Công thức hóa học

Khoa học tự nhiênLớp 7TChia sẻ bởi Thanh Tùng 0 lượt sử dụng đề

Cho biết khối lượng nguyên tử của một số nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; S = 32; Cl = 35,5; Ca = 40; Cu = 64. Đơn vị: amu.

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Chọn một đáp án đúng cho mỗi câu.

Câu 1. Biết một phân tử nước gồm hai nguyên tử hydrogen và một nguyên tử oxygen. Cách viết nào đúng quy ước về công thức hóa học của nước?

A. \ceH2O2\ce{H2O2}.

B. \ceH2O\ce{H2O}.

C. \ceHO2\ce{HO2}.

D. \ceH2O3\ce{H2O3}.

Câu 2. Trong công thức \ceNH3\ce{NH3}, việc không ghi chỉ số ngay sau kí hiệu \ceN\ce{N} có ý nghĩa gì?

A. Số nguyên tử nitrogen chưa được xác định.

B. Nitrogen không được tính vào thành phần phân tử.

C. Số nguyên tử nitrogen bằng số nguyên tử hydrogen.

D. Mỗi phân tử có một nguyên tử nitrogen.

Câu 3. Công thức hóa học \ceH2O\ce{H2O}, kết hợp với khối lượng nguyên tử đã cho, không đủ để xác định thông tin nào sau đây?

A. Nhiệt độ sôi của nước ở một áp suất xác định.

B. Những nguyên tố tạo nên một phân tử nước.

C. Số nguyên tử mỗi nguyên tố trong một phân tử nước.

D. Khối lượng của một phân tử nước theo đơn vị amu.

Câu 4. Cách viết 3\ceO23\ce{O2} biểu thị nội dung nào sau đây?

A. Ba nguyên tử oxygen riêng biệt.

B. Một phân tử chứa sáu nguyên tử oxygen.

C. Ba phân tử oxygen, mỗi phân tử có hai nguyên tử.

D. Hai phân tử oxygen, mỗi phân tử có ba nguyên tử.

Câu 5. Vì sao chất có công thức \ceCl2\ce{Cl2} được xếp vào loại đơn chất?

A. Chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học.

B. Mỗi phân tử của chất có hai nguyên tử.

C. Công thức của chất có một chỉ số.

D. Các phân tử của chất có cùng khối lượng.

Câu 6. Trong chất có công thức \ceC2H6O\ce{C2H6O}, tỉ lệ tối giản giữa số nguyên tử carbon và số nguyên tử hydrogen là bao nhiêu?

A. 1:21:2.

B. 3:13:1.

C. 2:32:3.

D. 1:31:3.

Câu 7. Khối lượng phân tử của chất có công thức \ceCa(OH)2\ce{Ca(OH)2} là bao nhiêu?

A. 5757 amu.

B. 7474 amu.

C. 5858 amu.

D. 9090 amu.

Câu 8. Phần trăm khối lượng của carbon trong \ceCO2\ce{CO2} gần nhất với giá trị nào sau đây?

A. 72,7%72,7\%.

B. 42,9%42,9\%.

C. 27,3%27,3\%.

D. 57,1%57,1\%.

Câu 9. Cặp chất nào sau đây có khối lượng phân tử bằng nhau?

A. \ceO2\ce{O2} và \ceCO2\ce{CO2}.

B. \ceH2O\ce{H2O} và \ceNH3\ce{NH3}.

C. \ceCH4\ce{CH4} và \ceO2\ce{O2}.

D. \ceN2\ce{N2} và \ceCO\ce{CO}.

Câu 10. Mỗi phân tử glucose chứa 6 nguyên tử carbon, 12 nguyên tử hydrogen và 6 nguyên tử oxygen. Một học sinh đề nghị viết công thức glucose là \ceCH2O\ce{CH2O} bằng cách chia các chỉ số cho 6. Nhận xét nào đúng?

A. Không phù hợp vì công thức đó không còn thể hiện đúng số nguyên tử trong một phân tử glucose.

B. Phù hợp vì công thức hóa học chỉ cần thể hiện tỉ lệ số nguyên tử ở dạng tối giản.

C. Phù hợp vì khi chia đều các chỉ số, khối lượng của một phân tử được giữ nguyên.

D. Không phù hợp vì sau khi chia các chỉ số, số loại nguyên tố trong chất thay đổi.

Câu 11. Nhãn một bình khí bị mờ công thức. Hồ sơ còn ghi: mỗi phân tử chỉ chứa nitrogen và oxygen; tỉ lệ số nguyên tử nitrogen và oxygen là 1:21:2; khối lượng phân tử là 9292 amu. Công thức nào phù hợp với cả hai dữ kiện?

A. \ceNO2\ce{NO2}.

B. \ceN2O3\ce{N2O3}.

C. \ceN2O4\ce{N2O4}.

D. \ceN4O2\ce{N4O2}.

Câu 12. Một nhóm học sinh có 6 viên bi biểu diễn nguyên tử nitrogen và 14 viên bi biểu diễn nguyên tử hydrogen. Nhóm chỉ dùng các viên bi này để lắp nhiều nhất các mô hình phân tử \ceNH3\ce{NH3} hoàn chỉnh; mỗi viên bi chỉ được dùng trong một mô hình. Kết quả nào đúng?

A. Lắp được 6 mô hình; còn 0 viên nitrogen và 2 viên hydrogen.

B. Lắp được 4 mô hình; còn 2 viên nitrogen và 2 viên hydrogen.

C. Lắp được 4 mô hình; còn 2 viên nitrogen và 0 viên hydrogen.

D. Lắp được 3 mô hình; còn 3 viên nitrogen và 5 viên hydrogen.

Câu 13. Một cơ sở kiểm tra mẫu bột gồm \ceCaCO3\ce{CaCO3} và tạp chất không chứa carbon. Trong mẫu bột có khối lượng 1010 g, kết quả phân tích cho thấy có 0,960,96 g carbon. Quy định chỉ chấp nhận mẫu có hàm lượng \ceCaCO3\ce{CaCO3} từ 85%85\% khối lượng trở lên. Bỏ qua sai số đo, kết luận nào đúng?

A. Mẫu chứa 80%80\% \ceCaCO3\ce{CaCO3} nên không đạt yêu cầu.

B. Mẫu chứa 80%80\% \ceCaCO3\ce{CaCO3} nên đạt yêu cầu.

C. Mẫu chứa 96%96\% \ceCaCO3\ce{CaCO3} nên đạt yêu cầu.

D. Mẫu chứa 96%96\% \ceCaCO3\ce{CaCO3} nên không đạt yêu cầu.

Câu 14. Một nhóm nghiên cứu muốn chọn hai mẫu để tiếp tục kiểm tra xem chúng có phải cùng một chất tinh khiết chỉ chứa carbon và hydrogen hay không. Kết quả phân tích ban đầu như sau:

Mẫu

Khối lượng carbon (g)

Khối lượng hydrogen (g)

A

12

4

B

6

2

C

8

2

Dựa vào yêu cầu các mẫu của cùng một chất tinh khiết phải có tỉ lệ khối lượng các nguyên tố như nhau, nhóm nên chọn cặp nào?

A. Mẫu A và mẫu C.

B. Mẫu B và mẫu C.

C. Bất kì hai mẫu nào trong ba mẫu.

D. Mẫu A và mẫu B.

Câu 15. Trong một thí nghiệm mô phỏng, hai mẫu khí có cùng số phân tử. Mẫu thứ nhất là \ceO2\ce{O2}, có khối lượng 3,23,2 g; mẫu thứ hai bị mất nhãn, có khối lượng 6,46,4 g. Biết mẫu thứ hai là một trong bốn chất dưới đây, công thức nào phù hợp?

A. \ceCO2\ce{CO2}.

B. \ceSO2\ce{SO2}.

C. \ceNO2\ce{NO2}.

D. \ceO3\ce{O3}.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI

Với mỗi ý a), b), c), d), hãy xác định phát biểu đúng hay sai.

Câu 1. Ethanol được biểu diễn bằng công thức \ceC2H5OH\ce{C2H5OH}. Xét các phát biểu sau:
a) Công thức cho biết ethanol được tạo nên từ ba nguyên tố hóa học.
b) Trong công thức này, chỉ số 1 ngay sau kí hiệu oxygen được lược bỏ.
c) Chỉ số 5 ngay sau kí hiệu hydrogen biểu thị có năm phân tử ethanol.
d) Các chỉ số trong công thức trực tiếp biểu thị khối lượng nguyên tử của các nguyên tố.

Câu 2. Urea là một chất có công thức \ceCO(NH2)2\ce{CO(NH2)2}. Xét các phát biểu sau:
a) Một phân tử urea chứa tổng cộng 8 nguyên tử.
b) Khối lượng phân tử của urea là 6060 amu.
c) Tỉ lệ khối lượng giữa nitrogen và hydrogen trong urea là 1:21:2.
d) Khối lượng hydrogen chiếm 115\dfrac{1}{15} khối lượng phân tử urea.

Câu 3. Một vườn thực nghiệm cần bổ sung ít nhất 2828 g nitrogen bằng một loại phân bón. Người phụ trách đang cân nhắc hai phương án:

Nội dung

Phương án P

Phương án Q

Chất sử dụng

Urea, \ceCO(NH2)2\ce{CO(NH2)2}

Ammonium nitrate, \ceNH4NO3\ce{NH4NO3}

Khối lượng dự kiến sử dụng

6060 g

8080 g

Giá tiền

6 000 đồng

8 000 đồng

Giả sử ban đầu cả hai chất đều tinh khiết và toàn bộ nitrogen trong lượng phân bón sử dụng đều được tính vào lượng bổ sung. Xét các phát biểu sau:
a) Hai phương án ban đầu bổ sung lượng nitrogen bằng nhau và đều vừa đủ yêu cầu.
b) Chọn phương án Q thay cho phương án P sẽ đáp ứng yêu cầu với chi phí thấp hơn.
c) Nếu lượng urea trong phương án P chỉ có độ tinh khiết 75%75\%, phần còn lại không chứa nitrogen, thì dùng 6060 g phân bón đó vẫn đáp ứng yêu cầu.
d) Nếu urea có độ tinh khiết 90%90\%, phần còn lại không chứa nitrogen, thì dùng 6767 g phân bón đó là đủ đáp ứng yêu cầu.

Câu 4. Trong buổi thực hành đọc báo cáo phân tích vật liệu, học sinh được cung cấp công thức magnesium oxide là \ceMgO\ce{MgO} và công thức copper(II) oxide là \ceCuO\ce{CuO}. Xét các phát biểu sau:
a) \ceMgO\ce{MgO} là đơn chất vì công thức không có chỉ số được viết ra.
b) Trong \ceMgO\ce{MgO} tinh khiết, magnesium chiếm 60%60\% khối lượng.
c) Một báo cáo ghi mẫu bột 1010 g chỉ gồm \ceMgO\ce{MgO} và \ceCuO\ce{CuO} nhưng chứa 4,44,4 g oxygen; cần kiểm tra lại báo cáo vì lượng oxygen này vượt mức có thể có.
d) Một mẫu khác có khối lượng 1212 g, chứa 7,27,2 g magnesium và 4,84,8 g oxygen; chỉ dựa vào các số liệu đó đã có thể khẳng định chắc chắn mẫu là \ceMgO\ce{MgO} tinh khiết.

ĐÁP ÁN VÀ GIẢI THÍCH

A. PHẠM VI VÀ PHÂN BỐ MỨC ĐỘ

Phần này dành cho giáo viên, không phát cùng bản đề học sinh.

Quy ước chương: C1 là Chương I – Nguyên tử. Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, theo cấu trúc sách Khoa học tự nhiên 7 – Kết nối tri thức với cuộc sống. Toàn bộ câu hỏi thuộc nội dung công thức hóa học của Bài 7.

Mỗi câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn được tính là một đơn vị đánh giá; mỗi ý đúng/sai được tính là một đơn vị đánh giá. Tổng cộng có 31 đơn vị, được chia gần đều nhất thành 10 nhận biết, 10 thông hiểu và 11 vận dụng.

Phần

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

I. Nhiều lựa chọn

Câu 1–5: 5 câu

Câu 6–10: 5 câu

Câu 11–15: 5 câu

II. Đúng/Sai

Câu 1a–d; Câu 4a: 5 ý

Câu 2a–d; Câu 4b: 5 ý

Câu 3a–d; Câu 4c–d: 6 ý

Tổng

10

10

11

Đáp án phần I được phân bố: A có 4 câu; B có 4 câu; C có 3 câu; D có 4 câu.

B. PHẦN I – ĐÁP ÁN, MỨC ĐỘ VÀ GIẢI THÍCH

Câu

Chương – Mức độ

Đáp án và giải thích

1

C1 – Nhận biết

B. Công thức \ceH2O\ce{H2O} biểu thị một phân tử có 2 nguyên tử hydrogen và 1 nguyên tử oxygen. Các phương án còn lại làm thay đổi số nguyên tử oxygen.

2

C1 – Nhận biết

D. Chỉ số 1 được lược bỏ. Vì vậy, mỗi phân tử \ceNH3\ce{NH3} có 1 nguyên tử nitrogen.

3

C1 – Nhận biết

A. Công thức cho biết thành phần nguyên tố và số nguyên tử; kết hợp khối lượng nguyên tử có thể tính khối lượng phân tử. Nhiệt độ sôi không suy ra được chỉ từ những dữ kiện này.

4

C1 – Nhận biết

C. Số 3 đặt trước công thức biểu thị 3 phân tử; chỉ số 2 trong \ceO2\ce{O2} biểu thị mỗi phân tử có 2 nguyên tử oxygen.

5

C1 – Nhận biết

A. Đơn chất được tạo nên từ một nguyên tố hóa học. Số nguyên tử trong phân tử không phải tiêu chí quyết định một chất là đơn chất hay hợp chất.

6

C1 – Thông hiểu

D. Tỉ lệ số nguyên tử carbon và hydrogen là 2:62:6. Rút gọn được 1:31:3.

7

C1 – Thông hiểu

B. Chỉ số 2 tác động đến cả nhóm \ceOH\ce{OH}. Khối lượng phân tử là 40+2(16+1)=7440+2(16+1)=74 amu.

8

C1 – Thông hiểu

C. Khối lượng phân tử \ceCO2\ce{CO2} là 12+2×16=4412+2\times16=44 amu.
Phần trăm khối lượng carbon: 1244×100%≈27,3%\dfrac{12}{44}\times100\%\approx27,3\%.

9

C1 – Thông hiểu

D. \ceN2\ce{N2} có khối lượng phân tử 2×14=282\times14=28 amu; \ceCO\ce{CO} có khối lượng phân tử 12+16=2812+16=28 amu. Các cặp còn lại lần lượt có khối lượng phân tử 3232 và 4444; 1818 và 1717; 1616 và 3232 amu.

10

C1 – Thông hiểu

A. Công thức phân tử phải giữ đúng số nguyên tử từng nguyên tố trong một phân tử. \ceCH2O\ce{CH2O} chỉ giữ tỉ lệ số nguyên tử, không thể thay cho \ceC6H12O6\ce{C6H12O6} khi biểu diễn một phân tử glucose.

11

C1 – Vận dụng

C. Gọi công thức là \ceNxO2x\ce{N_{\mathit{x}}O_{\mathit{2x}}}. Khối lượng phân tử là 14x+16×2x=46x14x+16\times2x=46x amu.
46x=9246x=92 nên x=2x=2. Công thức phù hợp là \ceN2O4\ce{N2O4}. \ceNO2\ce{NO2} đúng tỉ lệ nhưng không đúng khối lượng phân tử.

12

C1 – Vận dụng

B. Mỗi mô hình cần 1 viên nitrogen và 3 viên hydrogen. Có đủ nitrogen cho 6 mô hình nhưng hydrogen chỉ đủ cho 4 mô hình hoàn chỉnh.
Lắp 4 mô hình dùng 4 viên nitrogen và 12 viên hydrogen, còn 2 viên mỗi loại. Phương án D mô tả cách lắp chưa đạt số lượng nhiều nhất.

13

C1 – Vận dụng

A. Khối lượng ứng với công thức \ceCaCO3\ce{CaCO3} là 40+12+3×16=10040+12+3\times16=100 amu; carbon chiếm 12%12\%.
Tạp chất không chứa carbon nên khối lượng \ceCaCO3\ce{CaCO3} là 0,96:0,12=80,96:0,12=8 g.
Hàm lượng \ceCaCO3\ce{CaCO3} là 810×100%=80%\dfrac{8}{10}\times100\%=80\%, thấp hơn 85%85\% nên mẫu không đạt.

14

C1 – Vận dụng

D. Mẫu A có tỉ lệ khối lượng carbon và hydrogen 12:4=3:112:4=3:1; mẫu B có 6:2=3:16:2=3:1; mẫu C có 8:2=4:18:2=4:1.
A và B đáp ứng điều kiện thành phần để tiếp tục kiểm tra. Kết quả này chưa đủ để khẳng định chắc chắn chúng là cùng một chất.

15

C1 – Vận dụng

B. Hai mẫu có cùng số phân tử nên tỉ lệ khối lượng mẫu bằng tỉ lệ khối lượng một phân tử.
Mẫu thứ hai có khối lượng gấp 6,4:3,2=26,4:3,2=2 lần mẫu \ceO2\ce{O2}. Khối lượng phân tử cần tìm là 2×32=642\times32=64 amu.
\ceSO2\ce{SO2} có khối lượng phân tử 32+2×16=6432+2\times16=64 amu.

C. PHẦN II – ĐÁP ÁN, MỨC ĐỘ VÀ GIẢI THÍCH

Câu – Ý

Chương – Mức độ

Đáp án và giải thích

1a

C1 – Nhận biết

Đúng. Công thức \ceC2H5OH\ce{C2H5OH} có các kí hiệu C, H và O, biểu thị ba nguyên tố carbon, hydrogen và oxygen.

1b

C1 – Nhận biết

Đúng. Oxygen có chỉ số 1 nên chỉ số này được lược bỏ khi viết công thức.

1c

C1 – Nhận biết

Sai. Chỉ số 5 gắn với kí hiệu hydrogen đứng ngay trước nó, không biểu thị số phân tử ethanol.

1d

C1 – Nhận biết

Sai. Các chỉ số biểu thị số nguyên tử tương ứng, không phải khối lượng nguyên tử.

2a

C1 – Thông hiểu

Đúng. Một phân tử có 1 nguyên tử carbon, 1 nguyên tử oxygen, 2 nguyên tử nitrogen và 4 nguyên tử hydrogen; tổng là 1+1+2+4=81+1+2+4=8 nguyên tử.

2b

C1 – Thông hiểu

Đúng. Khối lượng phân tử là 12+16+2(14+2×1)=6012+16+2(14+2\times1)=60 amu.

2c

C1 – Thông hiểu

Sai. Tỉ lệ khối lượng nitrogen và hydrogen là (2×14):(4×1)=28:4=7:1(2\times14):(4\times1)=28:4=7:1. Tỉ lệ 1:21:2 là tỉ lệ số nguyên tử nitrogen và hydrogen, không phải tỉ lệ khối lượng.

2d

C1 – Thông hiểu

Đúng. Tổng khối lượng các nguyên tử hydrogen trong một phân tử là 44 amu; phần khối lượng tương ứng là 460=115\dfrac{4}{60}=\dfrac{1}{15}.

3a

C1 – Vận dụng

Đúng. Urea có phần khối lượng nitrogen là 2860\dfrac{28}{60} nên phương án P cung cấp 60×2860=2860\times\dfrac{28}{60}=28 g nitrogen.
\ceNH4NO3\ce{NH4NO3} có khối lượng phân tử 8080 amu, trong đó nitrogen đóng góp 2828 amu; phương án Q cung cấp 80×2880=2880\times\dfrac{28}{80}=28 g nitrogen.
Cả hai đều vừa đủ yêu cầu.

3b

C1 – Vận dụng

Sai. Cả hai phương án đáp ứng yêu cầu, nhưng P có giá 6 000 đồng, thấp hơn Q là 8 000 đồng. Chọn Q không làm giảm chi phí.

3c

C1 – Vận dụng

Sai. Lượng urea tinh khiết chỉ là 60×75%=4560\times75\%=45 g.
Lượng nitrogen bổ sung là 45×2860=2145\times\dfrac{28}{60}=21 g, thấp hơn mức cần thiết 2828 g.

3d

C1 – Vận dụng

Đúng. Lượng urea tinh khiết là 67×90%=60,367\times90\%=60,3 g.
Lượng nitrogen bổ sung là 60,3×2860=28,1460,3\times\dfrac{28}{60}=28,14 g, đáp ứng yêu cầu ít nhất 2828 g.

4a

C1 – Nhận biết

Sai. \ceMgO\ce{MgO} được tạo nên từ hai nguyên tố là magnesium và oxygen nên là hợp chất. Việc lược bỏ các chỉ số 1 không làm thay đổi cách phân loại.

4b

C1 – Thông hiểu

Đúng. Phần trăm khối lượng magnesium là 2424+16×100%=60%\dfrac{24}{24+16}\times100\%=60\%.

4c

C1 – Vận dụng

Đúng. Oxygen chiếm 1640×100%=40%\dfrac{16}{40}\times100\%=40\% khối lượng \ceMgO\ce{MgO} và 1680×100%=20%\dfrac{16}{80}\times100\%=20\% khối lượng \ceCuO\ce{CuO}.
Mẫu chỉ gồm hai chất này không thể có phần trăm khối lượng oxygen vượt 40%40\%; trong 1010 g mẫu, lượng oxygen không thể vượt 44 g. Báo cáo ghi 4,44,4 g nên không phù hợp.

4d

C1 – Vận dụng

Sai. Số liệu cho tỉ lệ khối lượng magnesium và oxygen là 7,2:4,8=3:27,2:4,8=3:2, phù hợp với \ceMgO\ce{MgO}. Tuy nhiên, phù hợp về thành phần nguyên tố chưa đủ chứng minh độ tinh khiết; một hỗn hợp cũng có thể có cùng tỉ lệ tổng khối lượng hai nguyên tố. Cần thêm thông tin kiểm tra mẫu.

Xem tất cả