuộc đời của con người khi phải đối mặt với nghịch cảnh.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT TỈNH/THÀNH PHỐ …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – LỚP 11

Môn: Ngữ văn (Đề số 4)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm bắt sâu sắc các đặc trưng thi pháp của phong trào Thơ mới và phong cách thơ Hàn Mặc Tử để đánh giá công bằng, chính xác câu trả lời của học sinh.
- Khuyến khích những bài viết có năng lực cảm thụ sâu sắc, giàu cảm xúc thẩm mỹ, lập luận sắc sảo, dẫn chứng chân thực từ thực tiễn.
- Thang điểm 10,0; chi tiết đến 0,25 điểm cho từng ý.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

6,0

1

C. Thơ bảy chữ.

0,5

2

B. Nắng hàng cau nắng mới lên.

0,5

3

B. Đi từ cảnh thực thôn Vĩ buổi sớm mai tươi sáng →\rightarrow cảnh sông nước đêm trăng huyền ảo, chia lìa →\rightarrow cõi mộng ảo mờ sương với niềm hoài nghi, u uất.

0,5

4

B. Tượng trưng cho cõi mộng trong trẻo, niềm khao khát giao cảm cứu rỗi linh hồn và nỗi âu lo phấp phỏng về sự ngắn ngủi, trôi chảy của kiếp người.

0,5

5

A. Nghệ thuật tiểu đối kết hợp điệp từ gợi sự chia lìa, nghịch quy luật tự nhiên.

0,5

6

B. Vẻ đẹp mỡ màng, mượt mà, non tơ, ngời sáng sắc xuân dưới ánh nắng sớm.

0,5

7

B. Nỗi niềm băn khoăn, mơ hồ, hoài nghi xót xa nhưng ẩn chứa khát khao da diết về tình người, tình đời sâu sắc.

0,5

8

C. Tiếng thơ luôn giằng xé giữa nỗi đau đớn, cô đơn tuyệt vọng về số phận với tình yêu cuộc sống trần thế đến đắm say, khắc khoải.

0,5

9

Phân tích nghịch lý và tâm trạng chia ly qua hai câu thơ:
- Nghịch lý tự nhiên: Thông thường gió thổi thì mây bay cùng hướng, nhưng ở đây "gió theo lối gió, mây đường mây" →\rightarrow sự chia cắt, phân ly đôi ngả, ngược quy luật tự nhiên.
- Nghệ thuật nhân hóa: "dòng nước buồn thiu", "hoa bắp lay" →\rightarrow cảnh vật nhuốm màu ảm đạm, bất động, cô đơn.
→\rightarrow Hai câu thơ bộc lộ tâm trạng mặc cảm chia lìa, nỗi cô đơn, linh cảm đau xót về sự cách trở và dự cảm về cuộc đời ngắn ngủi, bế tắc của thi nhân.

1,0

10

Ý nghĩa thông điệp sống: Trân trọng và mở lòng gắn kết với cuộc sống khi còn có thể:
Thí sinh trình bày suy nghĩ rõ ràng, mạch lạc, có thể theo các định hướng sau:
- Cuộc đời của mỗi người là hữu hạn, thời gian trôi qua không thể lấy lại; nếu không kịp thời mở lòng đón nhận và sẻ chia yêu thương thì sẽ để lại những ân hận muộn màng.
- Sự chủ động kết nối giúp xua tan cô đơn, thắp sáng niềm tin yêu và làm giàu có thêm giá trị tinh thần cho chính bản thân cũng như những người quanh mình.
Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu hợp lý, thuyết phục.

1,0

II

VIẾT

4,0

1

Bài văn nghị luận về ý nghĩa của khát vọng sống và niềm tin yêu cuộc đời khi phải đối mặt với nghịch cảnh

4,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận
Có đủ 3 phần Mở bài, Thân bài, Kết bài; triển khai mạch lạc, phân tích và chứng minh thuyết phục.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Ý nghĩa của khát vọng sống và niềm tin yêu cuộc đời của con người khi phải đối mặt với nghịch cảnh, giông bão.

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Vận dụng nhuần nhuyễn các thao tác lập luận; kết hợp hài hòa giữa lí lẽ và dẫn chứng thực tế. Gợi ý hướng triển khai:

* Giải thích vấn đề
- Nghịch cảnh: những khó khăn, trở ngại, bất hạnh, khổ đau bất ngờ ập đến trong cuộc sống.
- Khát vọng sống và niềm tin yêu cuộc đời: ý chí vươn lên, tinh thần lạc quan, tình yêu tha thiết với từng khoảnh khắc hiện hữu.
→\rightarrow Đó là ngọn đèn soi sáng dẫn lối, là nguồn sức mạnh nội sinh vô giá giúp con người chiến thắng số phận.

0,5

* Phân tích, bàn luận về ý nghĩa
- Giúp con người tôi luyện bản lĩnh, nghị lực phi thường để vượt qua đau đớn, bi kịch, biến thách thức thành cơ hội trưởng thành.
- Giữ cho tâm hồn không bị tha hóa, hoen rỉ bởi thù hằn hay tuyệt vọng; tìm thấy vẻ đẹp và giá trị ngay trong những điều bình dị nhất.
- Truyền cảm hứng sống tích cực, lan tỏa năng lượng mạnh mẽ và niềm tin vào tương lai tươi sáng cho cộng đồng, xã hội (dẫn chứng những tấm gương vượt lên nghịch cảnh như thầy giáo Nguyễn Ngọc Ký, Stephen Hawking, Nick Vujicic...).

1,25

* Mở rộng, phản biện và bài học hành động
- Phê phán thái độ buông xuôi, yếu hèn, dễ gục ngã hoặc than vãn, oán trách số phận khi mới gặp chút chông gai thử thách.
- Cần tỉnh táo nhận thức: Lạc quan, tin yêu không phải là ảo tưởng, trốn tránh hiện thực mà là đối diện với nghịch cảnh bằng thái độ can đảm và hành động thực tế.
- Bài học hành động: Rèn luyện cho mình tâm thế vững vàng trước biến cố, biết trân trọng cuộc sống mỗi ngày, luôn tìm kiếm giải pháp thay vì chìm trong bi quan.

1,0

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ chính xác, câu văn trong sáng, giàu nhạc tính.

0,25

e. Sáng tạo
Có cách tiếp cận mới mẻ, lập luận giàu chất triết lý và sức thuyết phục, cảm xúc chân thành, sâu lắng.

0,25

TỔNG ĐIỂM

10,0

Xem tất cả