Đề kiểm tra Giữa học kì I KHTN 7 năm học 2026 – 2027

Khoa học tự nhiênLớp 7TChia sẻ bởi Tuấn Phong Hà 0 lượt sử dụng đề

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 7

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN (4,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 30. Mỗi câu hỏi chỉ chọn một phương án đúng duy nhất.

Câu 1 (0,15 điểm). Bước đầu tiên trong quy trình tìm hiểu tự nhiên là

A. Đề xuất giả thuyết nghiên cứu.

B. Quan sát và đặt câu hỏi nghiên cứu.

C. Lập kế hoạch kiểm tra giả thuyết.

D. Thực hiện kế hoạch và kết luận.

Câu 2 (0,15 điểm). Kĩ năng nào sau đây giúp liên kết các thông tin thu thập được để rút ra nhận định ban đầu về một hiện tượng tự nhiên?

A. Kĩ năng đo.

B. Kĩ năng phân loại.

C. Kĩ năng liên hệ.

D. Kĩ năng dự báo.

Câu 3 (0,15 điểm). Hạt mang điện tích âm cấu tạo nên nguyên tử là

A. proton.

B. neutron.

C. electron.

D. hạt nhân.

Câu 4 (0,15 điểm). Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử được tạo thành từ

A. proton và electron.

B. neutron và electron.

C. proton và neutron.

D. chỉ có proton.

Câu 5 (0,15 điểm). Nguyên tử luôn trung hòa về điện vì

A. số hạt proton bằng số hạt neutron.

B. số hạt proton bằng số hạt electron.

C. tổng số hạt trong hạt nhân bằng số hạt ở lớp vỏ.

D. số hạt neutron bằng số hạt electron.

Câu 6 (0,15 điểm). Khối lượng của nguyên tử tập trung chủ yếu ở

A. hạt nhân.

B. lớp vỏ electron.

C. các hạt electron.

D. khoảng không gian giữa vỏ và hạt nhân.

Câu 7 (0,15 điểm). Tập hợp các nguyên tử có cùng số proton trong hạt nhân thuộc cùng một

A. chu kì.

B. nhóm.

C. nguyên tố hóa học.

D. phân tử.

Câu 8 (0,15 điểm). Kí hiệu hóa học của nguyên tố sodium (natri) là

A. \ceNa\ce{Na}.

B. \ceK\ce{K}.

C. \ceCa\ce{Ca}.

D. \ceN\ce{N}.

Câu 9 (0,15 điểm). Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của

A. khối lượng nguyên tử.

B. số neutron.

C. điện tích hạt nhân nguyên tử.

D. bán kính nguyên tử.

Câu 10 (0,15 điểm). Chu kì trong bảng tuần hoàn là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng

A. số electron lớp ngoài cùng.

B. số lớp electron.

C. số proton trong hạt nhân.

D. hóa trị cao nhất với oxygen.

Câu 11 (0,15 điểm). Các nguyên tố trong cùng một nhóm A có tính chất hóa học tương tự nhau vì nguyên tử của chúng có cùng

A. số proton.

B. số lớp electron.

C. số electron lớp ngoài cùng.

D. khối lượng nguyên tử.

Câu 12 (0,15 điểm). Nhóm VIIIA trong bảng tuần hoàn gồm các nguyên tố

A. kim loại kiềm.

B. halogen.

C. khí hiếm.

D. kim loại kiềm thổ.

Câu 13 (0,15 điểm). Chất nào sau đây là đơn chất?

A. Khí carbon dioxide (\ceCO2\ce{CO2}).

B. Nước (\ceH2O\ce{H2O}).

C. Khí oxygen (\ceO2\ce{O2}).

D. Muối ăn (\ceNaCl\ce{NaCl}).

Câu 14 (0,15 điểm). Phân tử là hạt đại diện cho chất, gồm một số nguyên tử

A. liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất.

B. cùng loại liên kết chặt chẽ với nhau.

C. khác loại liên kết ngẫu nhiên với nhau.

D. tự do chuyển động trong không gian.

Câu 15 (0,15 điểm). Khối lượng phân tử của nước (\ceH2O\ce{H2O}) tính theo đơn vị amu là (biết H=1H = 1, O=16O = 16)

A. 1717 amu.

B. 1818 amu.

C. 3333 amu.

D. 3434 amu.

Câu 16 (0,15 điểm). Liên kết ion thường được hình thành giữa

A. các nguyên tử phi kim với nhau.

B. các nguyên tử kim loại điển hình và phi kim điển hình.

C. các nguyên tử kim loại với nhau.

D. các nguyên tử khí hiếm.

Câu 17 (0,15 điểm). Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng

A. lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

B. một hay nhiều cặp electron dùng chung.

C. sự nhường và nhận electron.

D. tương tác giữa các hạt neutron.

Câu 18 (0,15 điểm). Trong hợp chất \ceCO2\ce{CO2}, nguyên tố carbon có hóa trị là (biết oxygen có hóa trị II)

A. I.

B. II.

C. III.

D. IV.

Câu 19 (0,15 điểm). Đại lượng đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động là

A. quãng đường.

B. thời gian.

C. tốc độ.

D. vị trí.

Câu 20 (0,15 điểm). Công thức tính tốc độ chuyển động là

A. v=stv = \dfrac{s}{t}.

B. v=s⋅tv = s \cdot t.

C. v=tsv = \dfrac{t}{s}.

D. v=s+tv = s + t.

Câu 21 (0,15 điểm). Một bạn học sinh đi xe đạp từ nhà đến trường trên quãng đường dài 33 km hết thời gian 1515 phút. Tốc độ chuyển động của bạn học sinh là

A. 1212 km/h.

B. 0,20,2 km/h.

C. 55 km/h.

D. 1515 km/h.

Câu 22 (0,15 điểm). Đơn vị hợp pháp để đo tốc độ trong hệ SI của nước ta là

A. km/h.

B. m/s.

C. cm/s.

D. m/phút.

Câu 23 (0,15 điểm). Thiết bị bắn tốc độ thường dùng trong giám sát giao thông hoạt động dựa trên việc

A. đo trực tiếp thời gian xe di chuyển giữa hai vị trí xác định nhờ sóng vô tuyến hoặc laser.

B. đo trực tiếp khối lượng của xe khi chuyển động qua vạch cảm biến.

C. ghi hình biển số xe và tra cứu tốc độ đăng kiểm.

D. cảm biến âm thanh tiếng động cơ phát ra khi chạy.

Câu 24 (0,15 điểm). Trên đồ thị quãng đường – thời gian (s−ts - t), đoạn đồ thị nằm ngang song song với trục thời gian biểu diễn

A. vật đang chuyển động nhanh dần.

B. vật đang chuyển động đều.

C. vật đang đứng yên.

D. vật đang quay đầu chuyển động ngược lại.

Câu 25 (0,15 điểm). Quá trình cơ thể lấy các chất từ môi trường, biến đổi chúng thành các chất cần thiết và thải các chất cặn bã ra ngoài môi trường được gọi là

A. cảm ứng.

B. sinh trưởng.

C. sinh sản.

D. trao đổi chất.

Câu 26 (0,15 điểm). Trong cơ thể sinh vật, dạng năng lượng chủ yếu được sử dụng để duy trì các hoạt động sống là

A. cơ năng.

B. quang năng.

C. hóa năng.

D. nhiệt năng.

Câu 27 (0,15 điểm). Cơ quan chủ yếu thực hiện chức năng quang hợp ở cây xanh là

A. rễ cây.

B. thân cây.

C. lá cây.

D. hoa và quả.

Câu 28 (0,15 điểm). Bào quan trực tiếp thực hiện quá trình quang hợp trong tế bào lá là

A. ti thể.

B. lục lạp.

C. nhân tế bào.

D. không bào.

Câu 29 (0,15 điểm). Chất khí nào được cây xanh hấp thụ từ không khí trong quá trình quang hợp?

A. \ceCO2\ce{CO2}.

B. \ceO2\ce{O2}.

C. \ceN2\ce{N2}.

D. \ceH2\ce{H2}.

Câu 30 (0,15 điểm). Sắc tố chủ yếu hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời trong lục lạp là

A. carotene.

B. diệp lục (chlorophyll).

C. anthocyanin.

D. xanthophyll.

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG/SAI (2,5 điểm)

Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Câu 5. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.

Câu 1 (0,5 điểm). Cho mô hình cấu tạo nguyên tử của nguyên tố XX có điện tích hạt nhân là +11+11, vỏ nguyên tử có 33 lớp electron và lớp ngoài cùng có 11 electron.
a) Số proton trong hạt nhân nguyên tử XX bằng 1111.
b) Nguyên tố XX thuộc chu kì 3, nhóm IA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.
c) Nguyên tố XX là một phi kim điển hình vì có 1 electron ở lớp ngoài cùng.
d) Khi tham gia hình thành liên kết hóa học, nguyên tử XX có xu hướng nhận thêm 7 electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.

Câu 2 (0,5 điểm). Xét về cấu tạo và tính chất của hai chất: khí methane (\ceCH4\ce{CH4}) và muối ăn (\ceNaCl\ce{NaCl}).
a) \ceCH4\ce{CH4} là hợp chất hữu cơ gồm hai nguyên tố phi kim liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị.
b) \ceNaCl\ce{NaCl} được cấu tạo từ các phân tử độc lập gồm 1 nguyên tử Na liên kết với 1 nguyên tử Cl.
c) Tinh thể muối ăn (\ceNaCl\ce{NaCl}) có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi cao hơn nhiều so với khí methane.
d) Ở điều kiện thường, phân tử \ceCH4\ce{CH4} có tổng khối lượng phân tử là 1616 amu (biết C=12C = 12, H=1H = 1).

Câu 3 (0,5 điểm). Một xe máy khởi hành từ nhà lúc 7 giờ sáng. Đồ thị quãng đường – thời gian của xe máy trong 33 giờ đầu được biểu diễn như sau:

[Đồ thị]

a) Trong giờ đầu tiên (00 h đến 11 h), xe máy chuyển động đều với tốc độ 3030 km/h.
b) Từ 11 h đến 22 h, xe máy tiếp tục chuyển động với tốc độ không đổi 3030 km/h.
c) Quãng đường xe máy đi được trong khoảng thời gian từ 22 h đến 33 h là 3030 km.
d) Tốc độ trung bình của xe máy trên toàn bộ quãng đường trong cả 33 giờ chuyển động là 2020 km/h.

Câu 4 (0,5 điểm). Khi tìm hiểu về quá trình quang hợp ở thực vật:
a) Quang hợp là quá trình biến đổi quang năng thành hóa năng tích lũy trong các hợp chất hữu cơ.
b) Sản phẩm của quá trình quang hợp gồm chất hữu cơ (glucose, tinh bột) và khí carbon dioxide.
c) Cây xanh quang hợp góp phần điều hòa hàm lượng khí \ceCO2\ce{CO2} và \ceO2\ce{O2} trong khí quyển.
d) Nước là nguyên liệu của quang hợp được rễ cây hút từ đất rồi vận chuyển lên lá qua mạch gỗ.

Câu 5 (0,5 điểm). Một nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp bằng cách: dùng băng giấy đen bịt kín một phần của hai mặt lá cây khoai lang đang tươi tốt trên cây; để cây ngoài sáng từ 4−64 - 6 giờ; ngắt lá, tháo băng giấy đen rồi đun sôi cách thủy trong cồn 90∘90^\circ; sau đó rửa lá bằng nước ấm và nhỏ dung dịch thuốc thử iodine lên bề mặt lá.
a) Việc bịt kín một phần lá bằng băng giấy đen nhằm tạo ra điều kiện không có ánh sáng chiếu vào phần lá đó.
b) Đun lá trong cồn 90∘90^\circ có tác dụng hòa tan hết tinh bột có trong phiến lá.
c) Sau khi nhỏ thuốc thử iodine, phần lá không bị bịt băng giấy đen sẽ chuyển sang màu xanh tím đặc trưng.
d) Kết quả thí nghiệm chứng minh ánh sáng là điều kiện bắt buộc để lá cây tổng hợp được tinh bột qua quang hợp.

PHẦN III. TỰ LUẬN (3,0 điểm)

Thí sinh trình bày lời giải chi tiết cho các câu hỏi sau:

Câu 1 (0,5 điểm). Nguyên tử của nguyên tố nhôm (aluminium) có 1313 electron ở lớp vỏ.
a) Hãy cho biết hạt nhân nguyên tử nhôm có bao nhiêu proton và mang điện tích bằng bao nhiêu?
b) Vẽ sơ đồ phân bố electron trên các lớp vỏ của nguyên tử nhôm (biết nguyên tử nhôm có 33 lớp electron).

Câu 2 (0,75 điểm). Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi:
a) Nguyên tố phosphorus (hóa trị V) và oxygen.
b) Nguyên tố kim loại magnesium (hóa trị II) và nhóm \ce(OH)\ce{(OH)} (hóa trị I).
Cho biết ý nghĩa của công thức hóa học lập được ở câu a.

Câu 3 (0,5 điểm). Một ô tô chạy trên đường cao tốc với tốc độ quy định tối đa là 100100 km/h. Thiết bị giám sát ghi nhận ô tô đi qua hai vạch mốc cách nhau 5050 m hết thời gian 1,61,6 giây.
a) Tính tốc độ của ô tô ra đơn vị m/s và km/h.
b) Ô tô đó có vi phạm quy định về tốc độ tối đa của làn đường hay không? Vì sao?

Câu 4 (0,75 điểm). Viết phương trình tổng quát dạng chữ biểu diễn quá trình quang hợp ở thực vật. Nêu rõ nguyên liệu, sản phẩm, điều kiện cần thiết và các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến tốc độ của quá trình này.

Câu 5 (0,5 điểm). Trong thực tiễn trồng trọt, tại sao người nông dân thường trồng xen canh các loại cây ưa sáng (như ngô, mía) với các loại cây ưa bóng (như đậu, gừng, khoai lang)? Việc làm này mang lại lợi ích gì về mặt sử dụng năng lượng ánh sáng và hiệu quả kinh tế?

--------- HẾT ---------

Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Họ và tên thí sinh: ........................................................... Số báo danh: .............................

UBND XÃ/PHƯỜNG …

TRƯỜNG THCS …

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ BIỂU ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 7

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Cán bộ chấm thi chấm đúng theo hướng dẫn chấm và biểu điểm của tổ chuyên môn.
- Phần tự luận: thí sinh trình bày theo cách khác nhưng lập luận chặt chẽ, đúng bản chất khoa học và cho kết quả chính xác vẫn cho điểm tối đa của phần đó.
- Điểm toàn bài là tổng điểm các câu, làm tròn đến số thập phân một chữ số (hoặc giữ nguyên theo bước 0,1 – 0,25 điểm của từng phần).

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

1. Phần I. Trắc nghiệm nhiều lựa chọn (4,5 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,15 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

C

C

C

B

A

C

A

C

B

Câu

11

12

13

14

15

16

17

18

19

20

Đáp án

C

C

C

A

B

B

B

D

C

A

Câu

21

22

23

24

25

26

27

28

29

30

Đáp án

A

B

A

C

D

C

C

B

A

B

2. Phần II. Trắc nghiệm Đúng/Sai (2,5 điểm)

Quy tắc tính điểm từng câu:
- Thí sinh chọn đúng 01 ý: được 0,1 điểm.
- Thí sinh chọn đúng 02 ý: được 0,2 điểm.
- Thí sinh chọn đúng 03 ý: được 0,35 điểm.
- Thí sinh chọn đúng cả 04 ý: được 0,5 điểm.

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu

Lệnh hỏi

Đáp án (Đ/S)

Câu 1

a)

Đ

Câu 4

a)

Đ

b)

Đ

b)

S

c)

S

c)

Đ

d)

S

d)

Đ

Câu 2

a)

Đ

Câu 5

a)

Đ

b)

S

b)

S

c)

Đ

c)

Đ

d)

Đ

d)

Đ

Câu 3

a)

Đ

b)

S

c)

Đ

d)

Đ

3. Phần III. Tự luận (3,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(0,5 điểm)

a

Số proton và điện tích hạt nhân (0,25 điểm)

0,25

Trong nguyên tử, số proton bằng số electron nên số hạt proton trong hạt nhân là 1313.
Điện tích hạt nhân nguyên tử nhôm là +13+13 (hoặc +13e+13e).

0,25

b

Sơ đồ phân bố electron (0,25 điểm)

0,25

Nguyên tử nhôm có 1313 electron phân bố trên 33 lớp vỏ:
- Lớp thứ nhất (trong cùng): 22 electron.
- Lớp thứ hai: 88 electron.
- Lớp thứ ba (ngoài cùng): 33 electron.

0,25

Câu 2
(0,75 điểm)

a

Lập CTHH hợp chất của P và O (0,5 điểm)

0,50

Đặt công thức dạng chung: \cePxOy\ce{P_x O_y}.
Theo quy tắc hóa trị: x⋅V=y⋅II⇒xy=IIV=25x \cdot \text{V} = y \cdot \text{II} \Rightarrow \dfrac{x}{y} = \dfrac{\text{II}}{\text{V}} = \dfrac{2}{5}.
Chọn x=2x = 2, y=5y = 5. Vậy CTHH là \ceP2O5\ce{P2O5}.

0,25

Ý nghĩa của CTHH \ceP2O5\ce{P2O5}:
- Cho biết chất tạo nên từ 22 nguyên tố: phosphorus và oxygen.
- Trong 11 phân tử có 22 nguyên tử P và 55 nguyên tử O.
- Khối lượng phân tử bằng 2⋅31+5⋅16=1422 \cdot 31 + 5 \cdot 16 = 142 amu.

0,25

b

Lập CTHH hợp chất của Mg và nhóm OH (0,25 điểm)

0,25

Đặt công thức chung: \ceMga(OH)b\ce{Mg_a(OH)_b}.
Theo quy tắc hóa trị: a⋅II=b⋅I⇒ab=12⇒a \cdot \text{II} = b \cdot \text{I} \Rightarrow \dfrac{a}{b} = \dfrac{1}{2} \Rightarrow Chọn a=1a = 1, b=2b = 2.
Vậy CTHH là \ceMg(OH)2\ce{Mg(OH)2}.

0,25

Câu 3
(0,5 điểm)

a

Tính tốc độ của ô tô (0,25 điểm)

0,25

Áp dụng công thức: v=stv = \dfrac{s}{t}.
Thay số: v=501,6=31,25v = \dfrac{50}{1,6} = 31,25 m/s.
Đổi sang km/h: v=31,25⋅3,6=112,5v = 31,25 \cdot 3,6 = 112,5 km/h.

0,25

b

Đánh giá vi phạm tốc độ (0,25 điểm)

0,25

So sánh: v=112,5 km/h>100 km/hv = 112,5\text{ km/h} > 100\text{ km/h} (tốc độ tối đa cho phép).
Kết luận: Ô tô đã vi phạm quy định về tốc độ tối đa cho phép trên làn đường cao tốc.

0,25

Câu 4
(0,75 điểm)

Phương trình và các yếu tố ảnh hưởng quang hợp (0,75 điểm)

0,75

Phương trình chữ tổng quát:
Nước+Carbon dioxide→Diệp lụcAˊnh saˊngGlucose+Oxygen\text{Nước} + \text{Carbon dioxide} \xrightarrow[\text{Diệp lục}]{\text{Ánh sáng}} \text{Glucose} + \text{Oxygen}

0,25

- Nguyên liệu: Nước (\ceH2O\ce{H2O}), Carbon dioxide (\ceCO2\ce{CO2}).
- Sản phẩm: Chất hữu cơ (Glucose), khí Oxygen (\ceO2\ce{O2}).
- Điều kiện: Có ánh sáng và sắc tố diệp lục.

0,25

Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng: Ánh sáng, nồng độ khí carbon dioxide, nhiệt độ, nước và các chất khoáng.

0,25

Câu 5
(0,5 điểm)

Giải thích việc trồng xen canh (0,5 điểm)

0,50

- Cây ngô/mía là cây ưa sáng có tán cao vươn lên đón nhận ánh sáng mạnh ở tầng trên.
- Cây đậu/gừng/khoai lang là cây ưa bóng (hoặc chịu bóng), sinh trưởng tốt ở tầng thấp dưới tán với cường độ ánh sáng yếu hơn.

0,25

Lợi ích:
- Tận dụng tối đa diện tích đất và nguồn năng lượng ánh sáng mặt trời ở các tầng không gian khác nhau.
- Tăng năng suất cây trồng trên cùng một đơn vị diện tích, hạn chế cỏ dại, tăng hiệu quả kinh tế cho người nông dân.

0,25

Lưu ý: Thí sinh làm theo cách khác đúng bản chất khoa học vẫn cho điểm tối đa theo từng phần.

Xem tất cả