UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Đề chính thức
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
Năm học: 2026 – 2027
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4
Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian phát đề)
I. ĐỌC HIỂU VĂN BẢN (5,0 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
MẦM XANH TRÊN VÁCH ĐÁ
Trên một vách đá cheo leo giữa lưng chừng núi, có một hạt mầm bé nhỏ bị gió cuốn rơi vào khe đá hẹp. Nơi đây khô cằn, bốn bề chỉ có gió rít và đá sỏi xám xịt. Những hạt mầm xung quanh thấy vậy liền lắc đầu: "Ở nơi hiểm trở và thiếu thốn thế này, làm sao bạn có thể sống sót?".
Hạt mầm không nản lòng. Ngày ngày, nó chắt chiu từng giọt sương đêm đọng trên phiến đá, kiên nhẫn cắm những sợi rễ non tơ len lỏi sâu vào lòng đất mẹ qua từng kẽ nứt li ti. Khi ánh nắng ban mai chiếu rọi, nó vươn mình đón nhận hơi ấm để tích tụ sự sống.
Thời gian trôi qua, mầm non ấy đã bung nở thành hai chiếc lá xanh biếc, rồi trở thành một cái cây vạm vỡ, cành lá sum suê tỏa bóng mát. Rễ của nó bám chặt vào vách núi, hiên ngang trước bao giông bão. Nhìn thấy cây xanh kiên cường, các loài chim ríu rít bay về làm tổ và cất tiếng hót líu lo, khiến vách núi hoang sơ bỗng tràn đầy sức sống.
(Theo Truyện đọc bổ trợ Tiểu học)
Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy hoàn thành các câu hỏi sau:
Câu 1 (1,0 điểm). Hạt mầm bé nhỏ đã rơi vào hoàn cảnh như thế nào?
A. Rơi vào một khu vườn đất đai màu mỡ, tốt tươi.
B. Bị gió cuốn rơi vào khe hẹp trên một vách đá cheo leo, khô cằn.
C. Bị chìm sâu dưới đáy một dòng suối mát lành.
D. Nằm ẩn mình dưới lớp tuyết trắng lạnh giá.
Câu 2 (1,0 điểm). Hạt mầm đã làm những gì để có thể tồn tại và lớn lên trên vách đá?
A. Chờ đợi người khác mang nước và chất dinh dưỡng đến cứu giúp.
B. Than thở và khóc lóc vì số phận không may mắn của mình.
C. Chắt chiu từng giọt sương đêm, cắm rễ vào kẽ đá và đón nắng mai.
D. Trôi theo dòng nước mưa chảy tràn qua khe suối để tìm đất mới.
Câu 3 (1,0 điểm). Sự kiên cường của cây xanh đã đem lại điều kì diệu gì cho vách núi?
A. Biến vách núi khô cằn thành một đầm sen ngát hương.
B. Khiến các loài chim ríu rít bay về làm tổ, mang lại sức sống cho vách núi.
C. Làm cho các vách đá xung quanh tan chảy thành đất phù sa.
D. Ngăn cản hoàn toàn mọi cơn gió thổi qua sườn núi.
Câu 4 (1,0 điểm). Hình ảnh mầm non vươn lên từ vách đá gợi cho em suy nghĩ gì về nghị lực sống? Em hãy viết câu trả lời từ 1 đến 2 câu.
Câu 5 (1,0 điểm). Nếu gặp một khó khăn trong học tập hoặc cuộc sống (ví dụ: gặp một bài toán khó, chưa vẽ được một bức tranh đẹp), em sẽ noi gương hạt mầm trong câu chuyện như thế nào?
II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU (5,0 điểm)
Câu 6 (1,0 điểm). Đọc câu văn sau: "Mầm non bung nở thành hai chiếc lá xanh biếc."
Các từ in đậm trong câu trên thuộc từ loại nào?
A. Động từ.
B. Danh từ.
C. Tính từ.
D. Đại từ.
Câu 7 (1,0 điểm). Trong các nhóm từ dưới đây, nhóm từ nào gồm toàn động từ?
A. vách đá, giọt sương, kẽ nứt, ánh nắng.
B. vươn mình, cắm rễ, chắt chiu, bung nở.
C. xanh biếc, kiên cường, hoang sơ, non tơ.
D. kiên nhẫn, cành lá, tỏa bóng, sỏi đá.
Câu 8 (1,0 điểm). Ghi lại các danh từ riêng có trong đoạn văn sau vào chỗ trống:
"Bạn An và bạn Mai cùng học ở lớp 4A, Trường Tiểu học Kim Đồng. Hè này, hai bạn được bố mẹ dẫn đi thăm thủ đô Hà Nội và ghé thăm Hồ Gươm."
- Danh từ riêng chỉ tên người: ............................................................................
- Danh từ riêng chỉ tên địa lí: ..............................................................................
Câu 9 (1,0 điểm). Tên cơ quan, tổ chức nào dưới đây được viết hoa đúng quy tắc?
A. Trường tiểu học Nguyễn Trãi.
B. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
C. Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
D. Bộ Giáo Dục Và Đào Tạo.
Câu 10 (1,0 điểm). Khi tra cứu nghĩa của các từ trong từ điển Tiếng Việt, từ nào dưới đây sẽ xuất hiện trước tiên theo thứ tự bảng chữ cái? Em hãy giải thích ngắn gọn vì sao.
Các từ cần tra: kiên nhẫn, dũng cảm, chắt chiu, nỗ lực.
--------- HẾT ---------
Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................
UBND XÃ/PHƯỜNG …
TRƯỜNG TIỂU HỌC …
Hướng dẫn chấm chính thức
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ NĂM HỌC 2026 – 2027
Môn: Tiếng Việt – Lớp 4
HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM
A. HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giáo viên chấm bài bám sát nội dung cần đạt của barem, khuyến khích sự hiểu bài, sáng tạo và cách diễn đạt trong sáng của học sinh.
- Với các câu hỏi mở, học sinh có thể trả lời bằng lời văn riêng, nếu đúng ý và hợp lý vẫn cho điểm tối đa.
- Điểm toàn bài là 10,0 điểm, tính số nguyên hoặc làm tròn đến 0,5 điểm theo quy định hiện hành.
B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM
Câu | Đáp án | Điểm |
|---|---|---|
1 | B. Bị gió cuốn rơi vào khe hẹp trên một vách đá cheo leo, khô cằn. | 1,0 |
2 | C. Chắt chiu từng giọt sương đêm, cắm rễ vào kẽ đá và đón nắng mai. | 1,0 |
3 | B. Khiến các loài chim ríu rít bay về làm tổ, mang lại sức sống cho vách núi. | 1,0 |
4 | Học sinh nêu được suy nghĩ tích cực về nghị lực sống: | 1,0 |
5 | Học sinh liên hệ bản thân một cách chân thực, tích cực: | 1,0 |
6 | B. Danh từ. | 1,0 |
7 | B. vươn mình, cắm rễ, chắt chiu, bung nở. | 1,0 |
8 | Xác định đúng các danh từ riêng theo nhóm: | 1,0 |
9 | B. Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam. | 1,0 |
10 | - Từ xuất hiện trước tiên: từ chắt chiu (0,5 điểm). | 1,0 |
TỔNG ĐIỂM | 10,0 | |











