Đề khảo sát chất lượng lớp 11 môn Ngữ văn - Ngữ liệu truyện ngắn mới

Ngữ vănLớp 11BChia sẻ bởi bbijju 1 lượt sử dụng đề

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Đề chính thức

KÌ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 11 NĂM HỌC 2024 – 2025

Bài thi môn: NGỮ VĂN

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

KẺ DẠI DỘT

Góc ngã tư phố cổ có một quán sửa giày nhỏ chỉ chừng hơn một mét vuông nép dưới bóng cây xà cừ cổ thụ. Người thợ là một thanh niên trạc ba mươi tuổi, đôi chân teo tóp bẩm sinh, hàng ngày di chuyển bằng chiếc xe lăn đã tróc hết lớp sơn bóng. Anh tên là Thiện. Đồ nghề của Thiện vỏn vẹn một cái búa con, vài chiếc đe sắt hình bàn chân, những cuộn chỉ dù bền chắc và những miếng da vụn được xếp gọn gàng trong chiếc hòm gỗ cũ kĩ.

Mùa đông năm ấy rét buốt tê tái. Gió mùa đông bắc lùa qua những tán lá xà cừ khô khốc, thổi hun hút dọc mặt đường nhựa. Người đi đường ai nấy đều co ro trong những lớp áo phao dày cộm, bước chân vội vã. Ngồi nơi góc phố lộng gió, Thiện run rẩy xoa đôi bàn tay nứt nẻ, thâm sì vì lạnh và bám đầy dầu mỡ, rồi lại cặm cụi gõ từng nhát búa đóng lại đế chiếc giày cho một bác xích lô già. Xong xuôi, bác xích lô móc túi lấy ra mấy tờ tiền lẻ nhàu nát, Thiện mỉm cười xua tay: "Bác để dành uống chén trà nóng cho ấm người, bác cháu mình lao động với nhau cả, có đáng là bao đâu bác!".

Nhiều người trong ngõ thấy Thiện hay làm thế bảo anh là "kẻ dại dột". Sức khỏe đã chẳng bằng ai, ngày kiếm từng đồng bạc cắc đắp đổi qua ngày mà hễ gặp người khó khăn hơn là lại xua tay không lấy tiền, hoặc nhận sửa không công cho mấy đứa trẻ bán báo dạo bị bung quai dép. Có người bảo: "Thời buổi tấc đất tấc vàng, hơi đâu mà lo chuyện bao đồng hở Thiện?". Anh chỉ hiền lành cười: "Em tàn tật nhưng vẫn còn đôi tay để kiếm cơm, nhiều người ngoài kia còn khổ hơn em nhiều. Thấy người ta đi đôi dép rách đi làm, chân tứa máu vì lạnh, em sửa giùm được chút nào thì trong bụng thấy ấm áp hơn bác ạ".

Chiều muộn, bóng tối buông xuống thật nhanh mang theo những hạt mưa phùn buốt giá. Dưới ánh sáng vàng vọt của ngọn đèn đường, gian quán nhỏ của Thiện bỗng sáng bừng lên bởi tiếng cười rôm rả của mấy bác xe ôm, những cô lao công ghé vào trú mưa hay nhờ anh khâu lại quai chiếc ủng rách. Họ mang cho anh khi thì củ khoai nướng nóng hổi, khi thì gói xôi thơm ngát mùi hành phi. Góc phố lạnh căm bỗng chốc trở nên ấm sực một bầu không khí thân tình, xóa tan đi cái buốt giá của mùa đông dài dằng dặc.

(Phong Điệp, trích tập truyện ngắn Kẻ dại dột, NXB Văn học, 2008)

* Chú thích: Nhà văn Phong Điệp sinh năm 1976, quê ở Nam Định. Chị là cây bút nữ đương đại nổi bật với lối viết giản dị, giàu tính hiện thực và tấm lòng nhân ái, luôn trân trọng những vẻ đẹp khuất lấp nơi con người bình dị giữa nhịp sống đô thị xô bồ.

Thực hiện các yêu cầu:

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định ngôi kể và phương thức biểu đạt chính của đoạn trích trên.

Câu 2 (0,5 điểm). Chỉ ra những chi tiết miêu tả hoàn cảnh sống và đặc điểm thể chất của nhân vật Thiện trong đoạn văn mở đầu.

Câu 3 (1,0 điểm). Nêu tác dụng của biện pháp tu từ tương phản (đối lập) được sử dụng trong đoạn văn miêu tả khung cảnh mùa đông và hành động của nhân vật Thiện: "Mùa đông năm ấy rét buốt tê tái... Thiện run rẩy xoa đôi bàn tay nứt nẻ, thâm sì vì lạnh... mỉm cười xua tay: Bác để dành uống chén trà nóng cho ấm người...".

Câu 4 (1,0 điểm). Vì sao một số người lại gọi nhân vật Thiện là "kẻ dại dột"? Chi tiết này giúp người đọc nhận ra vẻ đẹp tâm hồn nào ở nhân vật?

Câu 5 (1,0 điểm). Chi tiết những người lao động nghèo mang tặng Thiện củ khoai nướng, gói xôi thơm giữa chiều đông buốt giá gợi cho anh/chị bài học gì về mối quan hệ giữa cho và nhận trong cuộc sống?

PHẦN II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm)

Từ ngữ liệu ở phần Đọc hiểu, hãy viết một đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) làm rõ nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật Thiện của nhà văn Phong Điệp.

Câu 2 (4,0 điểm)

Trong xã hội hiện đại nhiều toan tính thực dụng, người sống vô tư, sẵn sàng sẻ chia giúp đỡ người khác đôi khi lại bị xem là "dại dột", "bao đồng".

Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ suy nghĩ về vấn đề: Phải chăng sống hết mình vì người khác mà không màng vụ lợi là một sự "dại dột"?

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO …

TRƯỜNG THPT …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

KÌ THI KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG LỚP 11 NĂM HỌC 2024 – 2025

Bài thi môn: NGỮ VĂN

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững tinh thần của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của thí sinh, khuyến khích những bài viết có tư duy độc lập, giàu cảm xúc và lập luận thuyết phục.
- Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau nhưng cần đảm bảo chuẩn kiến thức, kĩ năng của chương trình và sự hợp lí trong lập luận.
- Điểm toàn bài là tổng điểm thành phần của các câu, không làm tròn số điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

4,0

1

- Ngôi kể: Ngôi thứ ba (người kể chuyện giấu mình).
- Phương thức biểu đạt chính: Tự sự.

0,5

2

Hoàn cảnh sống và đặc điểm thể chất của nhân vật Thiện:
- Đặc điểm thể chất: Khoảng ba mươi tuổi, đôi chân teo tóp bẩm sinh, di chuyển bằng chiếc xe lăn cũ tróc sơn.
- Hoàn cảnh sống: Quán sửa giày nhỏ hẹp hơn một mét vuông nép dưới bóng cây xà cừ; đồ nghề đơn sơ (búa con, đe sắt hình bàn chân, cuộn chỉ dù, miếng da vụn xếp trong hòm gỗ cũ).

0,5

3

Tác dụng của biện pháp tương phản:
- Làm nổi bật sự khắc nghiệt của thời tiết mùa đông (gió rét căm căm, lạnh buốt) đối lập với hơi ấm tỏa ra từ lòng nhân ái, sự hào hiệp của nhân vật Thiện.
- Đối lập hoàn cảnh thiếu thốn, thiệt thòi và đôi bàn tay nứt nẻ của người thợ tật nguyền với cử chỉ cao đẹp: từ chối đồng tiền ít ỏi của người lao động nghèo để nhường cho họ một chén trà nóng.
- Ca ngợi vẻ đẹp của tình người, tạo xúc cảm sâu lắng và sức truyền cảm mạnh mẽ cho thiên truyện.

1,0

4

- Người ta gọi Thiện là "kẻ dại dột" vì: Theo cách nghĩ thông thường, bản thân anh vừa tật nguyền vừa nghèo khó, kiếm từng đồng cắc chật vật mưu sinh, nhưng lại thường xuyên sửa giày dép miễn phí, không lấy tiền của những người khó khăn hơn mình.
- Vẻ đẹp tâm hồn của nhân vật: Tấm lòng vị tha, hào hiệp, trong sáng; sự đồng cảm sâu sắc với những mảnh đời bất hạnh; biết tìm thấy niềm vui, sự thanh thản trong tâm hồn khi đem lại điều tốt đẹp cho người khác.

1,0

5

Gợi ý bài học về mối quan hệ giữa cho và nhận:
- Cho đi không làm ta mất đi mà trái lại, cho đi sự tử tế sẽ nhận lại tình yêu thương, sự trân trọng và hơi ấm tình người.
- Sự cho và nhận không đo đếm bằng giá trị vật chất to lớn mà ở tấm lòng chân thành: món quà giản dị (củ khoai nướng, gói xôi) chính là sự đền đáp thiêng liêng nhất cho lòng nhân ái.
- Mối quan hệ tương thân tương ái giữa con người với con người là cội nguồn tạo nên sự gắn kết xã hội và xua tan đi những lạnh giá, ích kỉ trong cuộc đời.
(Chấp nhận cách diễn đạt khác nếu hợp lí, thuyết phục).

1,0

II

VIẾT

6,0

1

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ) làm rõ nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật Thiện

2,0

a. Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoặc song hành; bảo đảm dung lượng khoảng 200 chữ.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật Thiện của nhà văn Phong Điệp.

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh có thể vận dụng linh hoạt các thao tác lập luận; bảo đảm các nội dung cơ bản sau:
- Khái quát: Nhân vật Thiện được khắc họa chân thực, bình dị mà ngời sáng vẻ đẹp nhân văn cao cả.
- Các nét nghệ thuật đặc sắc:
+ Khắc họa qua ngoại hình và hoàn cảnh: Đôi chân teo tóp, chiếc xe lăn cũ, đôi bàn tay thâm sì vì lạnh đối lập với nụ cười hiền hậu, ánh mắt ấm áp.
+ Khắc họa qua hành động, lời nói và nội tâm: Hành động từ chối nhận tiền, câu nói mộc mạc chân tình bộc lộ chiều sâu của một trái tim giàu lòng trắc ẩn.
+ Nghệ thuật tương phản và điểm nhìn trần thuật: Đặt nhân vật trong cái nhìn của người đời ("kẻ dại dột") để làm nổi bật nghịch lí giàu ý nghĩa tư tưởng: vẻ đẹp của một nhân cách cao cả giữa cuộc sống xô bồ, toan tính.
- Ý nghĩa: Nhân vật là biểu tượng cho tình người ấm áp, khẳng định niềm tin vào sự lương thiện trong cuộc sống.

1,0

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Có cách diễn đạt mới mẻ, giàu hình ảnh; có phát hiện sâu sắc về nghệ thuật trần thuật và khắc họa nhân vật của nhà văn Phong Điệp.

0,25

2

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bàn về vấn đề: Phải chăng sống hết mình vì người khác mà không màng vụ lợi là một sự "dại dột"?

4,0

a. Bảo đảm cấu trúc bài văn nghị luận
Có đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết bài. Mở bài nêu được vấn đề, Thân bài triển khai được vấn đề, Kết bài khái quát được vấn đề.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Bàn luận về quan niệm sống cống hiến, vị tha, không toan tính vụ lợi trong xã hội hiện đại.

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm
Thí sinh có thể triển khai theo nhiều cách, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng; có thể theo định hướng sau:
- Giải thích vấn đề:
+ "Sống hết mình vì người khác không màng vụ lợi": Lối sống vị tha, bao dung, sẵn lòng chia sẻ, giúp đỡ người hoạn nạn mà không đòi hỏi đền đáp.
+ "Dại dột": Góc nhìn thực dụng cho rằng sống như vậy là thiệt thòi, ngây thơ, không biết bảo vệ quyền lợi bản thân.
- Bàn luận, đối thoại:
+ Vì sao có người xem đó là "dại dột"? Vì trong xã hội kim tiền, nhiều người đặt nặng lợi ích cá nhân, sự tính toán thiệt hơn lên hàng đầu; họ coi sự cho đi vô tư là bất thường.
+ Bản chất thực sự: Đó hoàn toàn không phải là "dại dột" mà là biểu hiện của một nhân cách cao thượng, một tâm hồn giàu có và bản lĩnh sống đích thực.
+ Ý nghĩa của lối sống vô tư, sẻ chia: Mang lại niềm an yên, thanh thản cho tâm hồn người trao đi; cứu giúp, nâng đỡ những người yếu thế; gắn kết xã hội và làm cho cuộc đời trở nên ấm áp, đáng sống hơn.
- Mở rộng, liên hệ thực tiễn:
+ Phê phán lối sống ích kỉ, vụ lợi, vô cảm trước nỗi đau của đồng loại.
+ Sống vì người khác cần đi đôi với sự tỉnh táo, đúng nơi đúng lúc, tránh để lòng tốt bị kẻ xấu lợi dụng hoặc trở thành sự ban ơn trịch thượng.
- Bài học nhận thức và hành động: Nhận thức đúng giá trị của lòng tốt; nuôi dưỡng lòng trắc ẩn từ những việc làm giản dị mỗi ngày trong cuộc sống của người trẻ.

2,75

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu, ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Có suy nghĩ sâu sắc, mới mẻ về vấn đề; lập luận chặt chẽ; dẫn chứng sinh động, thuyết phục, thể hiện góc nhìn đa chiều của lứa tuổi học sinh lớp 11.

0,5

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý: Chỉ cho điểm tối đa khi bài làm của thí sinh bảo đảm cả yêu cầu về nội dung kiến thức, kĩ năng hành văn và cấu trúc văn bản.

Xem tất cả