Đề kiểm tra định kỳ Ngữ văn 9 - Chu Văn Sơn (Cấu trúc 5 câu 2-1-1-3-3)

Ngữ vănLớp 9PChia sẻ bởi phúc khang 0 lượt sử dụng đề

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ MÔN NGỮ VĂN – LỚP 9

Năm học 2024 – 2025

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. ĐỌC HIỂU (7,0 điểm)

Đọc đoạn trích sau:

(1) Thơ là thu của lòng người, thu là thơ của đất trời. Câu nói ngỡ như một trò chơi chữ này của người xưa hoá ra đã thể hiện được mối tương thông kì lạ giữa mùa thu và thơ ca. Có phải vì thế mà trong bốn mùa, thơ ca thiên vị với mùa thu hơn cả và mùa thu cũng ban tặng cho thi nhân nhiều thi tứ hơn? Mùa thu gắn bó với thi ca đến nỗi chỉ cần xem xét thơ viết về mùa thu qua các thời đại cũng có thể thấy được phần nào các thời đại thơ ca. Kể tên những áng thơ thu đẹp nhất trong thơ Việt, người ta phải nhắc đến những Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân Hương, Đoàn Thị Điểm, Bà huyện Thanh Quan, Nguyễn Khuyến, Tản Đà, Lưu Trọng Lư, Tế Hanh, Nguyễn Đình Thi, Tố Hữu... và không thể không nhắc đến Xuân Diệu. Thoạt nhìn, dễ nghĩ Xuân Diệu chỉ là thi sĩ của mùa xuân. Thậm chí, đọc bài Xuân không mùa, chúng ta có thể quyết rằng: Xuân không mùa - ấy là Xuân Diệu! Thực thì, Xuân Diệu còn là thi sĩ của mùa thu. Không chỉ vì ông nhiều bài thơ thu đặc sắc. Điều cốt yếu là, với thi sĩ, Xuân hay Thu cũng đều là mùa Tình.

(2) Nói thế, không có nghĩa là Xuân Diệu không dành một quan niệm riêng cho cái mùa của những bông cúc vàng ẩn dật này. Trong cảm quan của thi sĩ, thiên nhiên cũng như một giai nhân đầy nhan sắc. Thời kì rực rỡ hoàng kim là thuộc về mùa xuân. Qua hạ vào thu là bước vào kì tàn phai. Một sự tàn phai không thể tránh khỏi. Mùa thu là mùa phôi pha. Nhưng đối với thi sĩ này, thì ngay trong độ phai tàn, giai nhân ấy vẫn cứ kiêu sa, đài các, lộng lẫy. Đây mùa thu tới có lẽ là thi phẩm được nảy sinh trực tiếp từ cảm quan ấy.

(3) Cũng không riêng chuyện cảm quan. Đây mùa thu tới còn thuộc về một cảm hứng rất Xuân Diệu: cảm hứng nghiêng về thời gian. Như cái tên của nó, Đây mùa thu tới đã chọn một thời điểm riêng để đến với mùa thu. Ấy là thời điểm giao mùa. Chỉ cần làm một so sánh nhỏ với chùm thơ thu của Nguyễn Khuyến sẽ thấy rõ hơn cảm hứng này của Xuân Diệu. Trong chùm thơ nổi tiếng của mình, Tam nguyên Yên Đổ viết về một mùa thu đã hoàn toàn định hình, đã ngự trị từ lâu ở làng cảnh Việt Nam. Thi nhân chỉ đi tìm kiếm những gì là đặc trưng nhất để vẽ lên bức tranh thu. Nghệ thuật của Nguyễn Khuyến có phần nghiêng về không gian, nghiêng về cái tĩnh. Còn thi sĩ Xuân Diệu thì chờ cái lúc mùa thu từ phương xa về, đáp xuống xứ sở này, dần dần từng bước xâm chiếm toàn bộ thiên nhiên, cây cỏ và con người. Ngòi bút Xuân Diệu bám từng bước đi của thời gian, nắm bắt cái dáng vẻ, cái trạng thái sự vật đang ngả dần sang thu, đất trời cứ thu dần thu dần để thành thu hẳn. Nghệ thuật Xuân Diệu, rõ ràng, nghiêng về thời gian, nghiêng về cái động.

(Trích Thơ, Điệu hồn và cấu trúc, Chu Văn Sơn, NXB Hội Nhà văn, 2021, tr. 83-85)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (2,0 điểm). Hoàn thành sơ đồ sau để thể hiện mối quan hệ giữa luận đề và các luận điểm trong văn bản:
- Luận đề: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
- Luận điểm 1: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
- Luận điểm 2: ........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 2 (1,0 điểm). Theo tác giả bài viết, điều cốt yếu khiến Xuân Diệu không chỉ là thi sĩ của mùa xuân mà còn là "thi sĩ của mùa thu" là gì?
........................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 3 (1,0 điểm). Trong đoạn (3), để làm sáng tỏ nhận định Đây mùa thu tới thuộc về "cảm hứng nghiêng về thời gian", tác giả đã sử dụng những lí lẽ nào? Hãy chỉ ra 02 lí lẽ tiêu biểu.
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

Câu 4 (3,0 điểm).
a) Chỉ ra các bằng chứng được tác giả sử dụng trong đoạn (3) của văn bản.
b) Phân tích tác dụng của việc sử dụng các bằng chứng đó đối với việc làm sáng tỏ luận điểm của đoạn văn.
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................

PHẦN II. VIẾT (3,0 điểm)

Câu 5 (3,0 điểm).
Từ quan niệm của thi sĩ Xuân Diệu được nêu trong văn bản: dù bước vào kì phai tàn, thiên nhiên – giai nhân vẫn luôn toát lên vẻ kiêu sa, đài các, lộng lẫy và tràn đầy sức sống, hãy viết một đoạn văn (khoảng 150 chữ) trình bày suy nghĩ của em về ý nghĩa của thái độ sống tích cực, lạc quan trước những khó khăn, thử thách đối với thế hệ trẻ hôm nay.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KỲ NGỮ VĂN – LỚP 9

Năm học 2024 – 2025

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Giám khảo cần nắm vững nội dung trình bày trong Hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm của học sinh; tránh đếm ý cho điểm một cách máy móc.
- Chủ động, linh hoạt vận dụng biểu điểm; trân trọng những bài làm có tư duy mạch lạc, sáng tạo, giàu cảm xúc và lập luận thuyết phục.
- Chấp nhận các cách diễn đạt tương đương hoặc góc nhìn khác nếu hợp lí và có căn cứ xác đáng.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

Phần

Câu

Nội dung

Điểm

I

ĐỌC HIỂU

7,0

1

Hoàn thành sơ đồ mối quan hệ giữa luận đề và các luận điểm:
- Luận đề: Thơ thu của thi sĩ Xuân Diệu (hoặc: Nét đặc sắc trong cảm quan và cảm hứng thơ thu của Xuân Diệu / Xuân Diệu là thi sĩ của mùa thu).
- Luận điểm 1: Cảm quan độc đáo của Xuân Diệu về mùa thu: mùa thu là mùa phôi pha nhưng giai nhân thiên nhiên vẫn kiêu sa, đài các, lộng lẫy ngay trong độ phai tàn (thể hiện ở đoạn 2).
- Luận điểm 2: Cảm hứng nghiêng về thời gian và cái động: Xuân Diệu đón đợi bước đi chuyển mùa, nắm bắt trạng thái đất trời đang cựa mình ngả dần sang thu (thể hiện ở đoạn 3).
(Xác định đúng luận đề: 0,5 điểm; mỗi luận điểm đúng: 0,75 điểm).

2,0

2

Theo tác giả bài viết, điều cốt yếu khiến Xuân Diệu không chỉ là thi sĩ của mùa xuân mà còn là "thi sĩ của mùa thu" là:
- Đối với thi sĩ, Xuân hay Thu cũng đều là mùa Tình.

1,0

3

Học sinh chỉ ra 02 lí lẽ tiêu biểu trong đoạn (3):
- Lí lẽ 1: Ngay từ nhan đề, Đây mùa thu tới đã chọn một thời điểm riêng để đến với mùa thu – thời điểm giao mùa.
- Lí lẽ 2: So sánh với thơ thu của Nguyễn Khuyến: Trong khi Nguyễn Khuyến viết về mùa thu đã định hình (nghiêng về không gian, cái tĩnh), thì ngòi bút Xuân Diệu lại bám từng bước đi của thời gian, nắm bắt trạng thái sự vật đang ngả dần sang thu (nghiêng về thời gian, cái động).
(Mỗi lí lẽ xác định đúng: 0,5 điểm).

1,0

4

a) Chỉ ra các bằng chứng được tác giả sử dụng trong đoạn (3):
- Tác phẩm thơ Đây mùa thu tới của Xuân Diệu.
- Chùm thơ thu nổi tiếng của Tam nguyên Yên Đổ Nguyễn Khuyến.
(Học sinh chỉ ra đủ 2 bằng chứng: 1,0 điểm; chỉ ra 1 bằng chứng: 0,5 điểm).

1,0

b) Phân tích tác dụng của việc sử dụng các bằng chứng:
- Tạo căn cứ thực tế vững chắc, tăng tính xác thực và sức thuyết phục cho các lí lẽ mà tác giả đưa ra (0,5 điểm).
- Làm sáng tỏ luận điểm: việc đặt hai bằng chứng thơ ca cạnh nhau làm nổi bật sự khác biệt độc đáo trong nghệ thuật và cảm hứng thơ thu của Xuân Diệu (nghiêng về thời gian và cái động) so với truyền thống thơ thu trung đại (1,0 điểm).
- Thể hiện tài năng thẩm bình tinh tế, sâu sắc của tác giả Chu Văn Sơn khi phân tích phong cách tác giả (0,5 điểm).

2,0

II

VIẾT

3,0

5

Viết đoạn văn (khoảng 150 chữ) về ý nghĩa của thái độ sống tích cực, lạc quan trước khó khăn, thử thách

3,0

a. Bảo đảm yêu cầu về hình thức đoạn văn
Đúng cấu trúc đoạn văn, dung lượng khoảng 150 chữ; không ngắt đoạn tùy tiện; diễn đạt mạch lạc, liên kết chặt chẽ.

0,25

b. Xác định đúng vấn đề nghị luận
Ý nghĩa của thái độ sống tích cực, tinh thần lạc quan trước khó khăn, biến cố đối với thế hệ trẻ hôm nay.

0,25

c. Triển khai vấn đề nghị luận
Thí sinh lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp, kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; có thể theo các ý sau:
- Giải thích ngắn gọn: Vẻ đẹp "kiêu sa, lộng lẫy ngay trong độ phai tàn" gợi liên tưởng đến tinh thần vững vàng, luôn giữ trọn niềm tin yêu cuộc sống dù hoàn cảnh xung quanh có biến chuyển hay rơi vào nghịch cảnh.
- Ý nghĩa của thái độ sống lạc quan:
+ Giúp người trẻ tôi luyện bản lĩnh, không gục ngã hay nản lòng trước thất bại, áp lực.
+ Giúp nhìn nhận khó khăn như cơ hội để trưởng thành, tìm ra hướng giải quyết sáng suốt và tích cực.
+ Lan tỏa nguồn năng lượng sống đẹp, niềm tin và sự hứng khởi tới những người xung quanh.
- Bài học nhận thức và hành động: Nhận thức rõ khó khăn là quy luật tất yếu của cuộc đời; chủ động rèn luyện nội lực, giữ tâm thế bình tĩnh, lạc quan để vượt qua thử thách.

2,0

d. Chính tả, ngữ pháp
Bảo đảm chuẩn chính tả, dùng từ, đặt câu và ngữ pháp tiếng Việt.

0,25

e. Sáng tạo
Có cách diễn đạt mới mẻ, lập luận chặt chẽ, có dẫn chứng thực tế giàu sức thuyết phục.

0,25

TỔNG ĐIỂM

10,0

Lưu ý: Chấp nhận các cách diễn đạt tương đương nếu học sinh lập luận chặt chẽ, thuyết phục.

Xem tất cả