Đề thi mới

Khoa học tự nhiênLớp 7QChia sẻ bởi Quốc Đạt Trần 0 lượt sử dụng đề

HƯỚNG DẪN CHẤM VÀ THANG ĐIỂM

A. HƯỚNG DẪN CHUNG

- Học sinh trình bày theo cách khác, nếu đúng vẫn cho điểm tương ứng.
- Câu 2 phần tự luận: đồ thị thể hiện rõ ba khoảng thời gian 00–22 s, 22–44 s và 44–66 s; các nhãn (1), (2), (3), (4) chưa phân định rõ bốn giai đoạn. Giáo viên đối chiếu ảnh gốc trước khi chấm riêng theo các nhãn này.

B. ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

B

D

C

A

D

C

B

B

B

C

Câu

11

12

Đáp án

B

C

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu

Ý

Nội dung

Điểm

Câu 1
(0,5 điểm)

Tính tốc độ và so sánh

0,5

vAn=24060=4v_{\text{An}}=\dfrac{240}{60}=4 m/s; vBıˋnh=30075=4v_{\text{Bình}}=\dfrac{300}{75}=4 m/s.

0,25

Hai học sinh chuyển động với cùng tốc độ.

0,25

Câu 2
(1,0 điểm)

a

Quãng đường sau 6 s

0,25

Sau 66 s, con mèo đi được 1010 m.

0,25

b, c

Trạng thái chuyển động và thời gian dừng

0,25

Mèo chuyển động từ 00 đến 22 s và từ 44 đến 66 s; đứng yên từ 22 đến 44 s. Thời gian dừng là 22 s.

0,25

d

Tốc độ trên từng khoảng của đồ thị

0,5

Từ 00 đến 22 s: v=42=2v=\dfrac{4}{2}=2 m/s; từ 22 đến 44 s: v=0v=0 m/s.

0,25

Từ 44 đến 66 s: v=10−46−4=3v=\dfrac{10-4}{6-4}=3 m/s.

0,25

Câu 3
(0,5 điểm)

Xác định số electron và sự phân bố electron của magnesium

0,5

Nguyên tử trung hòa điện nên có 1212 electron.

0,25

Electron phân bố theo ba lớp: 22, 88, 22; có 33 lớp electron và 22 electron ở lớp ngoài cùng.

0,25

Câu 4
(1,0 điểm)

a

Vẽ cấu tạo nguyên tử aluminium

0,5

Hạt nhân có 1313 proton; nguyên tử có 1313 electron.

0,25

Vẽ đúng 33 lớp electron, phân bố lần lượt 22, 88, 33 electron.

0,25

b

Tính số proton và neutron của sodium

0,5

Nguyên tử trung hòa điện nên số proton bằng số electron: p=11p=11.

0,25

Số neutron: n=23−11=12n=23-11=12.

0,25

Câu 5
(1,0 điểm)

Giải thích việc làm đất tơi xốp và tháo nước khi cây ngập úng

1,0

Làm đất tơi xốp giúp không khí lưu thông trong đất, cung cấp oxygen cho rễ hô hấp.

0,5

Tháo nước khi ngập úng giúp không khí trở lại các khe đất, tránh rễ thiếu oxygen và tạo điều kiện cho rễ hô hấp.

0,5

Câu 6
(2,0 điểm)

Thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quang hợp

2,0

Đặt chậu cây trong tối 22 ngày; dùng giấy đen bịt kín một phần lá ở cả hai mặt.

0,25

Đưa chậu cây ra ánh sáng trong vài giờ, sau đó ngắt lá và tháo giấy đen.

0,25

Nhúng lá vào nước nóng, sau đó cho vào cồn và đun cách thủy để tẩy diệp lục; rửa lá bằng nước ấm.

0,5

Nhỏ dung dịch iodine lên lá: phần được chiếu sáng chuyển xanh tím, phần bị che không chuyển xanh tím.

0,5

Kết luận: phần lá được chiếu sáng tạo thành tinh bột trong quá trình quang hợp.

0,25

Để cây trong tối nhằm sử dụng hết lượng tinh bột có sẵn trong lá trước thí nghiệm.

0,25

Câu 7
(1,0 điểm)

a

Viết phương trình hô hấp tế bào

0,5

\ceC6H12O6+6O2−>6CO2+6H2O\ce{C6H12O6 + 6O2 -> 6CO2 + 6H2O}; quá trình giải phóng năng lượng.

0,5

b

Nêu vai trò của hô hấp tế bào

0,5

Phân giải chất hữu cơ, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của cơ thể.

0,5

TRƯỜNG THCS LƯƠNG SƠN

Đề chính thức

(Đề thi gồm có 02 trang)

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KỲ I

Năm học: 2026 - 2027

MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN - LỚP 7

Thời gian làm bài: 90 phút

(không kể thời gian giao đề)

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Chọn chữ cái A hoặc B, C, D đứng trước câu trả lời đúng và ghi vào tờ giấy thi.

Câu 1. Đơn vị đo tốc độ trong hệ SI là

A. km/h.

B. m/s.

C. km.

D. s.

Câu 2. Dụng cụ phù hợp để đo thời gian một vật chạy trên quãng đường ngắn là

A. thước thẳng.

B. cân điện tử.

C. nhiệt kế.

D. đồng hồ bấm giây.

Câu 3. Muốn đo tốc độ của một xe đồ chơi chạy trên mặt bàn, người ta cần đo

A. khối lượng và thể tích.

B. lực và nhiệt độ.

C. quãng đường xe đi và thời gian đi hết quãng đường đó.

D. chiều dài.

Câu 4. Nếu đồ thị quãng đường – thời gian là đường nằm ngang, điều đó cho biết vật

A. đứng yên.

B. chuyển động nhanh dần.

C. chuyển động thẳng đều.

D. tăng tốc liên tục.

Câu 5. Thứ tự sắp xếp nào sau đây đúng với các bước trong phương pháp tìm hiểu tự nhiên?

A. Đưa ra dự đoán → Đề xuất vấn đề → Thực hiện kế hoạch → Lập kế hoạch → Viết báo cáo.

B. Viết báo cáo → Đưa ra dự đoán → Đề xuất vấn đề → Lập kế hoạch → Thực hiện kế hoạch.

C. Lập kế hoạch → Thực hiện kế hoạch → Đưa ra dự đoán → Đề xuất vấn đề → Viết báo cáo.

D. Đề xuất vấn đề → Đưa ra dự đoán → Lập kế hoạch → Thực hiện kế hoạch → Viết báo cáo.

Câu 6. Khi quan sát ngọn lửa đèn cồn đang cháy, học sinh ghi nhận ngọn lửa có màu vàng xanh và tỏa nhiệt. Hoạt động ghi nhận này phản ánh kĩ năng nào?

A. Kĩ năng liên kết.

B. Kĩ năng đo.

C. Kĩ năng quan sát.

D. Kĩ năng dự báo.

Câu 7. Trước khi bắt đầu tiến hành đo thời gian vật chuyển động bằng đồng hồ đo thời gian hiện số, việc đầu tiên cần làm đối với số hiển thị trên đồng hồ là gì?

A. Chỉnh đồng hồ hiển thị giá trị lớn nhất.

B. Đưa (reset) số chỉ trên đồng hồ về giá trị 0.

C. Ngắt nguồn điện đột ngột.

D. Tháo rời dây cáp nối cổng quang.

Câu 8. Phát biểu nào sau đây không mô tả đúng mô hình nguyên tử của Rơ - dơ - pho - Bo.

A. Nguyên tử có cấu tạo rỗng, gồm hạt nhân ở tâm nguyên tử và các electron ở vỏ nguyên tử.

B. Nguyên tử có cấu tạo đặc khít, gồm hạt nhân nguyên tử và các electron.

C. Electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định tạo thành các lớp electron.

D. Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương, electron mang điện tích âm.

Câu 9. Sản phẩm của quá trình quang hợp ở thực vật là:

A. Khí Carbon dioxide và nước.

B. Glucose và khí Oxygen.

C. Nước với trong và Oxygen.

D. Glucose và Carbon dioxide.

Câu 10. Khi nhiệt độ môi trường tăng quá cao (trên 40∘40^\circC), quá trình quang hợp của phần lớn cây xanh sẽ:

A. Tăng mạnh mẽ.

B. Không thay đổi.

C. Giảm hoặc ngừng hẳn.

D. Đạt mức tối ưu.

Câu 11. Trong thí nghiệm chứng minh quang hợp giải phóng khí oxygen, hiện tượng nào chứng tỏ oxygen được tạo ra?

A. Cành rong đuôi chó bị dập nát.

B. Làm que đóm còn tàn đỏ bùng cháy trở lại.

C. Nước trong cốc đổi sang màu đỏ.

D. Ống nghiệm bị nứt vỡ.

Câu 12. Khi nồng độ khí Carbon dioxide (CO2CO_2) ngoài môi trường tăng từ 3% đến 5% sẽ gây ra ảnh hưởng gì đến hô hấp tế bào?

A. Thúc đẩy hô hấp tế bào diễn ra nhanh hơn.

B. Không gây ra bất kỳ ảnh hưởng nào.

C. Ức chế quá trình hô hấp.

D. Làm tăng lượng đường glucose sẵn sinh ra.

PHẦN II. TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1 (0,5 điểm). Học sinh An đi xe đạp được 240 m trong 60 s; học sinh Bình đi được 300 m trong 75 s. Tính tốc độ mỗi học sinh và cho biết ai chuyển động nhanh hơn.

Câu 2 (1,0 điểm). Hình ảnh dưới đây biểu diễn đồ thị quãng đường - thời gian chuyển động của một con mèo.

[Đồ thị]

a) Sau 6 s kể từ lúc chuyển động, con mèo chuyển động được bao nhiêu mét?
b) Con mèo chuyển động hay đứng yên trong các giai đoạn (1), (2), (3), (4) trên đồ thị?
c) Xác định thời gian con mèo đã dừng lại.
d) Tính tốc độ của con mèo trong từng giai đoạn (1), (2), (3), (4) trên đồ thị.

Câu 3 (0,5 điểm). Một nguyên tử của nguyên tố Magnesium (MgMg) có 12 proton trong hạt nhân. Hãy xác định số electron; số lớp electron và số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử Magnesium.

Câu 4 (1,0 điểm).
a) Vẽ cấu tạo nguyên tử Aluminium (AlAl) biết số p=13p = 13.
b) Nguyên tử Sodium (NaNa) có khối lượng nguyên tử là 23 (amu), số e=11e = 11. Tính số p,np, n?

Câu 5 (1,0 điểm). Vì sao trong trồng trọt, người ta thường làm đất tơi xốp trước khi gieo trồng và tháo nước khi cây bị ngập úng?

Câu 6 (2,0 điểm). Hãy trình bày các bước tiến hành thí nghiệm chứng minh tinh bột được tạo thành trong quá trình quang hợp ở cây xanh. Vì sao trước khi làm thí nghiệm lại cần phải để chậu cây trong tối 2 ngày?

Câu 7 (1,0 điểm).
a. Viết phương trình của quá trình hô hấp tế bào.
b. Nêu vai trò của hô hấp tế bào đối với cơ thể sinh vật.

Xem tất cả