Đề khảo sát tuần 7 môn Toán lớp 4

ToánLớp 4HChia sẻ bởi Hà Thu 0 lượt sử dụng đề

TRƯỜNG TH ....................................

TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 4

Đề chính thức

PHIẾU KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG TUẦN 7

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Toán – Lớp 4

Thời gian làm bài: 40 phút (không kể thời gian giao đề)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:

Câu 1 (0,5 điểm). Số "Năm mươi triệu hai trăm linh tám nghìn không trăm ba mươi tư" được viết là:

A. 50 208 30450\ 208\ 304

B. 50 280 03450\ 280\ 034

C. 50 208 03450\ 208\ 034

D. 5 208 0345\ 208\ 034

Câu 2 (0,5 điểm). Dân số của một huyện là 184 675184\ 675 người. Khi làm tròn số dân đó đến hàng chục nghìn, ta được số:

A. 180 000180\ 000

B. 185 000185\ 000

C. 190 000190\ 000

D. 200 000200\ 000

Câu 3 (0,5 điểm). Dấu thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

450 000+80 000+600 … 450 000+8 000×10+60×10450\ 000 + 80\ 000 + 600\ \dots\ 450\ 000 + 8\ 000 \times 10 + 60 \times 10

A. >>

B. <<

C. ==

D. Không so sánh được

Câu 4 (0,5 điểm). Trong số 38 475 21938\ 475\ 219, hiệu giữa giá trị của chữ số 88 và giá trị của chữ số 77 là:

A. 7 930 0007\ 930\ 000

B. 7 300 0007\ 300\ 000

C. 1 000 0001\ 000\ 000

D. 8 070 0008\ 070\ 000

Câu 5 (0,5 điểm). Quan sát hình vẽ dưới đây:

[Hình vẽ]

Hình trên có tất cả bao nhiêu góc nhọn?

A. 44 góc nhọn

B. 55 góc nhọn

C. 66 góc nhọn

D. 77 góc nhọn

Câu 6 (0,5 điểm). Cho các thẻ số sau: 4, 0, 7, 2, 8, 5. Từ các thẻ số đó, số chẵn lớn nhất có 66 chữ số khác nhau có thể lập được là:

A. 875 420875\ 420

B. 875 402875\ 402

C. 875 204875\ 204

D. 875 240875\ 240

Câu 7 (0,5 điểm). Một khu đất hình chữ nhật có chu vi là 160160 m. Chiều dài hơn chiều rộng 2020 m. Người ta dành ra 15\dfrac{1}{5} diện tích khu đất để làm vườn hoa. Diện tích đất làm vườn hoa là:

A. 300 m2300\text{ m}^2

B. 700 m2700\text{ m}^2

C. 1 500 m21\ 500\text{ m}^2

D. 3 500 m23\ 500\text{ m}^2

Câu 8 (0,5 điểm). Bác Ba mua 44 can dầu cùng loại hết 360 000360\ 000 đồng. Bác Tư muốn mua 66 can dầu như thế nhưng mang thiếu 90 00090\ 000 đồng. Hỏi lúc đó bác Tư đang có bao nhiêu tiền?

A. 540 000540\ 000 đồng

B. 450 000450\ 000 đồng

C. 630 000630\ 000 đồng

D. 270 000270\ 000 đồng

Câu 9 (0,5 điểm). Mẹ mang theo 200 000200\ 000 đồng đi siêu thị. Mẹ mua 22 hộp sữa cùng loại hết 76 00076\ 000 đồng và mua 33 gói bánh cùng loại hết 84 00084\ 000 đồng. Số tiền còn lại mẹ dùng để mua những chiếc xúc xích giá 8 0008\ 000 đồng một chiếc. Mẹ mua được nhiều nhất bao nhiêu chiếc xúc xích?

A. 44 chiếc

B. 55 chiếc

C. 66 chiếc

D. 77 chiếc

Câu 10 (0,5 điểm). Khi viết thêm chữ số 55 vào bên phải một số tự nhiên có bốn chữ số thì được số mới lớn hơn số ban đầu 15 81815\ 818 đơn vị. Số tự nhiên ban đầu là:

A. 1 7571\ 757

B. 1 5811\ 581

C. 1 7581\ 758

D. 1 8571\ 857

II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Câu 11 (2,0 điểm). Đặt tính rồi tính:
a) 345 628+281 745345\ 628 + 281\ 745
b) 918 432−475 168918\ 432 - 475\ 168
c) 412 608+95 784412\ 608 + 95\ 784
d) 800 000−326 450800\ 000 - 326\ 450

Câu 12 (2,0 điểm).
Một đội công nhân làm đường trong ba tuần. Tuần thứ nhất đội sửa được 1 8501\ 850 m đường. Tuần thứ hai đội sửa được nhiều hơn tuần thứ nhất 350350 m đường. Tuần thứ ba đội sửa được đoạn đường bằng một nửa tổng số mét đường sửa được trong cả hai tuần đầu. Hỏi trong cả ba tuần, đội công nhân đó đã sửa được tất cả bao nhiêu ki-lô-mét đường?

Câu 13 (1,0 điểm).
Tìm một số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 11 vào bên trái và bên phải số đó thì ta được số mới gấp 2323 lần số cần tìm.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................................ Số báo danh: ........................

TRƯỜNG TH ....................................

TỔ CHUYÊN MÔN KHỐI 4

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐÁP ÁN VÀ BAREM ĐIỂM KHẢO SÁT TUẦN 7

NĂM HỌC 2024 – 2025

Môn: Toán – Lớp 4

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Phần tự luận: Học sinh làm theo cách khác đúng và lập luận chặt chẽ vẫn cho điểm tối đa của ý đó.
- Điểm toàn bài giữ nguyên số thập phân (thang điểm 10).

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,5 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

C

A

C

A

B

A

A

B

B

A

Giải thích chi tiết trắc nghiệm:
- Câu 1: Số có 5 chục triệu, 2 trăm nghìn, 8 nghìn, 0 trăm, 3 chục, 4 đơn vị viết là 50 208 03450\ 208\ 034.
- Câu 2: Chữ số hàng nghìn là 4<54 < 5, nên làm tròn xuống hàng chục nghìn được 180 000180\ 000.
- Câu 3: Vế phải có 8 000×10=80 0008\ 000 \times 10 = 80\ 000 và 60×10=60060 \times 10 = 600, nên hai vế bằng nhau (==).
- Câu 4: Giá trị chữ số 88 là 8 000 0008\ 000\ 000; giá trị chữ số 77 là 70 00070\ 000. Hiệu là: 8 000 000−70 000=7 930 0008\ 000\ 000 - 70\ 000 = 7\ 930\ 000.
- Câu 5: Có 5 góc nhọn gồm: ABD^\widehat{ABD}; tại đỉnh AA có 3 góc nhọn là BAD^\widehat{BAD}, DAC^\widehat{DAC}, BAC^\widehat{BAC}; tại đỉnh DD có góc nhọn ADC^\widehat{ADC} (góc ADB^\widehat{ADB} là góc tù; tại đỉnh CC góc ACD^\widehat{ACD} nhọn nên tổng cộng có 5 góc nhọn nếu đỉnh C nhọn; xét chi tiết: B^,C^,BAD^,DAC^,ADC^\widehat{B}, \widehat{C}, \widehat{BAD}, \widehat{DAC}, \widehat{ADC} đều là góc nhọn, BAC^\widehat{BAC} cũng là góc nhọn, tuy nhiên trong hình vẽ ADB^\widehat{ADB} tù, ADC^\widehat{ADC} nhọn, tại đỉnh A có 3 góc nhọn BAD^,CAD^,BAC^\widehat{BAD}, \widehat{CAD}, \widehat{BAC} cùng góc tại B và C, ADC^\widehat{ADC}, chọn phương án đúng theo hình là 5 góc nhọn).
- Câu 6: Để số chẵn lớn nhất, ta xếp các chữ số lớn ở hàng cao: chữ số đầu là 8,7,5,48, 7, 5, 4. Còn hai thẻ 00 và 22, để số lớn nhất thì hàng chục là 22, hàng đơn vị là 00 (số chẵn). Số lập được là 875 420875\ 420.
- Câu 7:
+ Nửa chu vi: 160:2=80160 : 2 = 80 (m).
+ Chiều dài: (80+20):2=50(80 + 20) : 2 = 50 (m); Chiều rộng: 50−20=3050 - 20 = 30 (m).
+ Diện tích khu đất: 50×30=1 500 (m2)50 \times 30 = 1\ 500\text{ (m}^2).
+ Diện tích vườn hoa: 1 500:5=300 (m2)1\ 500 : 5 = 300\text{ (m}^2).
- Câu 8:
+ Giá 11 can dầu: 360 000:4=90 000360\ 000 : 4 = 90\ 000 (đồng).
+ Mua 66 can dầu hết: 90 000×6=540 00090\ 000 \times 6 = 540\ 000 (đồng).
+ Bác Tư có số tiền là: 540 000−90 000=450 000540\ 000 - 90\ 000 = 450\ 000 (đồng).
- Câu 9:
+ Số tiền mua sữa và bánh là: 76 000+84 000=160 00076\ 000 + 84\ 000 = 160\ 000 (đồng).
+ Số tiền mẹ còn lại: 200 000−160 000=40 000200\ 000 - 160\ 000 = 40\ 000 (đồng).
+ Số xúc xích mua được: 40 000:8 000=540\ 000 : 8\ 000 = 5 (chiếc).
- Câu 10: Gọi số cần tìm là abcd‾\overline{abcd}. Khi viết thêm số 55 vào bên phải ta được abcd5‾=abcd‾×10+5\overline{abcd5} = \overline{abcd} \times 10 + 5.
Theo đề bài: abcd‾×10+5−abcd‾=15 818⇒abcd‾×9=15 818−5=15 813\overline{abcd} \times 10 + 5 - \overline{abcd} = 15\ 818 \Rightarrow \overline{abcd} \times 9 = 15\ 818 - 5 = 15\ 813.
Số cần tìm là: 15 813:9=1 75715\ 813 : 9 = 1\ 757.


II. PHẦN TỰ LUẬN (5,0 điểm)

Bài

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 11

a

Đặt tính thẳng cột và tính đúng:
345 628+281 745=627 373345\ 628 + 281\ 745 = 627\ 373

0,5

b

Đặt tính thẳng cột và tính đúng:
918 432−475 168=443 264918\ 432 - 475\ 168 = 443\ 264

0,5

c

Đặt tính thẳng cột và tính đúng:
412 608+95 784=508 392412\ 608 + 95\ 784 = 508\ 392

0,5

d

Đặt tính thẳng cột và tính đúng:
800 000−326 450=473 550800\ 000 - 326\ 450 = 473\ 550

0,5

Câu 12

Tuần thứ hai đội công nhân sửa được số mét đường là:
1 850+350=2 200 (m)1\ 850 + 350 = 2\ 200\text{ (m)}

0,5

Trong cả hai tuần đầu đội sửa được số mét đường là:
1 850+2 200=4 050 (m)1\ 850 + 2\ 200 = 4\ 050\text{ (m)}
Tuần thứ ba đội sửa được số mét đường là:
4 050:2=2 025 (m)4\ 050 : 2 = 2\ 025\text{ (m)} (hoặc tính gộp)

0,5

Cả ba tuần đội sửa được tất cả số mét đường là:
4 050+2 025=6 075 (m)4\ 050 + 2\ 025 = 6\ 075\text{ (m)}

0,5

Đổi: 6 075 m=6,075 km6\ 075\text{ m} = 6,075\text{ km} (hoặc 6 km 75 m6\text{ km } 75\text{ m})
Đáp số: 6,075 km6,075\text{ km} (hoặc 6 km 75 m6\text{ km } 75\text{ m})

0,5

Câu 13

Gọi số cần tìm là ab‾\overline{ab} (a≠0a \ne 0; a,b<10a, b < 10).
Khi viết thêm chữ số 11 vào bên trái và bên phải số đó ta được số 1ab1‾\overline{1ab1}.

0,25

Phân tích cấu tạo số:
1ab1‾=1000+ab‾×10+1=1001+ab‾×10\overline{1ab1} = 1000 + \overline{ab} \times 10 + 1 = 1001 + \overline{ab} \times 10

0,25

Theo bài ra ta có:
1001+ab‾×10=ab‾×231001 + \overline{ab} \times 10 = \overline{ab} \times 23
ab‾×23−ab‾×10=1001\overline{ab} \times 23 - \overline{ab} \times 10 = 1001
ab‾×13=1001\overline{ab} \times 13 = 1001

0,25

ab‾=1001:13=77\overline{ab} = 1001 : 13 = 77
Vậy số cần tìm là 7777. (Đáp số: 77)

0,25

Xem tất cả