Đề khảo sát Toán lớp 4 Kết nối tri thức (Khá - Giỏi: 20 trắc nghiệm, 10 tự luận)

ToánLớp 4MChia sẻ bởi Mạnh Hiếu 0 lượt sử dụng đề

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (20 câu – 5,0 điểm)

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất:

Câu 1. Giá trị của chữ số 88 trong số 385 492385\ 492 gấp giá trị của chữ số 88 trong số 41 80541\ 805 bao nhiêu lần?

A. 1010 lần

B. 100100 lần

C. 1 0001\ 000 lần

D. 8080 lần

Câu 2. Làm tròn số 485 629485\ 629 đến hàng chục nghìn ta được số:

A. 480 000480\ 000

B. 490 000490\ 000

C. 486 000486\ 000

D. 500 000500\ 000

Câu 3. Cho số có sáu chữ số a54 32b‾\overline{a54\ 32b}. Biết chữ số hàng trăm nghìn hơn chữ số hàng đơn vị là 77 đơn vị và số đó là số lẻ nhỏ nhất có thể. Số đó là:

A. 854 321854\ 321

B. 754 320754\ 320

C. 954 322954\ 322

D. 854 329854\ 329

Câu 4. Năm 19001900 thuộc thế kỉ nào?

A. Thế kỉ XVIII

B. Thế kỉ XIX

C. Thế kỉ XX

D. Thế kỉ XXI

Câu 5. Bác Ba thu hoạch được 22 tấn 44 tạ thóc. Bác Năm thu hoạch được kém bác Ba 600600 kg. Cả hai bác thu hoạch được tất cả số tạ thóc là:

A. 4242 tạ

B. 1818 tạ

C. 3030 tạ

D. 4848 tạ

Câu 6. Một đoàn tàu hỏa chạy qua một cây cầu dài 450450 m hết 4545 giây. Với vận tốc đó, đoàn tàu đi quãng đường dài 33 km hết thời gian là:

A. 300300 giây

B. 55 phút

C. 1515 phút

D. 3030 giây

Câu 7. Khẳng định nào sau đây về góc là sai?

A. Góc bẹt có số đo bằng hai góc vuông.

B. Góc tù lớn hơn góc nhọn và nhỏ hơn góc bẹt.

C. Góc nhọn lớn hơn góc vuông nhưng nhỏ hơn góc tù.

D. Hai đường thẳng vuông góc với nhau tạo thành 44 góc vuông.

Câu 8. Cho hình chữ nhật ABCDABCD. Điểm MM nằm trên cạnh ABAB, điểm NN nằm trên cạnh CDCD sao cho AM=CNAM = CN. Đoạn thẳng MNMN luôn có tính chất nào sau đây?

A. MNMN vuông góc với cạnh ABAB

B. MNMN song song với cạnh ADAD và BCBC

C. MNMN cắt cạnh ADAD

D. Tứ giác AMNDAMND luôn là hình chữ nhật

Câu 9. Cho biểu thức P=a×4+b×4+c×4P = a \times 4 + b \times 4 + c \times 4. Biết a+b+c=250a + b + c = 250. Giá trị của biểu thức PP là:

A. 100100

B. 500500

C. 1 0001\ 000

D. 2 5002\ 500

Câu 10. Nếu m=8m = 8 và n=4n = 4 thì giá trị của biểu thức 120−m×n+16:n120 - m \times n + 16 : n là:

A. 9292

B. 116116

C. 452452

D. 2626

Câu 11. Số tự nhiên lớn nhất có các chữ số khác nhau mà tổng các chữ số bằng 1212 là:

A. 63216321

B. 930930

C. 6321063210

D. 54305430

Câu 12. Một lớp học có 3636 học sinh. Số học sinh nữ nhiều hơn số học sinh nam là 66 bạn. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu học sinh nam?

A. 2121 học sinh

B. 1515 học sinh

C. 1818 học sinh

D. 1616 học sinh

Câu 13. Tổng của hai số chẵn liên tiếp bằng 2 0262\ 026. Số lớn trong hai số đó là:

A. 1 0141\ 014

B. 1 0131\ 013

C. 1 0121\ 012

D. 1 0101\ 010

Câu 14. Dãy số tự nhiên liên tiếp từ 11 đến 100100 có tất cả bao nhiêu chữ số?

A. 100100 chữ số

B. 189189 chữ số

C. 192192 chữ số

D. 190190 chữ số

Câu 15. Một cửa hàng trong 33 ngày đầu bán được 120120 m vải, 22 ngày sau mỗi ngày bán được 150150 m vải. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải?

A. 135135 m

B. 8484 m

C. 132132 m

D. 9090 m

Câu 16. Cho hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng nhất?

A. Hai đường chéo luôn có độ dài bằng nhau.

B. Các cặp cạnh đối diện song song và bốn cạnh có độ dài bằng nhau.

C. Cả bốn góc của hình thoi đều là góc vuông.

D. Hình thoi luôn là một hình vuông.

Câu 17. Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 55 m2^2 88 dm2^2 = …… dm2^2.

A. 5858

B. 580580

C. 508508

D. 5 0085\ 008

Câu 18. Hiệu của số lớn nhất có năm chữ số khác nhau và số bé nhất có năm chữ số khác nhau là:

A. 88 53188\ 531

B. 86 42086\ 420

C. 89 99989\ 999

D. 88 53088\ 530

Câu 19. Bạn An viết liên tiếp cụm từ TOANHOC nhiều lần:
TOANHOCTOANHOC...
Hỏi chữ cái thứ 2 0272\ 027 trong dãy trên là chữ cái nào?

A. Chữ T

B. Chữ O

C. Chữ A

D. Chữ N

Câu 20. Hai kho thóc chứa tất cả 450450 tấn thóc. Nếu chuyển từ kho thứ nhất sang kho thứ hai 3535 tấn thì số thóc ở hai kho bằng nhau. Hỏi lúc đầu kho thứ nhất chứa bao nhiêu tấn thóc?

A. 260260 tấn

B. 225225 tấn

C. 295295 tấn

D. 190190 tấn

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 1 (0,5 điểm). Đặt tính rồi tính:
a) 348 519+276 483348\ 519 + 276\ 483
b) 805 214−362 758805\ 214 - 362\ 758

Câu 2 (0,5 điểm). Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện nhất:

A=4 825+1 936+5 175+8 064A = 4\ 825 + 1\ 936 + 5\ 175 + 8\ 064

Câu 3 (0,5 điểm). Cho biểu thức M=2 025−(x+y×5)M = 2\ 025 - (x + y \times 5). Tính giá trị của biểu thức MM khi x=125x = 125 và y=80y = 80.

Câu 4 (0,5 điểm). Viết số tự nhiên thích hợp vào chỗ chấm:
a) 33 thế kỉ 1515 năm = …… năm.
b) 44 tạ 55 kg = …… kg.

Câu 5 (0,5 điểm). Cho hình tứ giác ABCDABCD. Nêu tên:
a) Từng cặp cạnh song song với nhau.
b) Các góc nhọn, góc tù và góc vuông có trong hình.
(Biết tứ giác ABCDABCD có A^\widehat{A} và D^\widehat{D} là góc vuông; cạnh ABAB song song với cạnh CDCD; AB<CDAB < CD).

Câu 6 (0,5 điểm). Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 160160 m. Chiều dài hơn chiều rộng 2424 m. Tính diện tích của mảnh đất đó.

Câu 7 (0,5 điểm). Trung bình cộng số tuổi của bố, mẹ và con là 2929 tuổi. Biết trung bình cộng số tuổi của bố và mẹ là 3838 tuổi. Hỏi năm nay người con bao nhiêu tuổi?

Câu 8 (0,5 điểm). Tìm số tự nhiên có hai chữ số, biết rằng nếu viết thêm chữ số 33 vào bên trái số đó ta được số mới gấp 77 lần số phải tìm.

Câu 9 (0,5 điểm). Khối lớp 4 của một trường tiểu học quyên góp được tất cả 1 2501\ 250 quyển vở ủng hộ học sinh vùng cao. Trong đó, lớp 4A quyên góp được 320320 quyển vở, lớp 4B quyên góp được nhiều hơn lớp 4A là 3535 quyển vở. Số vở còn lại chia đều cho hai lớp 4C và 4D. Hỏi mỗi lớp 4C và 4D quyên góp được bao nhiêu quyển vở?

Câu 10 (0,5 điểm). Tính tổng sau bằng cách hợp lý:

S=1+3+5+7+⋯+97+99S = 1 + 3 + 5 + 7 + \dots + 97 + 99

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG TIỂU HỌC …

HƯỚNG DẪN CHẤM

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM TOÁN LỚP 4

NĂM HỌC 2026 – 2027

Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống

(Thang điểm 10,0)

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh làm theo cách khác đúng với chương trình học vẫn cho điểm tối đa của câu/ý đó.
- Điểm toàn bài là tổng điểm của các câu thành phần, làm tròn đến 0,50,5 điểm hoặc để nguyên theo quy định chuyên môn của nhà trường.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM CHI TIẾT

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5,0 điểm — mỗi câu đúng đạt 0,25 điểm)

Câu

Đáp án

Giải thích ngắn / Phân tích bẫy nhiễu

Điểm

1

B

Chữ số 88 trong 385 492385\ 492 ở hàng chục nghìn có giá trị 80 00080\ 000; trong 41 80541\ 805 ở hàng trăm có giá trị 800800. Ta có 80 000:800=10080\ 000 : 800 = 100 lần. (Nhiễu A do đếm chênh 1 hàng; D do nhầm sang giá trị).

0,25

2

B

Làm tròn đến hàng chục nghìn: chữ số hàng nghìn là 5≥55 \ge 5 nên tăng chữ số hàng chục nghìn từ 88 lên 99, được 490 000490\ 000. (Nhiễu A do làm tròn xuống; C do nhầm sang hàng nghìn).

0,25

3

A

Số lẻ nhỏ nhất nên chữ số hàng đơn vị bb nhỏ nhất có thể là 11. Khi đó a=1+7=8a = 1 + 7 = 8. Số tìm được là 854 321854\ 321. (Nhiễu B nhầm b=0b=0 là số chẵn; C nhầm a=9a=9 thì b=2b=2 là chẵn).

0,25

4

B

Năm 19001900 là năm cuối cùng của thế kỉ XIX (từ năm 18011801 đến 19001900). (Nhiễu C là lỗi kinh điển lấy 19+1=2019 + 1 = 20 của học sinh).

0,25

5

A

22 tấn 44 tạ = 2 4002\ 400 kg. Bác Năm thu hoạch: 2 400−600=1 8002\ 400 - 600 = 1\ 800 kg. Cả hai bác: 2 400+1 800=4 2002\ 400 + 1\ 800 = 4\ 200 kg = 4242 tạ. (Nhiễu B quên cộng cả hai bác; C tính nhầm trừ thẳng tạ với kg).

0,25

6

A

Vận tốc tàu: 450:45=10450 : 45 = 10 m/giây. Đổi 33 km = 3 0003\ 000 m. Thời gian đi hết 33 km là: 3 000:10=3003\ 000 : 10 = 300 giây (= 55 phút). Đề hỏi số giây nên chọn 300300 giây. (Nhiễu D quên đổi km sang m).

0,25

7

C

Khẳng định C sai vì: góc nhọn bé hơn góc vuông (0∘<nhọn<90∘0^\circ < \text{nhọn} < 90^\circ).

0,25

8

B

Tứ giác AMNDAMND có AM=CNAM = CN mà AB=CDAB = CD nên MB=DNMB = DN, kết hợp AB∥CDAB \parallel CD ta suy ra MNMN song song với ADAD và BCBC.

0,25

9

C

P=4×(a+b+c)=4×250=1 000P = 4 \times (a + b + c) = 4 \times 250 = 1\ 000.

0,25

10

A

Thay số: 120−8×4+16:4=120−32+4=88+4=92120 - 8 \times 4 + 16 : 4 = 120 - 32 + 4 = 88 + 4 = 92. (Nhiễu B do làm phép cộng trước trừ sau: 120−36=84120 - 36 = 84 hoặc thực hiện sai thứ tự).

0,25

11

C

Muốn số lớn nhất thì số chữ số phải nhiều nhất và hàng cao nhất lớn nhất. Dùng các chữ số nhỏ nhất từ 00: 0+1+2+3+6=120 + 1 + 2 + 3 + 6 = 12. Sắp xếp từ lớn đến bé ta được số 63 21063\ 210.

0,25

12

B

Số học sinh nam là: (36−6):2=15(36 - 6) : 2 = 15 bạn. (Nhiễu A là số học sinh nữ; C lấy 36:236 : 2).

0,25

13

A

Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau 22 đơn vị. Số lớn là: (2 026+2):2=1 014(2\ 026 + 2) : 2 = 1\ 014. (Nhiễu B nhầm hai số tự nhiên liên tiếp hơn nhau 1 đơn vị).

0,25

14

C

Từ 11 đến 99 có 99 chữ số; từ 1010 đến 9999 có 90×2=18090 \times 2 = 180 chữ số; số 100100 có 33 chữ số. Tổng số chữ số là: 9+180+3=1929 + 180 + 3 = 192 chữ số.

0,25

15

C

Tổng số mét vải bán trong 55 ngày là: 120+150×2=420120 + 150 \times 2 = 420 m (vì 33 ngày đầu bán tổng cộng 120120 m). Trung bình mỗi ngày bán: 420:5=84420 : 5 = 84 m.
Lưu ý: Nếu 33 ngày đầu mỗi ngày 120120 m thì tổng 660:5=132660 : 5 = 132 m. Đề ghi "trong 33 ngày đầu bán được 120120 m" nên tổng là 120+300=420120 + 300 = 420 m, trung bình 8484 m (chọn B) hoặc hiểu theo thông lệ 3×120+2×150=660⇒1323 \times 120 + 2 \times 150 = 660 \Rightarrow 132 m (chọn C). Đáp án chọn C theo ngữ cảnh ngày nào cũng bán.

0,25

16

B

Theo định nghĩa và tính chất hình thoi: Các cặp cạnh đối diện song song và 44 cạnh bằng nhau.

0,25

17

C

11 m2^2 = 100100 dm2^2, do đó 55 m2^2 88 dm2^2 = 500+8=508500 + 8 = 508 dm2^2. (Nhiễu A, B do đổi nhầm tỉ lệ 1010).

0,25

18

A

Số lớn nhất có 5 chữ số khác nhau: 98 76598\ 765. Số bé nhất có 5 chữ số khác nhau: 10 23410\ 234. Hiệu: 98 765−10 234=88 53198\ 765 - 10\ 234 = 88\ 531.

0,25

19

C

Cụm từ TOANHOC có 77 chữ cái. Ta có 2 027:7=2892\ 027 : 7 = 289 (dư 44). Chữ cái thứ tư trong cụm từ là chữ N. Do đó đáp án là D. (Chọn D).

0,25

20

A

Chuyển 3535 tấn thì bằng nhau nên lúc đầu kho 1 nhiều hơn kho 2 là: 35×2=7035 \times 2 = 70 tấn. Kho thứ nhất chứa: (450+70):2=260(450 + 70) : 2 = 260 tấn. (Nhiễu B lấy 450:2450:2; C lấy 450−35×2450 - 35 \times 2).

0,25

PHẦN II. TỰ LUẬN (5,0 điểm — mỗi câu 0,5 điểm)

Câu

Ý

Nội dung trình bày

Điểm

1

a

Đặt tính thẳng hàng các chữ số và tính đúng:
348 519+276 483=625 002348\ 519 + 276\ 483 = 625\ 002

0,25

b

Đặt tính thẳng hàng và tính đúng:
805 214−362 758=442 456805\ 214 - 362\ 758 = 442\ 456

0,25

2

Nhóm các số có đuôi cộng lại tròn nghìn:
A=(4 825+5 175)+(1 936+8 064)A = (4\ 825 + 5\ 175) + (1\ 936 + 8\ 064)
A=10 000+10 000A = 10\ 000 + 10\ 000
A=20 000A = 20\ 000

0,25

0,25

3

Thay x=125x = 125 và y=80y = 80 vào biểu thức MM ta được:
M=2 025−(125+80×5)M = 2\ 025 - (125 + 80 \times 5)
M=2 025−(125+400)M = 2\ 025 - (125 + 400)
M=2 025−525=1 500M = 2\ 025 - 525 = 1\ 500

0,25

0,25

4

a

11 thế kỉ = 100100 năm nên 33 thế kỉ 1515 năm = 3×100+15=3153 \times 100 + 15 = 315 năm.

0,25

b

11 tạ = 100100 kg nên 44 tạ 55 kg = 4×100+5=4054 \times 100 + 5 = 405 kg.

0,25

5

a

Cặp cạnh song song: ABAB và CDCD.

0,25

b

- Các góc vuông: góc đỉnh AA (cạnh AB,ADAB, AD), góc đỉnh DD (cạnh DA,DCDA, DC).
- Góc tù: góc đỉnh BB (cạnh BA,BCBA, BC).
- Góc nhọn: góc đỉnh CC (cạnh CB,CDCB, CD).

0,25

6

Nửa chu vi mảnh đất là:
160:2=80160 : 2 = 80 (m)
Chiều dài mảnh đất là:
(80+24):2=52(80 + 24) : 2 = 52 (m)
Chiều rộng mảnh đất là:
52−24=2852 - 24 = 28 (m)
Diện tích mảnh đất là:
52×28=1 45652 \times 28 = 1\ 456 (m2^2)
Đáp số: 1 4561\ 456 m2^2

0,1
0,1
0,1
0,1
0,1

7

Tổng số tuổi của bố, mẹ và con là:
29×3=8729 \times 3 = 87 (tuổi)
Tổng số tuổi của bố và mẹ là:
38×2=7638 \times 2 = 76 (tuổi)
Số tuổi của con hiện nay là:
87−76=1187 - 76 = 11 (tuổi)
Đáp số: 1111 tuổi

0,15
0,15
0,15
0,05

8

Gọi số cần tìm là ab‾\overline{ab} (a≠0a \ne 0). Khi viết thêm chữ số 33 vào bên trái, ta được số mới là 3ab‾\overline{3ab}.
Ta có: 3ab‾=300+ab‾\overline{3ab} = 300 + \overline{ab}.
Theo đề bài: 3ab‾=7×ab‾\overline{3ab} = 7 \times \overline{ab}
300+ab‾=7×ab‾300 + \overline{ab} = 7 \times \overline{ab}
6×ab‾=3006 \times \overline{ab} = 300
ab‾=300:6=50\overline{ab} = 300 : 6 = 50.
Vậy số cần tìm là 5050.

0,1
0,1
0,1
0,1
0,1

9

Lớp 4B quyên góp được số quyển vở là:
320+35=355320 + 35 = 355 (quyển)
Cả hai lớp 4A và 4B quyên góp được số quyển là:
320+355=675320 + 355 = 675 (quyển)
Số quyển vở hai lớp 4C và 4D quyên góp được là:
1 250−675=5751\ 250 - 675 = 575 (quyển)
Mỗi lớp 4C và 4D quyên góp được số quyển vở là:
575:2=287575 : 2 = 287 dư 11 (hoặc đề quy ước nếu chia đều: đề bài số nguyên chẵn thì chọn chia đều; với số lẻ thì mỗi lớp 287287 quyển và 11 lớp 288288 quyển).
Ghi chú: Để chia hết, nếu tổng số vở là 1 2551\ 255 thì 580:2=290580 : 2 = 290 quyển. Thí sinh thực hiện đúng các bước lập luận vẫn tính trọn điểm.

0,1
0,1
0,15
0,15

10

Dãy số trên là dãy số cách đều 22 đơn vị.
Số số hạng của dãy là:
(99−1):2+1=50(99 - 1) : 2 + 1 = 50 (số hạng)
Tổng SS là:
(99+1)×50:2=2 500(99 + 1) \times 50 : 2 = 2\ 500
Đáp số: 2 5002\ 500

0,1
0,2
0,2

Xem tất cả