Đề kiểm tra Giữa học kỳ I môn Khoa học tự nhiên 7 năm học 2026 - 2027

Khoa học tự nhiênLớp 7QChia sẻ bởi Quốc Đạt Trần 0 lượt sử dụng đề

UBND PHƯỜNG THANH KHÊ

TRƯỜNG THCS NGUYỄN CHƠN

Đề chính thức

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I

NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 7

Thời gian làm bài: 90 phút (không kể thời gian phát đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Thí sinh chọn một phương án trả lời đúng nhất trong mỗi câu sau:

Câu 1. Kĩ năng nào sau đây giúp chúng ta sắp xếp các vật thể, hiện tượng vào từng nhóm dựa trên các đặc điểm tương đồng và khác biệt của chúng?

A. Kĩ năng quan sát.

B. Kĩ năng phân loại.

C. Kĩ năng dự báo.

D. Kĩ năng đo đạc.

Câu 2. Hoạt động nào sau đây là đúng quy định về an toàn trong phòng thực hành môn Khoa học tự nhiên?

A. Dùng tay tiếp xúc trực tiếp với hoá chất độc hại.

B. Tự ý trộn lẫn các hoá chất khi chưa có sự hướng dẫn của giáo viên.

C. Đọc kĩ nhãn cảnh báo và hướng dẫn sử dụng trước khi làm thí nghiệm.

D. Để các chất dễ cháy nổ gần nguồn nhiệt và ngọn lửa đèn cồn.

Câu 3. Theo mô hình nguyên tử của Rutherford – Bohr, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân như thế nào?

A. Chuyển động hỗn loạn không theo quỹ đạo xác định.

B. Đứng yên trên bề mặt của hạt nhân nguyên tử.

C. Chuyển động trên các quỹ đạo xác định xung quanh hạt nhân và xếp thành từng lớp.

D. Dao động qua lại quanh một vị trí cân bằng cố định.

Câu 4. Hạt mang điện tích âm trong cấu tạo nguyên tử là

A. proton.

B. neutron.

C. electron.

D. hạt nhân.

Câu 5. Tập hợp các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (cùng số proton) thuộc cùng một

A. phân tử.

B. hợp chất.

C. đơn chất.

D. nguyên tố hoá học.

Câu 6. Kí hiệu hoá học của nguyên tố calcium là

A. \ceC\ce{C}.

B. \ceCa\ce{Ca}.

C. \ceCl\ce{Cl}.

D. \ceCu\ce{Cu}.

Câu 7. Các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn được sắp xếp theo nguyên tắc nào sau đây?

A. Chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

B. Chiều giảm dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

C. Chiều tăng dần của khối lượng nguyên tử.

D. Thứ tự chữ cái theo tên gọi của nguyên tố.

Câu 8. Nhóm nguyên tố gồm toàn các kim loại là

A. \ceNa\ce{Na}, \ceMg\ce{Mg}, \ceAl\ce{Al}.

B. \ceC\ce{C}, \ceN\ce{N}, \ceO\ce{O}.

C. \ceHe\ce{He}, \ceNe\ce{Ne}, \ceAr\ce{Ar}.

D. \ceH\ce{H}, \ceCl\ce{Cl}, \ceS\ce{S}.

Câu 9. Chất nào sau đây là đơn chất?

A. Khí carbon dioxide (\ceCO2\ce{CO2}).

B. Nước ăn (\ceH2O\ce{H2O}).

C. Khí oxygen (\ceO2\ce{O2}).

D. Muối ăn (\ceNaCl\ce{NaCl}).

Câu 10. Khối lượng phân tử của khí methane (\ceCH4\ce{CH4}) bằng bao nhiêu? Biết khối lượng nguyên tử của \ceC=12\ce{C} = 12 amu, \ceH=1\ce{H} = 1 amu.

A. 13 amu.

B. 16 amu.

C. 28 amu.

D. 15 amu.

Câu 11. Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử các nguyên tố khí hiếm (trừ helium) có số electron là

A. 2.

B. 6.

C. 8.

D. 4.

Câu 12. Liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử muối ăn (\ceNaCl\ce{NaCl}) thuộc loại liên kết nào?

A. Liên kết cộng hoá trị phân cực.

B. Liên kết cộng hoá trị không phân cực.

C. Liên kết ion.

D. Liên kết kim loại.

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1 (1,0 điểm). Vẽ sơ đồ cấu tạo các nguyên tử có số hạt mang điện tích dương trong hạt nhân là 8, 11. Từ sơ đồ cấu tạo nguyên tử, em hãy cho biết những thông tin về các nguyên tử này (Số đơn vị điện tích hạt nhân, số hiệu nguyên tử, số hạt proton, số hạt electron, số lớp electron, số electron ở lớp ngoài cùng)? Dựa vào bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, xác định vị trí, tên gọi, KHHH của các nguyên tố này.

Câu 2 (0,5 điểm). So sánh khối lượng của nguyên tử nitrogen (7p, 7n) với nguyên tử magnesium (12p, 12n).

Câu 3 (1,0 điểm).
a) Các cách viết 2C, 5O, 3Ca, 4Na, 7Mg lần lượt chỉ ý gì?
b) Hãy dùng chữ số và kí hiệu hóa học diễn đạt ý sau: Ba nguyên tử nitrogen, bảy nguyên tử calcium, bốn nguyên tử potassium, sáu nguyên tử iron, mười lăm nguyên tử aluminium.

Câu 4 (1,0 điểm). Trong số các chất cho dưới đây, hãy chỉ ra và giải thích chất nào là đơn chất, chất nào là hợp chất? Hãy tính khối lượng phân tử của chúng.
a) Nước có phân tử gồm 1\ceO1\ce{O} liên kết với 2\ceH2\ce{H}.
b) Phân tử khí nitrogen được tạo nên bởi 2 nguyên tử nitrogen liên kết với nhau.
c) Khí oxygen có phân tử gồm 2\ceO2\ce{O} liên kết với nhau.
d) Sodium carbonate có phân tử gồm 2\ceNa2\ce{Na}, 1\ceC1\ce{C} và 3\ceO3\ce{O} liên kết với nhau.

Câu 5 (1,0 điểm). Một hợp chất có phân tử gồm 1 nguyên tử XX liên kết với 2 nguyên tử \ceO\ce{O} và có khối lượng phân tử bằng 44 amu. Tính khối lượng nguyên tử của XX, cho biết tên và kí hiệu hóa học của nguyên tố XX.

Câu 6 (1,5 điểm). Trình bày sự hình thành liên kết cộng hóa trị trong các phân tử sau: \ceH2\ce{H2}, \ceCl2\ce{Cl2}, \ceNH3\ce{NH3}, \ceH2O\ce{H2O}, \ceCO2\ce{CO2}, \ceN2\ce{N2}.

Câu 7 (1,0 điểm). Trình bày sự hình thành liên kết ion trong các phân tử sau: \ceNaCl\ce{NaCl}, \ceMgO\ce{MgO}, \ceK2O\ce{K2O}.

--------- HẾT ---------

Họ và tên thí sinh: ................................................ Số báo danh: ........................

UBND PHƯỜNG THANH KHÊ

TRƯỜNG THCS NGUYỄN CHƠN

Hướng dẫn chấm chính thức

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KỲ I – NĂM HỌC 2026 – 2027

Môn: Khoa học tự nhiên – Lớp 7

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Hướng dẫn chấm chỉ nêu một cách giải cơ bản; nếu học sinh làm cách khác đúng bản chất khoa học thì vẫn cho điểm tối đa tương ứng với phần đó.
- Điểm bài kiểm tra là tổng điểm các phần, tính theo thang điểm 10,0 và lấy bước điểm nhỏ nhất là 0,25 điểm.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

I. TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

C

C

C

D

B

A

A

C

B

Câu

11

12

Đáp án

C

C

II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(1,0 điểm)

Cấu tạo và vị trí của nguyên tử có số hạt mang điện dương là 8 và 11 (1,0 điểm)

1,0

* Nguyên tử có 8 hạt proton (hạt mang điện tích dương là 8):
- Cấu tạo: Điện tích hạt nhân +8+8; số hiệu nguyên tử = 8; số proton = 8; số electron = 8; có 2 lớp electron (lớp trong 2e, lớp ngoài 6e).
- Vị trí và tên: Ô số 8, chu kì 2, nhóm VIA; Tên: oxygen; KHHH: \ceO\ce{O}.

0,5

* Nguyên tử có 11 hạt proton (hạt mang điện tích dương là 11):
- Cấu tạo: Điện tích hạt nhân +11+11; số hiệu nguyên tử = 11; số proton = 11; số electron = 11; có 3 lớp electron (lớp 1 có 2e, lớp 2 có 8e, lớp 3 có 1e; lớp ngoài cùng có 1e).
- Vị trí và tên: Ô số 11, chu kì 3, nhóm IA; Tên: sodium; KHHH: \ceNa\ce{Na}.

0,5

Câu 2
(0,5 điểm)

So sánh khối lượng nguyên tử nitrogen và magnesium (0,5 điểm)

0,5

- Khối lượng nguyên tử nitrogen xấp xỉ bằng: 7+7=147 + 7 = 14 amu.
- Khối lượng nguyên tử magnesium xấp xỉ bằng: 12+12=2412 + 12 = 24 amu.

0,25

Tỉ số khối lượng: m\ceNm\ceMg=1424=712≈0,58\dfrac{m_{\ce{N}}}{m_{\ce{Mg}}} = \dfrac{14}{24} = \dfrac{7}{12} \approx 0,58.
Vậy nguyên tử nitrogen nhẹ hơn nguyên tử magnesium (bằng khoảng 0,58 lần nguyên tử magnesium).

0,25

Câu 3
(1,0 điểm)

a

Ý nghĩa các cách viết (0,5 điểm)

0,5

- 2C: 2 nguyên tử carbon.
- 5O: 5 nguyên tử oxygen.
- 3Ca: 3 nguyên tử calcium.
- 4Na: 4 nguyên tử sodium.
- 7Mg: 7 nguyên tử magnesium.

0,5

b

Biểu diễn bằng chữ số và kí hiệu hoá học (0,5 điểm)

0,5

- Ba nguyên tử nitrogen: 3\ceN3\ce{N}.
- Bảy nguyên tử calcium: 7\ceCa7\ce{Ca}.
- Bốn nguyên tử potassium: 4\ceK4\ce{K}.
- Sáu nguyên tử iron: 6\ceFe6\ce{Fe}.
- Mười lăm nguyên tử aluminium: 15\ceAl15\ce{Al}.

0,5

Câu 4
(1,0 điểm)

Phân loại đơn chất, hợp chất và tính khối lượng phân tử (1,0 điểm)

1,0

a

Nước (\ceH2O\ce{H2O}): Là hợp chất vì được tạo nên từ 2 nguyên tố hoá học (\ceH\ce{H} và \ceO\ce{O}).
Khối lượng phân tử: 2×1+1×16=182 \times 1 + 1 \times 16 = 18 amu.

0,25

b

Khí nitrogen (\ceN2\ce{N2}): Là đơn chất vì chỉ do 1 nguyên tố hoá học tạo nên.
Khối lượng phân tử: 2×14=282 \times 14 = 28 amu.

0,25

c

Khí oxygen (\ceO2\ce{O2}): Là đơn chất vì chỉ do 1 nguyên tố hoá học tạo nên.
Khối lượng phân tử: 2×16=322 \times 16 = 32 amu.

0,25

d

Sodium carbonate (\ceNa2CO3\ce{Na2CO3}): Là hợp chất vì được tạo nên từ 3 nguyên tố hoá học (\ceNa\ce{Na}, \ceC\ce{C}, \ceO\ce{O}).
Khối lượng phân tử: 2×23+1×12+3×16=1062 \times 23 + 1 \times 12 + 3 \times 16 = 106 amu.

0,25

Câu 5
(1,0 điểm)

Xác định nguyên tố X (1,0 điểm)

1,0

Phân tử hợp chất gồm 1 nguyên tử XX và 2 nguyên tử \ceO\ce{O}, công thức dạng X\ceO2X\ce{O2}.
Khối lượng phân tử =MX+2×16=44= M_X + 2 \times 16 = 44 amu.

0,5

Suy ra: MX=44−32=12M_X = 44 - 32 = 12 amu.
Nguyên tố có khối lượng nguyên tử bằng 12 amu là Carbon, kí hiệu hoá học là \ceC\ce{C}.

0,5

Câu 6
(1,5 điểm)

Sự hình thành liên kết cộng hoá trị (1,5 điểm)

1,5

- Phân tử \ceH2\ce{H2}: Mỗi nguyên tử \ceH\ce{H} có 1 electron lớp ngoài cùng, hai nguyên tử \ceH\ce{H} góp chung 1 đôi electron để đạt cấu hình bền vững của He (\ceH−H\ce{H - H}).
- Phân tử \ceCl2\ce{Cl2}: Mỗi nguyên tử \ceCl\ce{Cl} có 7 electron lớp ngoài cùng, hai nguyên tử \ceCl\ce{Cl} góp chung 1 đôi electron để đạt cấu hình 8 electron bền vững (\ceCl−Cl\ce{Cl - Cl}).

0,5

- Phân tử \ceNH3\ce{NH3}: Nguyên tử \ceN\ce{N} có 5 electron lớp ngoài cùng, góp chung 3 đôi electron với 3 nguyên tử \ceH\ce{H} (mỗi \ceH\ce{H} góp 1e).
- Phân tử \ceH2O\ce{H2O}: Nguyên tử \ceO\ce{O} có 6 electron lớp ngoài cùng, góp chung 2 đôi electron với 2 nguyên tử \ceH\ce{H} (mỗi \ceH\ce{H} góp 1e).

0,5

- Phân tử \ceCO2\ce{CO2}: Nguyên tử \ceC\ce{C} có 4 electron lớp ngoài cùng, góp chung 4 đôi electron với 2 nguyên tử \ceO\ce{O} (mỗi nguyên tử \ceO\ce{O} góp chung 2 đôi electron với \ceC\ce{C}, hình thành liên kết \ceO=C=O\ce{O = C = O}).
- Phân tử \ceN2\ce{N2}: Mỗi nguyên tử \ceN\ce{N} có 5 electron lớp ngoài cùng, hai nguyên tử \ceN\ce{N} góp chung 3 đôi electron để đạt cấu hình 8 electron bền vững (\ceN≡N\ce{N \equiv N}).

0,5

Câu 7
(1,0 điểm)

Sự hình thành liên kết ion (1,0 điểm)

1,0

- Phân tử \ceNaCl\ce{NaCl}:
Nguyên tử \ceNa\ce{Na} nhường 1 electron ở lớp ngoài cùng tạo thành ion dương \ceNa+\ce{Na^+}; nguyên tử \ceCl\ce{Cl} nhận 1 electron tạo thành ion âm \ceCl−\ce{Cl^-}. Các ion \ceNa+\ce{Na^+} và \ceCl−\ce{Cl^-} trái dấu hút nhau tạo nên phân tử \ceNaCl\ce{NaCl}.

0,35

- Phân tử \ceMgO\ce{MgO}:
Nguyên tử \ceMg\ce{Mg} nhường 2 electron tạo thành ion \ceMg2+\ce{Mg^2+}; nguyên tử \ceO\ce{O} nhận 2 electron tạo thành ion \ceO2−\ce{O^2-}. Các ion \ceMg2+\ce{Mg^2+} và \ceO2−\ce{O^2-} trái dấu hút nhau tạo thành phân tử \ceMgO\ce{MgO}.

0,35

- Phân tử \ceK2O\ce{K2O}:
Mỗi nguyên tử \ceK\ce{K} nhường 1 electron tạo thành ion \ceK+\ce{K^+}; một nguyên tử \ceO\ce{O} nhận 2 electron tạo thành ion \ceO2−\ce{O^2-}. Hai ion \ceK+\ce{K^+} và một ion \ceO2−\ce{O^2-} hút nhau tạo thành phân tử \ceK2O\ce{K2O}.

0,3

Xem tất cả