Đề kiểm tra giữa học kì I Ngữ văn 11 – Những ngôi sao xa xôi (kèm hướng dẫn chấm)

Ngữ vănLớp 11NChia sẻ bởi Nguyễn Lê Ngọc Hiền 0 lượt sử dụng đề

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Ngữ văn – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (5,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

Chị Thao quay mặt ra cửa hang, lại uống nước trong bi đông. Nho gác một cánh tay lên mặt. Nó cũng biết bây giờ không nên uống nước. Tôi pha sữa cho nó trong cái ca sắt

- Cho nhiều đường vào. Pha đặc! – Chị Thao bảo.

Uống sữa xong, Nho ngủ. Máy bay trinh sát vẫn nạo vét sự yên lặng của núi rừng. Chị thao dựa vào tường, hai tay quàng sau gáy, không nhìn tôi.

- Hát đi, Phương Ðịnh, mày thích bài gì nhất, hát đi!

Tôi thích nhiều bài. Những bài hành khúc bộ đội hay hát trên những ngả đường mặt trận. Tôi thích dân ca quan họ mềm mại, dịu dàng. Thích “ca chiu sa” của Hồng Quân Liên Xô. Thích ngồi bó gối mơ màng: “Về đây khi mái tóc còn xanh xanh…”. Ðó là dân ca Ý trữ tình, giàu có, phải lấy giọng thật trầm. Thích nhiều. Nhưng tôi không muốn hát lúc này. Tôi đâm cáu với chị Thao, mặc dù, tôi hiểu, những tình cảm gì đang quay cuồng trong chị. Chị cứ đưa mắt nhìn Nho, lấy tay sửa cái cổ áo, cái ve áo và tóc nó. Chị không khóc đó thôi, chị không ưa cả nước mắt. Nói chung, trên cao điểm này, chúng tôi không ưa nước mắt. Nước mắt đứa nào chảy trong khi cần phải cứng cỏi của nhau này là bị xem như bằng chứng của một sự tự nhục mạ.

Không ai nói với ai, nhưng nhìn nhau, chúng tôi đọc thấy trong mắt nhau điều đó.

Chị Thao hát: “Ðây Thăng Long, đây Ðông Ðô… Hà Nội …”. Nhạc sai bét, còn giọng thì chua, chị không hát trôi chảy được bài nào, nhưng chị lại có ba quyển sổ dày, chép bài hát. Rồi là ngồi chép bài hát. Thậm chí, say mê chép cả những lời tôi tự bịa ra nữa.

(Trích Những ngôi sao xa xôi – Lê Minh Khuê, in trong tập truyện ngắn, NXB Kim Đồng, Hà Nội, 2001)

Câu 1 (1,0 điểm). Xác định bối cảnh không gian, thời gian và sự việc chính được kể trong đoạn trích.

Câu 2 (1,0 điểm). Đoạn trích được kể theo ngôi kể nào, điểm nhìn nào? Chỉ ra một lời nhân vật và một lời độc thoại nội tâm trong đoạn trích.

Câu 3 (1,0 điểm). Phân tích tác dụng của việc lựa chọn điểm nhìn trần thuật ấy trong việc thể hiện đời sống nội tâm của nhân vật.

Câu 4 (1,0 điểm). Chỉ ra mối quan hệ giữa các chi tiết miêu tả cử chỉ, hành động của chị Thao (uống nước, dựa vào tường, sửa cổ áo, ve áo và tóc Nho, hát sai nhạc…) với chủ đề của tác phẩm.

Câu 5 (1,0 điểm). Từ đoạn trích, hãy đánh giá thông điệp nhân văn mà tác giả gửi gắm và liên hệ với trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay.

PHẦN II. VIẾT (5,0 điểm)

Câu 1 (5,0 điểm). Viết bài văn nghị luận phân tích đoạn trích trên, làm rõ nghệ thuật kể chuyện (ngôi kể, điểm nhìn, lời người kể chuyện và lời nhân vật) và vẻ đẹp tâm hồn của những cô gái thanh niên xung phong trên cao điểm Trường Sơn.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GD&ĐT …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm

HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I

Môn: Ngữ văn – Lớp 11

Thời gian làm bài: 90 phút

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Bài chấm theo thang điểm 10,0; điểm lẻ làm tròn đến 0,25.
- Chỉ cho điểm tối đa khi bài viết đảm bảo cả yêu cầu về nội dung và hình thức.
- Học sinh trình bày, diễn đạt theo cách khác nhưng đúng yêu cầu vẫn cho điểm tối đa của ý đó.
- Phần Đọc hiểu: trả lời đúng ý nào chấm điểm ý đó; không trừ điểm lặp ý.
- Phần Viết: vận dụng linh hoạt các mức điểm của từng tiêu chí, khuyến khích bài viết có cảm xúc, lập luận chặt chẽ, dẫn chứng chính xác.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

5,0

Câu 1

Xác định bối cảnh không gian, thời gian và sự việc chính
- Không gian: trong hang dưới chân cao điểm, bên tuyến đường Trường Sơn bị bom đánh lở loét.
- Thời gian: lúc nghỉ ngơi sau khi làm nhiệm vụ, khi máy bay trinh sát vẫn bay trên núi rừng.
- Sự việc chính: chị Thao và Phương Định chăm sóc Nho; chị Thao giục Phương Định hát rồi tự hát.

1,0

Câu 2

Xác định ngôi kể, điểm nhìn; chỉ ra lời nhân vật, lời độc thoại nội tâm
- Ngôi kể thứ nhất, người kể chuyện xưng “tôi” – nhân vật Phương Định.
- Điểm nhìn bên trong (điểm nhìn của nhân vật).
- Lời nhân vật: “Cho nhiều đường vào. Pha đặc!”, “Hát đi, Phương Ðịnh, mày thích bài gì nhất, hát đi!”.
- Lời độc thoại nội tâm: “Tôi thích nhiều bài…”, “Tôi đâm cáu với chị Thao, mặc dù, tôi hiểu, những tình cảm gì đang quay cuồng trong chị.”

1,0

Câu 3

Tác dụng của điểm nhìn trần thuật
- Trần thuật trực tiếp từ dòng cảm xúc, ý nghĩ của Phương Định nên đời sống nội tâm hiện lên chân thực, sinh động.
- Làm rõ vẻ đẹp tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, thấu hiểu và yêu thương đồng đội của nhân vật.
- Tạo giọng điệu tự nhiên, gần gũi, tăng sức thuyết phục cho câu chuyện.

1,0

Câu 4

Mối quan hệ giữa chi tiết cử chỉ và chủ đề tác phẩm
- Chi tiết nhỏ: uống nước, dựa vào tường, sửa cổ áo, ve áo và tóc Nho, “không khóc đó thôi”, hát sai nhạc mà vẫn say mê chép bài hát.
- Bộc lộ tâm lí: lo lắng, xót thương Nho, kìm nén cảm xúc, ý chí cứng cỏi; quan niệm “không ưa nước mắt” của những người trên cao điểm.
- Góp phần thể hiện chủ đề: vẻ đẹp bình dị mà cao quý, tình đồng đội và tinh thần lạc quan của thanh niên xung phong.

1,0

Câu 5

Thông điệp nhân văn và liên hệ
- Thông điệp: trong hoàn cảnh chiến tranh khốc liệt, con người vẫn giữ được vẻ đẹp tâm hồn, tình đồng đội và nghị lực sống, niềm lạc quan.
- Liên hệ trách nhiệm thế hệ trẻ hôm nay: học tập, rèn luyện bản lĩnh, sống có lí tưởng, biết ơn và trân trọng hi sinh của thế hệ đi trước.
- Diễn đạt rõ ràng, thuyết phục.
Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu hợp lý, thuyết phục.

1,0

II

VIẾT

5,0

Câu 1

Viết bài văn nghị luận phân tích đoạn trích, làm rõ nghệ thuật kể chuyện và vẻ đẹp tâm hồn của những cô gái thanh niên xung phong

5,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận
Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.

0,5

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Nghệ thuật kể chuyện và vẻ đẹp tâm hồn của những cô gái thanh niên xung phong trong đoạn trích.

0,5

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; bảo đảm các yêu cầu sau:

* Giới thiệu tác giả, tác phẩm, đoạn trích và vấn đề nghị luận
- Lê Minh Khuê, truyện ngắn Những ngôi sao xa xôi; vị trí đoạn trích.
- Nêu vấn đề: nghệ thuật kể chuyện và vẻ đẹp tâm hồn nhân vật.

0,25

* Hoàn cảnh chiến tranh khốc liệt được tái hiện qua điểm nhìn của Phương Định
- Hang dưới chân cao điểm, máy bay trinh sát, bom đánh; công việc của tổ trinh sát mặt đường.
- Sự sống mong manh, căng thẳng hiện lên qua giọng kể bình thản, tự nhiên.

0,5

* Vẻ đẹp tâm hồn của những cô gái thanh niên xung phong
- Tình đồng đội ấm áp: pha sữa, nhường đường, sửa cổ áo, ve áo, tóc cho Nho.
- Bản lĩnh, ý chí cứng cỏi: “không ưa nước mắt”, kìm nén cảm xúc, không để lộ sự yếu mềm.
- Tâm hồn nhạy cảm, yêu đời: thích nhiều bài hát, say mê chép bài hát, lạc quan giữa hiểm nguy.

0,75

* Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc
- Ngôi kể thứ nhất, điểm nhìn bên trong của Phương Định: khắc họa nội tâm tinh tế, chân thực.
- Sự đan xen lời người kể chuyện và lời nhân vật (đối thoại, độc thoại nội tâm), giọng điệu tự nhiên, giàu nữ tính.
- Chi tiết, cử chỉ nhỏ giàu sức gợi; ngôn ngữ đời thường mà tinh tế.

1,0

* Đánh giá, khái quát
- Khẳng định tài năng và tấm lòng của Lê Minh Khuê với thế hệ trẻ trong kháng chiến.
- Liên hệ mở rộng, nêu cảm nhận của bản thân.

0,5

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,5

e. Sáng tạo
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ, giàu hình ảnh, cảm xúc.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý khi chấm: Khuyến khích những bài viết có cảm nhận riêng, phát hiện mới về chi tiết nghệ thuật; không yêu cầu học sinh trình bày đủ mọi ý của đáp án, chỉ cần đúng trọng tâm và có lí lẽ, dẫn chứng hợp lí.

Xem tất cả